wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ngày 6/3 /2022

Total questions: 28

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Thế nào là câu ghép ?

a)

A. Câu ghép là câu do một cụm chủ ngữ – vị ngữ (gọi tắt là cụm chủ vị) tạo thành.

b)

B. Mỗi vế của câu ghép có cấu tạo giống một câu đơn(có chủ ngữ - vị ngữ) và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác.

c)

C. Câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại.

d)

D. A sai, B và C đúng

2.

"Mỗi lần Tết đến, đứng trước những cái chiếu bày tranh làng Hồ giải trên các lề phố Hà Nội, lòng tôi thấm thía một nỗi biết ơn đối với những người nghệ sĩ tạo hình của nhân dân."Đây là câu gì ?

a)

A. Câu ghép

b)

B. Câu đơn

c)

C. Câu hỏi

d)

D. Câu cảm thán

3.

Đêm xuống, mặt trăng tròn vành vạnh. Cảnh vật trở nên huyền ảo. Mặt ao sóng sánh, một mảnh trăng bồng bềnh trên mặt nước. Tìm câu ghép trong đoạn văn trên.

a)

A. Đêm xuống, mặt trăng tròn vành vạnh.

b)

B. Cảnh vật trở nên huyền ảo.

c)

C. Mặt ao sóng sánh, một mảnh trăng bồng bềnh trên mặt nước.

d)

D. Tất cả đều đúng.

4.

Xác định chủ ngữ trong câu sau: "Làn gió nhẹ chạy qua, những chiếc lá lay động như những đốm lửa vàng, lửa đỏ bập bùng cháy."

a)

A. Làn gió nhẹ, những chiếc lá, lửa đỏ

b)

B. Làn gió, những chiếc lá, lửa

c)

C. Làn gió nhẹ chạy qua, những chiếc lá

d)

D. Làn gió nhẹ, những chiếc lá

5.

Các câu liên kết bằng cách nào?

"Nét-len khoảng gần bốn mươi tuổi, người gốc Ca-na-đa. Anh xuất thân từ một gia đình gốc rễ lâu đời ở thành phố Quê-bếch, thuộc dòng dõi những thuỷ thủ can trường"

a)

Lặp từ ngữ

b)

Thay thế từ ngữ

c)

Dùng từ ngữ nối

6.

Các câu liên kết bằng cách nào?

"Mặt biển đã yên hơn. Nhưng con tàu vẫn tiếp tục chìm."

a)

Lặp từ ngữ

b)

Thay thế từ ngữ

c)

Dùng từ ngữ nối

7.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm để 2 câu được liên kết bằng phép thay thế từ ngữ:

"Tiếng tu hú mới khắc khoải làm sao…….. kêu cho nắng về, cho rặng vải ven sông chín đỏ, cho cái chua bay đi, cái vị ngọt còn lại."

a)

Tu hú

b)

c)

8.

Truyền thống là gì?

a)

Truyền thống là những phong tục tập quán có từ lâu đời ở nhiều địa phương.

b)

Truyền thống là lối sống, nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác

c)

Truyền thống là những phong tục tập quán của ông bà tổ tiên để lại.

9.

Câu ca dao, tục ngữ nào dưới đây nói về truyền thống lao động siêng năng, cần cù?

a)

Muốn sang thì bắc cầu kiều

Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy.

b)

Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.

c)

Giắc đến nhà, đàn bà cũng đánh.

d)

Tay làm hàm nhai

Tay quai miệng trễ.

10.

Tôn trọng, kính yêu và biết ơn đối với thầy cô giáo được gọi là gì ?

a)

Nhân văn.

b)

Chí công vô tư.

c)

Tôn sư trọng đạo.

d)

Nhân đạo.

11.

Trong những câu dưới đây,câu nào thể hiện rõ nhất về tôn sư trọng đạo ?

a)

Ân trả, nghĩ đền.

b)

Không thầy đố mà làm nên

c)

Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng.

d)

Muốn sang thì bắc cầu Kiều

Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy.

e)

Nhất tự vi sư, bán tự vi sư

12.

Câu thành ngữ: Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy nói về điều gì (nhất tự vi sư,bán tự vi sư)?

a)

Lòng biết ơn đối với thầy cô.

b)

Lòng trung thành đối với thầy cô.

c)

Căm ghét thầy cô.

d)

Giúp đỡ thầy cô.

13.

Câu tục ngữ : Ăn cháo đá bát nói đến điều gì ?

a)

Sự vô ơn, phản bội.

b)

Tiết kiệm

c)

Khiêm tốn.

d)

Sự trung thành.

14.

Đâu là biểu hiện của tôn sư trọng đạo?

a)

Làm theo ý mình

b)

Chỉ cần bản thân mình, không quan tâm đến thầy cô

c)

Tôn trọng, tôn kính thầy cô nhất là những thầy cô đã từng dạy mình. Tôn kính và làm theo nhưng đạo lý thầy cô đã dạy.

d)

Không cần quan tâm gì hết.

15.

Ngày lễ nào trong năm nhằm thể hiện sự biết ơn dành cho các thầy cô giáo ở Việt Nam?

a)

Ngày giáo viên

b)

Ngày hội học sinh

c)

Ngày tập trung đầu năm

d)

Ngày nhà giáo Việt Nam

16.

Giải nghĩa câu: Nhất tự vi sư, bán tự vi sư.

a)

Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy

b)

Một chữ, nửa chữ

c)

Một chữ không là thầy, nửa chữ không là thầy

d)

Đi đâu cũng phải học hỏi

17.

Trái nghĩa với từ tôn sư trọng đạo là ?

a)

Trách nhiệm.

b)

Vô ơn.

c)

Trung thành

d)

Ý thức

18.

Từ nào thể hiện vẻ đẹp bên ngoài của con người?

a)

Xinh đẹp

b)

Thật thà

c)

Khiêm tốn

19.

Từ nào thể hiện nét đẹp trong tâm hồn, tính cách của con người?

a)

Duyên dáng

b)

Khôi ngô

c)

Tốt bụng

20.

Các từ " Xinh đẹp, khôi ngô, thanh tú, tuyệt mĩ" thuộc nhóm từ:

a)

Chỉ vẻ đẹp trong tâm hồn, tính cách của con người

b)

Chỉ vẻ đẹp bên ngoài của con người

21.

Nhóm nào chỉ gồm các từ thể hiện vẻ đẹp tâm hồn, tính cách của con người?

a)

Tốt bụng, thật thà, khiêm tốn, xinh đẹp

b)

Thùy mị, nết na, chân thành, lễ độ

22.

Nhóm từ nào chỉ vẻ đẹp của thiên nhiên, cảnh vật?

a)

Xinh đẹp, tuyệt mĩ, thướt tha

b)

Tốt bụng, chân thành, khiêm tốn

c)

Tươi đẹp, trong lành, tráng lệ

23.

Những từ nào có thể dùng để chỉ vẻ đẹp của cả con người và thiên nhiên, cảnh vật?

a)

Tuyệt đẹp

b)

Tuyệt trần

c)

Dễ thương

d)

Lộng lẫy

e)

Cả 4 từ trên

24.

Tính từ " tráng lệ" trong câu nào dùng không phù hợp?

a)

Ở Anh có nhiều cung điện tráng lệ.

b)

Ai cũng muốn trở lại thăm thành phố tráng lệ ấy.

c)

Cô ấy rất tráng lệ.

25.

Ta dùng thành ngữ nào để chỉ người vừa có vẻ đẹp hình thức bên ngoài lại vừa có nhiều đức tính tốt?

a)

Chữ như gà bới

b)

Đẹp người, đẹp nết

c)

Mặt tươi như hoa

26.

Từ nào không chỉ vẻ đẹp bên ngoài của con người?

a)

Xinh đẹp

b)

Xinh xắn

c)

Hiền lành

d)

Tươi tắn

27.

Từ nào không dùng để chỉ vẻ đẹp của thiên nhiên, cảnh vật?

a)

Tươi đẹp

b)

Trung thực

c)

Trong lành

d)

Đẹp tươi

e)

Lộng lẫy

28.

Từ nào có thể thay thế từ gạch chân trong câu " Trong bộ váy dạ hội, cô ấy trông thật kiều diễm." ?

a)

nguy nga

b)

tráng lệ

c)

lộng lẫy