Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Metephysic

Total questions: 57

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

1.      Một vấn nạn đã từng được Plato nêu lên và sau này Descartes, Kant lặp lại. Đó là vấn nạn về:

-   tính bất tử của linh hồn con người.

-   sự hiện hữu của Thiên Chúa.

-   tính ưu việt của tinh thần trên vật chất.

-   nền tảng và căn nguyên của chính tư duy con người.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

2.

1.      Hữu thể là hữu thể, như vậy phải kết luận rằng hữu thể không thay đổi. Đó là quan niệm của

-    a Plato                  - b Aristotle

-  c Parmenides         -d Heraclitus

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

3.

3.      Theo Descartes đối tượng tri thức của con người được xếp theo trật tự như sau

a)Thiên Chúa, linh hồn, vũ trụ.

b)       linh hồn, Thiên Chúa, vũ trụ.

c) vũ trụ, linh hồn, Thiên Chúa.

d)      Vũ trụ, Thiên Chúa, linh hồn.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

4.

11.  Lý do thuyết Mácxit loại bỏ Siêu hình học 

a)vì SHH là ý thức hệ phát sinh những lợi ích giai cấp.

b)     vì SHH đưa con người ra khỏi những trách nhiệm xã hội.

c)vì SHH là của Kinh viện

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

5.

12.  Siêu hình học là tri thức nền tảng hay cội rễ chứ không phải tri thức cao nhất, đó là quan niệm của  

a) Plato

b)       Aristote         

c) Tôma Aquinô

d)     Descartes

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

6.

13.  Triết gia Auguste Comte đặt "tình trạng siêu hình" vào giai đoạn nào trong trật tự tri thức của con người

a) Giai đoạn thứ nhất.      

b)      -  Giai đoạn thứ hai.

c) Giai đoạn thứ ba.         

d)     -  Cả ba giai đoạn.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

7.

14.  Theo Auguste Comte, giai đoạn siêu hình

a)vẫn còn tồn tại.

b)      đã hoàn toàn chấm dứt.

c)đã suy thoái, cần khôi phục lại.

d)     sẽ tự động hồi sinh trong giới trí thức.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

8.

1.      Lý do Tôma Aquinô không đồng ý với luận chứng của Anselmo về sự hiện hữu của Thiên Chúa là vì luận chứng này

a) quá rườm rà.

b)       quá thiên về kinh nghiệm giác quan.

c) nhìn nhận ý tưởng về hữu thể mà không cần kinh nghiệm giác quan.

d)      không đặt nền tảng trên đức tin.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

9.

17.  Aristote đã giải thích sự biến đổi của hữu thể bằng hai nguyên tắc

a)tiềm năng và hiện thế - chất thể và mô thể.

b)      cá thể và phổ quát - vật lý và siêu hình.

c)bản thể và hiện tượng - tồn tại và hiện hữu.

d)     hữu thể và vô thể - tinh thần và vật chất.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

10.

8.      Một tri thức hoàn toàn thuộc lý trí, không chút pha trộn với tri thức giác quan, đó là ước mơ của ai trong số triết gia sau

-    Aristote - Tôma Aquinô -  Platon@ - Anselmo

a)

A

b)

T

c)

P

d)

An

11.

1.      Yếu tính của hữu thể được cấu thành bởi

a)

-   các nguyên nhân làm nên hữu thể.

b)

-   hiện hữu và hành động.

c)

-   chủ thể và tác động.

d)

-   bản tính và hoạt động.

12.

1.      Tên gọi Metaphysica dùng để chỉ các tác phẩm của Aristote tiếp theo phần bàn về vật lý. Tên này do ai đặt ?

a) Tôma Aquinô   

b)      - Christian Wolf

c)Andronicus de Rhodes           

d)     -  Kant

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

13.

20.  Xét như nguồn phát xuất hành động, yếu tính được gọi là

a)bản tính

b) bản thể

c) hiện thể                         

d)     phụ thể

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

14.

21.  Siêu hình học của Platon quan tâm đến

a)Chất thể và mô thể như là nền tảng cho sự biến đổi trong vật chất.

b)      Chất thể đệ nhất và thế giới thần linh như là nguyên lý của hữu thể.

c)Hữu thể bên kia những gì xuất hiện trước giác quan và nguyên lý đầu tiên.

d)     Linh hồn như chủ thể của mọi nhận thức.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

15.

22.  Siêu hình học là môn học

a)nghiên cứu mọi hữu thể dưới khía cạnh vô chất.

b)      nghiên cứu mọi hữu thể dưới khía cạnh bản chất.

c)nghiên cứu mọi hữu thể xét như là hữu thể.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

16.

23.  Một trong những điểm độc đáo của Descartes được các triết gia cận đại hưởng ứng

a)đề cao chủ thể tri thức hơn đối tượng.@

b)      đề cao đối tượng hơn lý trí.

c)đề cao khoa học thực nghiệm hơn khoa học siêu hình.

d)     đề cao kinh nghiệm hơn suy luận.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

17.

24.  Hai vấn nạn căn bản nhất trong Siêu hình học của Aristote là

a)sự biến đổi và tồn tại của thế giới hữu chất.

b)      hữu thể và nguyên nhân đầu tiên.@

c)nhận thức giác quan và nhận thức lý trí.

d)     mô thể trong thế giới ý tưởng và mô thể trong thế giới thực tại.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

18.

25.  Theo Plato, khi chúng ta tri thức là tri thức

a)chính sự vật.

b)      mô thể nơi sự vật.

c)mô thể trong thế giới ý tưởng.@

d)     ý tưởng trong lý trí chúng ta.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

19.

26.  Platon đã mơ ước

a)có được tri thức căn bản nền tảng nhất.

b)      có một khoa học tuyệt đối, hoàn toàn thuộc lý trí, không chút pha trộn với giác quan.

c)có được tri thức tuyệt đối, tham dự vào tri thức thần linh.@

d)     có một khoa học hoàn toàn đặt nền tảng trên kinh nghiệm giác quan.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

20.

27.  Hai thành phần làm nên yếu tính hữu thể hữu chất là

a)yếu tính và hiện hữu.

b)      chủ thể và tác động.

c)chất thể và mô thể.@

d)     bản tính và hoạt động.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

21.

29.  Tôi suy tư vậy tôi hiện hữu, câu nói nổi tiếng của Descartes được viết trong tiếng Latin như sau

a)cogito ego sum.

b)      cogito ego xum.

c)cogito etgo sum.

d)     cogito ergo sum.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

22.

30.  Hữu thể thuộc trí là loại hữu thể

a)hoàn toàn vô chất.

b)      chỉ tồn tại trong lý trí mà không tồn tại trong thực tại.

c)vừa tồn tại trong lý trí vừa tồn tại trong thực tại.

d)     sản phẩm nghệ thuật do lý trí con người sáng tạo ra.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

23.

31.  Hai yếu tố căn bản của hữu thể thụ tạo là

a)chất thể và mô thể.

b)      linh hồn và thân xác.

c)chủ thể và yếu tính.

d)     chủ thể và tác động hiện hữu.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

24.

32.  Luận chứng của Tôma Aquinô về sự hiện hữu của Thiên Chúa được gọi là luận chứng vũ trụ luận vì

a) dựa vào kinh nghiệm con người về vũ trụ.

b)      dựa trên khả năng trừu xuất của lý trí.

c)dựa trên ý tưởng về hữu thể.

d)     dựa trên mặc khải.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

25.

33.  Hiện hữu được định nghĩa là:

a) cách thức hiện hữu của một hữu thể.

b)      điều làm một sự vật xuất hiện trong thực tại.

c)yếu tố làm cho một sự vật thóat khỏi tình trạng khả thể để bước vào thực tại.

d) b và c

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

26.

34.  Lý do Tôma Aquinô không đồng ý với luận chứng của Anselmo chứng minh sự hiện hữu của Thiên Chúa

a) vì luận chứng của Anselmo dựa vào ý tưởng hữu thể tiên thiên.

b)      vì luận chứng của Anselmo dựa vào mặc khải.

c)vì luận chứng của Anselmo không dựa vào kinh nghiệm giác quan.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

27.

35.  Theo Aristote yếu tính sơ cấp còn được gọi là:

a)Yếu tính siêu hình

b)      Yếu tính vật lý

c)Yếu tính mô thể

d)     Yếu tính chất thể 

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

28.

36.  Trong các triết gia cận đại, triết gia nào đã huỷ phá hủy ý niệm bản thể vật chất

Hume   -Berkeley   -Descartes    -Kant

a)

Hume

b)

Berkeley

c)

Descartes

d)

Kant

29.

37.  Yếu tố nào sau đây không thuộc các đặc tính của hiện hữu

a)hiện thế hoàn bị đầu tiên.

b)      hiện thế đặc thù.

c)hiện thế toàn diện.

d)     hiện thế cấu tạo.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

30.

43.  Phụ thể

a)có thể tự mình tồn tại.

b)      không thể tự mình tồn tại.

c)tuỳ loại phụ thể.

d)     tồn tại nhờ chất thể.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

31.

30.  Hữu thể thuộc trí là loại hữu thể

a) hoàn toàn vô chất.

b)      chỉ tồn tại trong lý trí mà không tồn tại trong thực tại.

c)vừa tồn tại trong lý trí vừa tồn tại trong thực tại.

d)     sản phẩm nghệ thuật do lý trí con người sáng tạo ra.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

32.

32.  Luận chứng của Tôma Aquinô về sự hiện hữu của Thiên Chúa được gọi là luận chứng vũ trụ luận vì

a)dựa vào kinh nghiệm con người về vũ trụ.

b)      dựa trên khả năng trừu xuất của lý trí.

c)dựa trên ý tưởng về hữu thể.

d)     dựa trên mặc khải.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

33.

34.  Lý do Tôma Aquinô không đồng ý với luận chứng của Anselmo chứng minh sự hiện hữu của Thiên Chúa

a)vì luận chứng của Anselmo dựa vào ý tưởng hữu thể tiên thiên.

b)      vì luận chứng của Anselmo dựa vào mặc khải.

c)vì luận chứng của Anselmo không dựa vào kinh nghiệm giác quan.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

34.

35.  Theo Aristote yếu tính sơ cấp còn được gọi là:

a)Yếu tính siêu hình

b)      Yếu tính vật lý

c)Yếu tính mô thể

d)     Yếu tính chất thể 

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

35.

37.  Yếu tố nào sau đây không thuộc các đặc tính của hiện hữu

a)hiện thế hoàn bị đầu tiên.

b)      hiện thế đặc thù.

c)hiện thế toàn diện.

d)     hiện thế cấu tạo.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

36.

38.  Hiện hữu là một hiện thế toàn diện vì

a)mọi hữu thể đều có hiện hữu.

b)      giống nhau nơi mọi hữu thể.

c)xây dựng nên mọi hoàn bị của hữu thể.

d)     bao trùm mọi hoàn bị của hữu thể.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

37.

39.  Hữu thể thực hữu bao gồm

a)hữu thể khả hữu và hữu thể thực tại.

b)      hữu thể tự hữu (a se) và hữu thể khởi tha (ab alio).

c)hữu thể thuộc trí và hữu thể thực tại.

d)     hữu thể tại thân và hữu thể khởi tha.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

38.

40.  Các triết gia Tây phương đã thao thức về những gì nằm phía sau thế giới tự nhiên này

a)ngay từ thời Thượng Cổ.

b)      vào thời Trung Cổ.

c)từ triết gia Descartes.

d)     từ triết gia Aristote.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

39.

41.  Khi người ta sử dụng một từ để diễn tả một điều gì đó, như thế người ấy đã áp dụng nguyên lý bất mâu thuẫn, đó là lập luận của

a)Socrate.             

b)      -Parménide.

c)Aristote.            

d)     - Platon.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

40.

42.  Nơi các thụ tạo, hiện hữu và yếu tính

a)phân biệt nhau thực sự.

b)      không phân biệt nhau.

c)cả hai làm nên hữu thể.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

41.

43.  Phụ thể

a)có thể tự mình tồn tại.

b)      không thể tự mình tồn tại.

c)tuỳ loại phụ thể.

d)     tồn tại nhờ chất thể.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

42.

44.  Nơi con người,

a)yếu tính đồng nhất với chính sự hiện hữu.

b)      hiện hữu được đón nhận vào yếu tính người.

c)hiện hữu bị giới hạn bởi yếu tính người.

d) b và c

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

43.

45.  Các tập tính (thói quen, habits) là một phụ thể thuộc loại

a)Tương quan.                  

b) Chiếm hữu.

c)Lượng.                          

d)     - Phẩm.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

44.

46.  Phụ thể phẩm là loại phụ thể xác định cho

a)Yếu tính            

b)      - Hiện hữu

c)Mô thể               

d)     - Chất thể

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

45.

47.  Hiện hữu được đón nhận vào hữu thể qua

a)Bản thể                         

b)      - Phụ thể

c)Mô thể bản thể              

d)     - Bản tính

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

46.

48.  Lượng là loại phụ thể dành cho

a)các hữu thể hữu chất.

b)      tất cả các hữu thể thực tại.

c)tất cả các hữu thể thực hữu.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

47.

49.  Phụ thể nào xác định bản thể hướng đến một bản thể khác

a)Phẩm                 

b)      - Lượng

c)Tương quan       

d)     - Chiếm hữu

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

48.

50.  Tương quan giữa Thiên Chúa và thụ tạo là loại tương quan

a)thực tại.             

b)      - thuộc trí.

c)hỗ tương.          

d)     - tuỳ loại thụ tạo.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

49.

51.  Tương quan giữa lý trí và đối tượng được tri thức là loại tương quan

a)

thực tại.

b)

thuộc trí.

c)

hỗ tương  

d)

bất khả tri.

50.

52.  Thiên Chúa là

a)một phụ thể.

b)      một bản thể bất toàn.

c)một bản thể phạm trù.

d)     một bản thể ngoài phạm trù.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

51.

53.  Phụ thể hoạt động gắn vào bản thể

a)qua phụ thể phẩm.

b)      qua phụ thể lượng.

c)qua phụ thể tương quan.

d)     trực tiếp, không qua phụ thể nào khác.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

52.

54.  Hữu thể tại tha còn được gọi là

a) bản thể.

b)      bản thể bất toàn.

c)phụ thể.

d)     hữu thể thuộc trí.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

53.

55.  Bản thể sơ cấp là loại bản thể

a)của các hữu thể thuần thiêng.

b)      cá biệt tồn tại trong thực tế.

c)chỉ tồn tại trong lý trí Thiên Chúa.

d)     chỉ tốn tại trong lý trí con người.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

54.

56.  Giác quan con người có thể nhận thức được

a)các phụ thể.

b)      các bản thể.

c)cả phụ thể và bản thể.

d)     các bản thể bất toàn.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

55.

57.  Theo nghĩa chặt, hiện hữu là thuộc về

a)các phụ thể.

b)      các bản thể.

c)các bản thể hữu chất.

d)     các bản thể phạm trù.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

56.

58.  Yếu tính của hữu thể còn được gọi là niệm tính (quiddity), theo nghĩa :

a)nó có khả năng suy tư.

b)      nó có khả năng để được nhận biết.

c)nó có khả năng hoài niệm.

d)     nó che giấu chính nó trước các lý trí nhận thức.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

57.

59.  Xét như nguyên lý của các hành động, yếu tính được gọi là :

a)bản thể.             

b)      - bản tính.

c)phụ thể.             

d)     - chất thể.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d