Worksheetslý thuyết Cacbohidrat
Total questions: 61
Worksheet time: 1hrs 22mins
Cacbohiđrat thuộc loại hợp chất hữu cơ
đa chức.
đơn chức.
tạp chức.
hiđrocacbon.
Chất nào dưới đây là monosaccarit?
Saccarozơ.
Tinh bột.
Xenlulozơ.
Glucozơ.
Chất thuộc loại đisaccarit là
saccarozơ.
xenlulozơ.
fructozơ.
glucozơ.
Chất thuộc loại polisaccarit là
xenlulozơ.
glucozơ.
saccarozơ.
fructozơ.
Cho dãy các chất:Tinh bột,xenlulozơ,glucozơ,fructuzo,saccarozơ.Số chất trong dãy thuộc loại monosaccarit là:
1
2
3
4
Trong phân tử của các cacbohiđrat luôn có
nhóm chức xeton.
nhóm chức axit.
nhóm chức anđehit.
nhóm chức ancol.
Trong các loại hạt gạo,ngô,lúa mì … có chứa nhiều tinh bột,công thức phân tử của tinh bột là
(C6H12O6)n.
(C12H22O11)n.
(C6H10O5)n.
(C12H24O12)n.
Trong phân tử của cacbohidrat luôn có
Nhóm chức xeton.
Nhóm chức axit.
Nhóm chức ancol.
Nhóm chức andehit.
Xenlulozơ có cấu tạo mạch không phân nhánh,mỗi gốc C6H10O5 có 3 nhóm OH,nên có thể viết là:
[C6H7O3(OH)2]n.
[C6H7O2(OH)3]n.
C6H5O2(OH)3]n.
[C6H8O2(OH)3]n.
Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau?
Tinh bột và xenlulozơ.
Fructozơ và glucozơ.
Metyl fomat và axit axetic.
ancol etylic và đimetyl ete.
Hai chất đồng phân của nhau là
amilozơ và amilopectin.
xenlulozơ và tinh bột.
saccarozơ và glucozơ.
fructozơ và glucozơ.
Trong phân tử amilozơ các mắt xích liên kết với nhau bằng liên kết
α-1,4-glicozit.
α-1,4-glucozit.
β-1,4-glicozit.
β-1,4-glucozit.
Cho các chất: xenlulozơ, amilozơ, saccarozơ,amilopectin. Số chất chỉ được tạo nên từ các mắt xích α-glucozơ là
1
2
3
4
Cacbohiđrat X là thành phần chính tạo nên lớp màng tế bào thực vật,là bộ khung của cây cối.X là
saccarozơ.
xenlulozơ.
tinh bột.
glucozơ.
Z là chất rắn,dạng sợi màu trắng không tan trong nước.Tên gọi của X là:
Amilopectin.
Fructozơ.
Xenlulozơ.
Saccarozơ.
Chất A có nhiều trong mật ong,ngoài ra còn có trong các loại hoa quả và rau xanh như ổi,cam,xoài,rau diếp xoắn,cà chua…rất tốt cho sức khỏe.A là
Saccarozơ.
Fructozơ.
Glucozơ.
Xenlulozơ.
Polime thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh.Ở nhiệt độ thường,X tạo với dung dịch iot hợp chất có màu xanh tím.Polime X là:
saccarozơ.
glicogen.
Tinh bột.
Xenlulozơ.
Fructozơ không phản ứng được với chất nào sau đây?
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
H2 (xúc tác Ni,to).
nước Br2.
dung dịch AgNO3/NH3,to
Glucozơ và fructozơ đều
làm mất màu dung dịch brom.
có công thức phân tử C6H12O5.
có nhóm chức –CH=O trong phân tử.
thuộc loại monosaccarit
Glucozơ không có tính chất nào dưới đây?
Tính chất của poliol.
Lên men tạo anlcol etylic.
Tính chất của nhóm andehit.
Tham gia phản ứng thủy phân
Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Cu(OH)2 trong NaOH,đun nóng.
AgNO3 trong dung dịch NH3,đun nóng.
Kim loại Na
Những phản ứng hóa học lần lượt để chứng minh rằng phân tử glucozơ có nhóm chức CHO và có nhiều nhóm OH liền kề nhau là
Phản ứng tráng gương và phản ứng lên men rượu.
Phản ứng tráng gương và phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng cho dung dịch màu xanh lam.
Phản ứng tạo phức với Cu(OH)2 và phản ứng lên men rượu.
Phản ứng lên men rượu và phản ứng thủy phân.
Sobitol là sản phẩm của phản ứng?
Oxi hóa glucozơ bằng AgNO3 trong ammoniac.
Khử glucozơ bằng H2, xt Ni đun nóng.
Lên men ancol etylic.
Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2.
Cho các chất sau đây: H2, AgNO3/NH3 dư,Cu(OH)2,NaOH và O2.Với điều kiện thích hợp,số chất phản ứng với glucozơ là
2
3
4
5
Nhận định nào sau đây là sai?
Glucozơ và fructozơ đều thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với H2 (xúc tác Ni,t0).
Glucozơ và fructozơ đều hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường,tạo phức xanh lam.
Trong mật ong đều có chứa glucozơ và fructozơ.
Glucozơ và fructozơ đều thể hiện tính khử khi tác dụng với dung dịch Br2.
Ở nhiệt độ thường,nhỏ vài giọt dung dịch iot vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màu:
hồng.
xanh tím
nâu đỏ
vàng
Tinh bột được tạo thành ở cây xanh nhờ phản ứng
Thủy phân.
Quang hợp.
Hóa hợp.
Phân hủy.
Cho các tính chất sau:(1)dạng sợi; (2)tan trong nước; (3)tan trong dung dịch svayde; (4)tác dụng với dung dịch HNO3đ/ H2SO4đ; (5)tráng bạc; (6)thủy phân. Xenlulozơ có các tính chất sau:
(1),(3),(4),(5).
(1),(3),(4),(6).
(2),(3),(4),(6).
(1),(2),(3),(6).
Saccarozơ có thể tác dụng với các chất nào sau đây?
H2O/H+, to; Cu(OH)2, to thường.
Cu(OH)2,to thường; dung dịch AgNO3/NH3.
Cu(OH)2,đun nóng; dung dịch AgNO3/NH3.
Lên men; Cu(OH)2,đun nóng.
Dung dịch saccarozơ không có phản ứng tráng gương, nhưng sau khi đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng tạo dung dịch có phản ứng tráng gương. Đó là do?
Một phân tử saccarozơ bị thủy phân thành một phân tử glucozơ và một phân tử fructozơ.
Một phân tử saccarozơ bị thủy phân thành 2 phân tử fructozơ.
Đã có sự tạo thành anđehit axetic sau phản ứng.
Một phân tử saccarozơ bị thủy phân thành 2 phân tử glucozơ
Cho các tính chất sau:(1) tan dễ dàng trong nước lạnh; (2) thủy phân trong dung dịch axit đun nóng; (3) tác dụng với iot tạo dung dịch xanh tím.Tinh bột có các tính chất sau:
(1),(3).
(2), (3).
(1),(2),(3).
(1),(2)
Chọn Câu sai?
xenlulozơ và tinh bột không phản ứng được với dung dịch AgNO3/NH3.
tinh bột và xenlulozơ có tính chất của ancol đa chức, tác dụng với Cu(OH)2, tạo thành dung dịch phức chất màu xanh lam.
tinh bột và xenlulozơ có tính chất của ancol đa chức, tác dụng với Cu(OH)2, tạo thành dung dịch phức chất màu xanh lam.
ở điều kiện thường, tinh bột và xenlulozơ là những chất rắn màu trắng không tan trong nước
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về xenlulozơ?
Mỗi mắt xích C6H10O5 có ba nhóm OH tự do,nên xenlulozơ có công thức cấu tạo là [C6H7O2(OH)3]n.
Xenlulozơ tác dụng được với HNO3 đặc trong H2SO4 đặc thu được xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng.
Xenlulozơ được cấu tạo bởi các gốc b-glucozơ liên kết với nhau bằng liên kết b-1,4-glicozit.
Phân tử xenlulozơ không phân nhánh mà xoắn lại thành hình lò xo.
Để phân biệt tinh bột và xenlulozơ ta dùng:
phản ứng màu với dung dịch I2.
phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng
phản ứng tráng bạc.
phản ứng thủy phân
Trong số các chất sau: xelulozơ, saccarozơ, frutozơ, glucozơ. Số chất khi thủy phân đến cùng chỉ thu được glucozơ là
tinh bột xenlulozơ.
Tinh bột, xenlulozơ,saccarozơ.
xenlulozơ,fructozơ,saccarozơ.
Tinh bột, saccarozơ.
Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường axit?
Xenlulozơ.
Saccarozơ.
Tinh bột.
Glucozơ.
Khi thủy phân đến cùng xenlulozơ và tinh bột,ta đều thu được các phân tử glucozơ.Thí nghiệm đó chứng tỏ điều gì?
Xenlulozơ và tinh bột đều phản ứng được với Cu(OH)2.
Xenlulozơ và tinh bột đều là các polime có nhánh.
Xenlulozơ và tinh bột đều bao gồm các gốc glucozơ liên kết với nhau.
Xenlulozơ và tinh bột đều tham gia phản ứng tráng gương.
Trong công nghiệp sản xuất ruột phích nước người ta thực hiện phản ứng nào sau đây?
Cho dung dịch axit fomic phản ứng với dung dịch AgNO3 / NH3.
Cho anđehit fomic phản ứng với dung dịch AgNO3 / NH3.
Cho axetilen phản ứng với dung dịch AgNO3 / NH3.
Cho dung dịch glucozơ phản ứng với dung dịch AgNO3 / NH3.
Cho dãy các chất sau:Saccarozơ,glucozơ,xenlulozơ,fructozơ.Số chất tham gia phản ứng tráng gương là
1
2
3
4
Cho các chất:etanol; anđêhit fomic; axetanđêhit; metyl axetat; axit fomic; metyl fomat; axit axetic; axetilen; glucozơ; fructozơ; axeton; etilen; but – 2 – in; but – 1 – in; phenol; glixerol và stiren.Số chất có thể tham gia phản ứng tráng gương là
5
6
7
8
Trong các dung dịch sau: fructozơ, glixerol, saccarozơ, ancol etylic và tinh bột. Số dung dịch có thể hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là
1
3
4
5
Cho các chất: glucozơ; glixerol; etanal,etanol,axit fomic,metylfomat; fructozơ; saccarozơ; phenol và propan- 1,3- điol.Có mấy chất phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường ?
2
3
4
5
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Monosaccarit là nhóm cacbohiđrat đơn giản nhất, không thuỷ phân được.
Cacbohiđrat cung cấp năng lượng cho cơ thể người.
Polisaccarit là nhóm cacbohiđrat khi thuỷ phân trong môi trường bazơ sẽ cho nhiều monosaccarit.
Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức thường có công thức chung là Cn(H2O)m
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3.
Saccarozơ làm mất màu nước brom.
Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, đều có khả năng tham gia phản ứng
thủy phân.
tráng gương.
trùng ngưng.
hoà tan Cu(OH)2
Cho dãy các chất sau: vinyl fomat, metyl acrylat, glucozơ, saccarozơ, axit axetic. Phát biểu nào sau đây sai?
Có 2 chất tham gia phản ứng tráng bạc.
Có 3 chất bị thủy phân trong môi trường kiềm.
Có 3 chất hữu cơ đơn chức, mạch hở.
Có 3 chất làm mất màu nước brom.
Khi đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X,thu được hỗn hợp khí CO2 và hơi nước có tỉ lệ mol là 1:1.Chất X có thể lên men rượu. Chất X là chất nào trong các chất sau?
etyl axetat.
tinh bột.
glucozơ.
sacacrozơ.
Một dung dịch X có các tính chất:
- Hòa tan Cu(OH)2 cho phức đồng màu xanh lam.
- Bị thủy phân khi có mặt xúc tác axit hoặc enzim.
- Không khử đươc dung dịch AgNO3/NH3 và Cu(OH)2 khi đun nóng.
Dung dịch đó là
Tinh bột.
Fructozơ.
Saccarozơ.
Glucozơ
Nhận xét nào sau đây sai?
Glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực cho người già,trẻ em,người ốm.
Gỗ được dùng để chế biến thành giấy.
Xenlulozơ có phản ứng màu với iot.
Tinh bột là một trong số nguồn cung cấp năng lượng cho cơ thể.
Cho các chuyển hóa sau:
saccarozơ và glucozơ.
tinh bột và glucozơ.
xenlulozơ và glucozơ.
tinh bột và fructozơ.
Cho các chuyển hoá sau:
xenlulozơ, fructozơ và khí cacbonic.
xenlulozơ, glucozơ và khí cacbon oxit.
tinh bột, glucozơ và ancol etylic.
tinh bột, glucozơ và khí cacbonic.
Cho các phát biểu sau:
(1) Hidro hoá hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic
(2) Phản ứng thuỷ phân xenlulozơ xảy ra được trong dạ dày của động vật ăn cỏ.
(3) Saccarozơ bị hoá đen trong H2SO4 đặc.
(4) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.
Trong các phát biêu trên,số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(1) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(2) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.
(3) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hoà tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.
(4) Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.
(5) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.
(6) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.
Số phát biểu đúng là
3
4
5
6
Cho các phát biểu sau:
(1) glucozơ và fructozơ đều tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam
(2) saccarozơ và mantozơ thủy phân đều cho 2 phân tử monosaccarit
(3) tinh bột và xenlulozơ có CTPT dạng (C6H10O5)n và là đồng phân của nhau
(4) chất béo còn được gọi là triglixerit
(5) gốc hidrocacbon của axit béo trong triglixerit có nguồn gốc từ thực vật là gốc không no
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường.
(2) Cho glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư,đun nóng.
(3) Cho glucozơ tác dụng với H2,Ni,đun nóng.
(4) Đun nóng dung dịch saccarozơ có axit vô cơ làm xúc tác.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa - khử là
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau:
(1) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ.
(2) Trong môi trường bazơ,glucozơ và fructozơ có thể chuyển hoá lẫn nhau.
(3) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân cấu tạo của nhau
(4) Khi đun nóng glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo ra Ag.
(5) Trong dung dịch,glucozơ và fructozơ đều hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ cao cho dung dịch màu xanh lam.
(6) Trong dung dịch,fructozơ tồn tại chủ yếu dạng vòng 5 cạnh α - fructozơ và β-fructozơ.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Cho các phát biểu sau:
(1) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.
(2) Trong hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon và hiđro.
(3) Những hợp chất hữu cơ có thành phần nguyên tố giống nhau, thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 là đồng đẳng của nhau.
(4) Dung dịch glucozơ bị khử bởi AgNO3 trong NH3 tạo ra Ag.
(5) Saccarozơ chỉ có cấu tạo mạch vòng.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Có các phát biểu sau:
(1) Amilozơ và amilopectin đều có cấu trúc mạch C phân nhánh
(2) Fructozơ và Saccarozơ đều có phản ứng tráng bạc
(3) Glucozơ và Saccarozơ đều làm mất màu nước brom
(4) Glucozơ và Fructozơ đều tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng
(5) Este chỉ được tạo ra khi có axit cacboxylic tác dụng với ancol
(6) Phản ứng thủy phân este luôn là phản ứng 1 chiều
(7) Chất béo là este của glixerol và axit cacboxylic
(8) Xà phòng là muối của natri hoặc kali với axit béo
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Cho các phát biểu sau:
(1) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic.
(2) Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ đều là những chất rắn, dễ tan trong nước.
(3) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói.
(4) Amilopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết α-1,4-glicozit.
(5) Sacarozơ bị hóa đen trong H2SO4 đặc.
(6) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Cho các phát biểu sau:
(1) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.
(2) Trong hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon và hiđro.
(3) Những hợp chất hữu cơ có thành phần nguyên tố giống nhau, thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 là đồng đẳng của nhau.
(4) Dung dịch glucozơ bị khử bởi AgNO3 trong NH3 tạo ra Ag.
(5) Saccarozơ chỉ có cấu tạo mạch vòng.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Nhận định nào dưới đây không đúng về glucozơ và fructozơ:
Glucozơ và Fructozơ đều tác dụng được với hidro tạo poliancol.
Glucozơ và Fructozơ đều tác dụng được với Cu(OH)2 tạo ra dung dịch phức đồng màu xanh lam.
Glucozơ có phản ứng tráng bạc vì nó có tính chất của nhóm –CHO.
Khác với glucozơ,fructozơ không có phản ứng tráng bạc vì ở dạng mạch hở no không có nhóm –CHO.
