Font size
WorksheetsBài tập Hóa
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Cho phản ứng: 2NaOH + H2SO4 -> Na2SO4 + 2H2O thì E của các chất tham gia phản ứng và tạo thành sau phản ứng là:
ENaOH = 20g
ENaOH = 40g
EH2SO4 = 98g
ENa2SO4 = 142g
Lượng NaOH nguyên chất cần lấy để pha 100ml đ NaOH 0,1N là
0,100g
40,000g
4,000g
0,400g
Nếu 20ml dd NaOH 0,1N tác dụng vừa đủ với 10ml dd acid acetic thì nồng độ đương lượng của dd acid acetic là:
1N
0,1N
0,2N
0,02N
Định lượng dd NaOH bằng dd chuẩn độ HCl 0,1N thì độ chuẩn của dd HCl đối với NaOH là:
THCl/NaOH = 0,00365g/ml
THCl/NaOH = 0,0365g/ml
THCl/NaOH = 0,040g/ml
THCl/NaOH = 0,004g/ml
Khối lượng natri clorid nguyên chất cần lấy để pha 3 lít dd NaCl 10% là
3g
300g
30g
3000g
Tính nồng độ mol của 1 dd ethanol (M=46), biết trong 85,0ml dd này chứa 1,7g ethanol
0,43M
0,55M
0,67M
1,0M
Lượng HCl nguyên chất cần lấy để pha 100ml dd HCl 0,1N là:
3,600g
36,500g
3,650g
0,365g
Cho phản ứng: NaOH + CH3COOH -> CH3COONa + 2H2O thì E của chất tham gia phản và tạo thành sau phản ứng là:(Cho nguyên tử khối của Na = 23, H=1, O=16,C=12)
ENaOH = 20g
ENaOH = 40g
ECH3COOH = 30g
ECH3COOH = 41g
Nếu 10ml dd NaCl 0,1N tác dụng vừa đủ với 10ml dd AgNO3 thì nồng độ đương lượng của dd AgNO3 là
0,001N
0,010N
0,100N
1,000N
Cho phản ứng: KMnO4 + H2C2O4 + H2SO4 -> K2SO4 + MnSO4 + CO2 + H2O(Cho C=12, H=1, O=16, Na=23) thì E của H2C2O là:
90g
40g
45g
20g
Cân 0,3980g mẫu pyrit khô, hòa tan và tạo tủa, thu được 1,0780g BaSO4. Hàm lượng % của S trong mẫu là: (Cho Ba=137, S=32, O=16)
37,1%
37,2%
37,0%
36,9%
Tiến hành xác định thành phần Fe trong phèn sắt amoni: Cân chính xác 1,000g mẫu phèn sắt, tiến hành quá trình phân tích khối lượng. Sau khi nung, sắt tồn tại ở dạng cân là Fe2O3 và cân được 0,1600g. Hàm lượng % Fe trong mẫu ban đầu:
11,2%
5,6%
5,7%
11,4%
Định lượng phosphor trong mẫu phân bón, cân 1,0000g mẫu và tạo tủa dưới dạng MgNH4PO4. Nung tủa ở 600oC được dạng cân Mg2P2O7 có khối lượng 0,2350g. Hàm lượng % P trong mẫu phân bón:
23,50%
3,28%
6,56%
10,60%
Định lượng phosphor trong mẫu phân bón, cân 1,0000g mẫu và tạo tủa dưới dạng MgNH4PO4. Nung tủa ở 600oC được dạng cân Mg2P2O7 có khối lượng 0,2350g. Hàm lượng % P2O5 trong mẫu phân bón:
15,0%
30,0%
14,5%
22,7%
Một mẫu quặng oxyd sắt nặng 0,5000g được làm kết tủa dưới dạng Fe(OH)3 và nung thành sắt (III) oxyd cân nặng 0,4980g. Hàm lượng % Fe trong mẫu quặng là:
69,72%
34,90%
50,00%
49,80%
Một mẫu quặng oxyd sắt nặng 0,5000g được lamf kết tủa dưới dạng Fe(OH)3 và nung đến khối lượng không đổi thành sắt (III) oxyd cân nặng 0,4980g. Hàm lượng % Fe3O4 trong mẫu quặng là:
96,3%
68,7%
50,0%
49,8%
Xác định lượng nước có trong mẫu BaCl2.nH2O, người ta tiến hành các bước thí nghiệm và thu được kết quả sau:
-Khối lượng lọ cân: 2,3 gam
-Khối lượng lọ cân + BaCl2.nH2O: 3,1gam
-Khối lượng lọ cân + BaCl2: 2,9gam
Hàm lượng % H2O trong mầu trên là:
75,0%
25,0%
50,0%
12,5%
Để định lượng natri hydrocarbonat trong viên thuốc kháng acid, người ta tiến hành như sau: Cân 1,0000g thuốc viên nghiền mịn và xử lý bằng acid sulfuric loãng dư, toàn bộ khí bay ra đưgc hấp thụ vào bình chứa NaOH đặc. Khối lượng bình sau hấp thụ lớn hơn khối lượng bình trước khi hấp thụ là 0,4110g. Hàm lượng % NaHCO3 trong thuốc viên là:
41,1%
78,5%
4,1%
7,8
Khôi lượng mẫu thử trước và sau khi sấy đến khối lượng không đổi tương ứng là 1,5738 g và 1,4779 g. Độ ẩm của mẫu là:
6,09%
6,49%
6,48%
6,10%
Cân chính xác 1,0000 g natri clorid dược dụng, sấy đến khối lượng không đổi được 0,9720 g. Độ ẩm của mẫu natri clorid dược dụng là:
2,8%
2,9%
8,2%
9,2%
Dung dịch NaOH 0,1N có K = 0,998 thi nồng độ thực của dung dịch là:
NT=0,0998N
NT=0,9980N
NT=9,9800N
NT ≈ 0,1000N
Dung dịch NaOH 0,IN có K = 1,182 nều thể tích cần điều chinh là 50ml, cần phải:
Thêm hóa chất
Thêm nước cất
Thêm 9,10ml nước cất
Thêm 59,10ml nước cất
Dung dịch HCl 0,1N có K=1,020 thì nồng độ thực của dung dịch là:
1,020N
0,102N
0,100N
0,120N
Dung dịch NaOH 0,1N có K = 1,100 nếu thể tích cần điều chỉnh là 90ml, cần phải:
Thêm hóa chất
Thêm nước cất
Thêm 9,0ml nước cất
Thêm 90ml nước cất
Khi xác định hệ số K của dd theo phương pháp dùng dung dịch chuẩn độ nếu Ko=1,000; Vo=10ml và V=8,75ml thì
K=1,448
K=0,875
K=1,140
K=1,143
Khi xác định hệ số K của dd theo phương pháp dùng dung dịch chuẩn độ nếu Ko=1,000; Vo=10ml và V=12ml thì:
K=1,200
K=0,830
K=0,833
K=0,800
Pha 100ml dd natri hydroxyd (NaOH) có nồng độ xấp xỉ 0,1N. Xác định độ chuẩn bằng 10ml dd acid hydrocloric 0,1N có K=1,000 hết 8ml dd natri hydroxyd vừa pha. Hệ số hiệu chỉnh K của dd natri hydroxyd là:
1,000
1,250
0,800
1,300
Pha 100ml dd natri hydroxyd (NaOH) có nồng độ xấp xỉ 0,1N. Xác định độ chuẩn bằng 10ml dd acid hydrocloric 0,1N có K=1,000 hết 8ml dd natri hydroxyd vừa pha.Để điều chỉnh nồng độ 50ml dd natri hydroxyd còn lại để có K=1,000 thì cần phải thêm bao nhiêu ml nước cất hoặc bao nhiêu gam NaOH?
0,040g NaOH
12,50ml nước cất
15,00ml nước cất
0,004g NaOH
Pha 1000ml dd acid hydrocloric 0,1N từ dd acid hydrocloric 37%(d=1,19g/ml). Xác định độ chuẩn bằng 0,150 gam natri carbonat tinh khiết hết 25ml dd acid vừa pha. Hệ số hiệu chỉnh K của dd acid vừa pha:
1,132
0,566
0,570
1,130
Pha 1000ml dd acid hydrocloric 0,1N từ dd acid hydrocloric 37%(d=1,19g/ml). Xác định độ chuẩn bằng 0,150 gam natri carbonat tinh khiết hết 25ml dd acid vừa pha.Thể tích dd acid vừa pha cần dùng để pha 1000ml dd acid hydrocloric có nồng độ 0,05N là:
441,7ml
883,4ml
877,2ml
442,5ml
Pha 1000ml dd chuẩn độ iod có nồng độ xấp xỉ 0,1N. Khi xác định độ chuẩn của dd iod vừa pha thấy: cứ 10ml dd tiêu chuẩn natri thiosulfat 0,1N(K=1,000) thì tác dụng vừa đủ với 9ml dd iod vừa pha. Hệ số hiệu chỉnh K của dd iod là
1,000
1,111
0,900
1,110
Pha 1000ml dd chuẩn độ iod có nồng độ xấp xỉ 0,1N. Khi xác định độ chuẩn của dd iod vừa pha thấy: cứ 10ml dd tiêu chuẩn natri thiosulfat 0,1N(K=1,000) thì tác dụng vừa đủ với 9ml dd iod vừa pha.Nồng độ đương lượng gam của dd iod vừa pha là:
0,10N
0,11N
0,09N
0,12N
Pha 1000ml dd chuẩn độ iod có nồng độ xấp xỉ 0,1N. Khi xác định độ chuẩn của dd iod vừa pha thấy: cứ 10ml dd tiêu chuẩn natri thiosulfat 0,1N(K=1,000) thì tác dụng vừa đủ với 9ml dd iod vừa pha.Nếu dùng dd iod vừa pha ở trên để pha 1000ml dd iod 0,05N(K=1,000) thì cần số ml là:
500,0
450,0
555,5
450,5
Trong phép chuẩn độ dd NaOH bằng dd chuẩn độ HCl 0,1N. Tại điểm tương đương pH của dd có giá trị bằng:
1
3
5
7
Trong phép định lượng dd CH3COOH bằng dd NaOH 0,1N, tại điểm tương đương dd có chứa chất tan nào, pH có giá trị bằng bn?
CH3COOH, CH3COONa, pH>7
CH3COOH, CH3COONa, pH<7
CH3COONa, pH>7
CH3COOH, pH>7
Dung dịch H2SO4 0,05M có pH bằng:
1,30
1,00
0,50
0,65
Dung dịch Ba(OH)2 0,05M có pH bằng
13,0
12,7
1,3
1,0
Dung dịch đệm CH3COOH 0,1M/CH3COONa 0,1M (Ka=1,8.10-5) có pH bằng
4,74
2,37
1,8.10-5
5,00
Dung dịch gồm NaOH 0,05M và KOH 0,05M có pH bằng
12,7
13,0
1,3
1,0
Dung dịch NH3 0,1M (pKa=4,8) có pH bằng
13,0
11,1
4,8
1,0
Dung dịch HCOOH 0,1M (pKa=4) có pH bằng:
1,0
4,0
2,5
5,0
Định lượng 10ml dd HCl bằng dd chuẩn độ NaOH 0,1N hết 9,25ml. Nồng độ đương lượng của dd HCl là:
0,1000N
0,0925N
0,9250N
0,0410N
Hút chính xác 20ml dd thuốc tiêm Novocainhhydroclorid chế phẩm rồi định lượng bằng dd chuẩn độ natri hydroxyd 0,05N (K=0,900) hết 15ml (cho MC13H2O2N2.HCl=272,8). Nồng độ % chế phẩm:
0,90%
0,92%
1,06%
1,10%
Hút chính xác 20ml dd thuốc tiêm Novocainhhydroclorid chế phẩm rồi định lượng bằng dd chuẩn độ natri hydroxyd 0,05N (K=0,900) hết 15ml (cho MC13H2O2N2.HCl=272,8). Nếu nồng độ chế phẩm là 1,00% mà cũng tiến hành như trên thì hết bn ml dd chuẩn độ:
14,66ml
12,65ml
16,49ml
16,29ml
Hut chính xác 5ml dd acid acetic cho vào bình định mức 100ml và thêm nước cất vừa đủ tới vạch. Lấy chính xác 10ml dd vừa pha đem định lượng bằng dd chuẩn độ NaOH 0,1N(K=0,900) hết 8,5ml.(Cho nguyên tử khối C=12,H=1,O=16,Na=23). NỒng độ % của acid acetic
9,18%
10,20%
8,96%
9,85%
Hut chính xác 5ml dd acid acetic cho vào bình định mức 100ml và thêm nước cất vừa đủ tới vạch. Lấy chính xác 10ml dd vừa pha đem định lượng bằng dd chuẩn độ NaOH 0,1N(K=0,900) hết 8,5ml.(Cho nguyên tử khối C=12,H=1,O=16,Na=23). Nồng độ đương lượng của acid acetic
0,0765N
0,0762N
0,0850N
0,0805N
Hut chính xác 5ml dd acid acetic cho vào bình định mức 100ml và thêm nước cất vừa đủ tới vạch. Lấy chính xác 10ml dd vừa pha đem định lượng bằng dd chuẩn độ NaOH 0,1N(K=0,900) hết 8,5ml.(Cho nguyên tử khối C=12,H=1,O=16,Na=23). Nếu nồng độ dd là 10% mà cũng tiến hành như trên thì hết bn ml dd chuẩn độ NaOH 0,1N
8,26ml
8,33ml
9,26ml
8,32ml
Cân chính xác 2,000 gam Na2CO3.10H2O, đem hòa tan 50ml nước cât trong một bình nón, rồi định lượng băng dung dịch acid hydroclorid 0,5N hết 25 ml.(Cho nguyên tử khôi C= 12, H=1,0= 16, Na = 23, Cl= 35,5). Hàm lượng % của natri carbonat trong mẫu ban đầu:
33,13%
37,42%
80,98%
89,38%
Cân chính xác 2,000 gam Na2CO3.10H2O, đem hòa tan 50ml nước cât trong một bình nón, rồi định lượng băng dung dịch acid hydroclorid 0,5N hết 25 ml.(Cho nguyên tử khôi C= 12, H=1,0= 16, Na = 23, Cl= 35,5). Nếu dùng hóa chất này để pha 100 ml dung dịch natri carbonat 0,1N thì phải cần bao nhiêu gam
1,4g
1,6g
4,3g
2,6g
Cân chính xác 2,000 gam Na2CO3.10H2O, đem hòa tan 50ml nước cât trong một bình nón, rồi định lượng băng dung dịch acid hydroclorid 0,5N hết 25 ml.(Cho nguyên tử khôi C= 12, H=1,0= 16, Na = 23, Cl= 35,5). Nếu cũng tiến hành như trên nhưng dùng dung dịch chuẩn độ HCI 0,5N (K = 0,950) thì thể tích dung dịch HCl tiêu tốn là:
25,00ml
25,53ml
26,32ml
26,98ml
Cân chính xác 0,500g natri hydroxyd pha vào bình định mức 100ml. Hút chính xác 10ml dung dịch vừa pha đem chuân độ bằng dung dịch acid oxalic 0,1N hết 11ml.(Cho nguyên tử khối C= 12, H= 1,0= 16, Na =23, Cl = 35,5). Hàm lượng của natri hydroxyd:
90%
80%
78%
88%
Cân chính xác 0,500g natri hydroxyd pha vào bình định mức 100ml. Hút chính xác 10ml dung dịch vừa pha đem chuân độ bằng dung dịch acid oxalic 0,1N hết 11ml.(Cho nguyên tử khối C= 12, H= 1,0= 16, Na =23, Cl = 35,5). Nếu lấy 10g hóa chất này pha vừa đủ thành 2000ml dung dịch, thì nồng độ đương lượng của dung dịch thu được là bao nhiêu:
0,11N
0,10N
0,05N
0,15N
Cân chính xác 0,500g natri hydroxyd pha vào bình định mức 100ml. Hút chính xác 10ml dung dịch vừa pha đem chuân độ bằng dung dịch acid oxalic 0,1N hết 11ml.(Cho nguyên tử khối C= 12, H= 1,0= 16, Na =23, Cl = 35,5). Nồng độ đương lượng của dd NaOH trong bình định mức
0,10N
0,11N
0,05N
0,15N
Sai số chủ thị khi định lượng CH3COOH 0,1N bằng NaOH 0,1N. Khi dùng chi thị methyl da cam có pT =4
84%
50%
2%
1%
Sai số chỉ thị khi định lượng CH3COOH 0,1N bằng NaOH 0,1N. Khi dùng chi thị phenolphtalein có pT =9
0,1%
0,02%
0,01%
0,2%
Tính sai số chỉ thị khi định lượng NaOH 0,1N bằng HCl 0,1N. Khi dùng chỉ thị methyl da cam có pT=4
0,1%
0,25%
0,2%
0,5%
Tính sai số chỉ thị khi định lượng NaOH 0,1N bằng HCl 0,1N. Khi dùng chỉ thị phenolphtalein có pT=9
0,01%
0,15%
0,02%
0,25%
Hòa tan 0,1261g H2C2O4.2H2O tinh khiết trong nước định lượng toàn bộ dung dịch này hết 10,60ml dung dịch NaOH với chỉ thị là phenolphtalein.
(Cho nguyên tử khôi: C= 12, H=1, O=16, Na=23). Nồng độ đương lượng của dung dịch:
0,19N
0,12N
0,26N
0,26N
Hòa tan 0,1261g H2C2O4.2H2O tinh khiết trong nước định lượng toàn bộ dung dịch này hết 10,60ml dung dịch NaOH với chỉ thị là phenolphtalein.
(Cho nguyên tử khôi: C= 12, H=1, O=16, Na=23).Dung dịch NaOH có nồng độ g/l là:
4,96g/l
7,548g/l
10,576g/l
10,584g/l
Để trung hòa 21,40ml dd Ba(OH)2 cần 20,00ml dd HCl 0,2215N và để trung hòa 22,55ml dd Ba(OH)2 ở trên cần 25,00ml dd CH3COOH. Nồng độ N của dd CH3COOH là:
0,1768N
0,1876N
0,1867N
0,1687N
Để trung hòa 10ml dd CH3COOH cần vừa đủ 8,5ml dd NaOH 0,1N(K=0,950). Nồng độ đương lượng dd CH3COOH là:
0,081N
0,085N
0,075N
0,095N
Khôi lượng EDTA cần dùng để pha 1000 ml dung dịch EDTA 0,01M từ EDTA ngậm 2 phân tử nước (C10H14O8N2Na2.2H2O)
tinh khiết là:
(Cho C= 12, H= 1,0 = 16, N= 14, Na=23)
3,72g
5,58g
7,44g
3,46g
Khối lượng EDTA cần dùng để pha 2000 ml dung dịch EDTA 0,1M từ EDTA ngậm 2 phân tử nước (C10H14O8N2Na2.2H2O) tinh khiết là:
67,20g
74,40g
37,20g
81,24g
Pha 100ml dung dịch chuẩn độ MgCl2 0,1M từ MgO nguyên chất và dung dịch HCI đặc 37% (d = 1,1 g/ml) (cho nguyên từ khối của: Mg =24, O= 16, H= 1, Cl = 35,5)
Khối lượng MgO cần dùng là:
0,40g
4,00g
0,20g
2,00g
Pha 100ml dung dịch chuẩn độ MgCl2 0,1M từ MgO nguyên chất và dung dịch HCI đặc 37% (d = 1,1 g/ml) (cho nguyên từ khối của: Mg =24, O= 16, H= 1, Cl = 35,5). Thể tích dd HCl dùng để hòa tan vừa đủ lượng MgO trên là:
0,83ml
1,25ml
2,45ml
1,79ml
Lấy 10 ml dung dịch Ba2+ cần định lượng, thêm 20 ml dung dịch complexon III 0,1M; định lượng complexon dư hết 7,5ml dung dịch MgCl2 0, 1M. Nồng độ mol của dd Ba2+ là:
0,125M
1,250M
0,100M
0,200M
Lấy 10 ml dung dịch Ba2+ cần định lượng, thêm 20 ml dung dịch complexon III 0,1M; định lượng complexon dư hết 7,5ml dung dịch MgCl2 0, 1M. Nồng độ đương lượng của dd Ba 2+ là:
0,025N
1,000N
0,250N
0,050N
Chuẩn độ 50ml dd Na2H2Y ( có mặt dd đệm amoniac) với chỉ thị ET-00 hết 32,05ml dd Mg2+0,045M. Phương trình phản ứng chuẩn độ:
Mg2+ + H2Y2- ↔ MgY2-+2H+
Mg2+ + HY3- ↔ MgY2- + H+
Mg2+ + H4Y ↔ MgY2-+4H+
Mg2+ + H3Y- ↔ MgY2-+3H+
Chuẩn độ 50ml dd Na2H2Y ( có mặt dd đệm amoniac) với chỉ thị ET-00 hết 32,05ml dd Mg2+0,045M. Nồng độ mol của dd complexon III là:
0,070M
0,045M
0,029M
0,058M
Chuẩn độ 100ml nước ( có mặt dd đệm amoniac) vơi chỉ thị ET-00 hết 8,5ml dd complexon III 0,01M. Độ cứng theo độ Đức của nước đem định lượng là:
8,5.10-4
0,085
4,760
0,700
Lấy 100ml dd SO42-cần định lượng, làm kết tủa bằng 20ml dd BaCl2 0,1M. Đun sôi, lọc, rửa tủa. Tập trung nước lọc và nước rửa, thêm 5ml dd MgCl2 0,12M và đem định lượng bằng complexon 0,103M hết 14,5ml.
Phương trình phản ứng chuẩn độ là:
SO42- + Ba2+ → BaSO4
Mg2++ HY3- ↔ MgY2- +H+
SO42- + Ba2+ → BaSO4
Ba2++ HY3- ↔ BaY2- +H+
Ba2++ HY3- → BaY2- +H+
Mg2++ HY3- ↔ MgY2- +H+
SO42- + Ba2+ → BaSO4
SO42- + Mg2+ → MgSO4
Lấy 100ml dd SO42-cần định lượng, làm kết tủa bằng 20ml dd BaCl2 0,1M. Đun sôi, lọc, rửa tủa. Tập trung nước lọc và nước rửa, thêm 5ml dd MgCl2 0,12M và đem định lượng bằng complexon 0,103M hết 14,5ml.
Nồng độ g/l của SO42-?
4,86
13,44
27,78
10,62
Hút chính xác 10ml dd Ca2+ cần định lượng cho vào bình nón, thêm 20ml nước cất và 2ml dd NaOH 2N, dùng chỉ thị murexid. Chuẩn độ bằng dd EDTA 0,1M thấy hết 8,25ml. Nồng độ dd Ca2+ là:
0,8250M
0,0825M
0,0413M
1,7500M
Chuẩn độ 25ml dd ZnSO4 bằng Na2H2Y (EDTA) ở pH = 9 được thiết lập bởi hệ đệm amoni, dùng chỉ thị là ericrom T. Chuẩn độ bằng dd EDTA 0,0215N hết 18,75ml. Nồng độ đương lượng của dd ZnSO4 là:
0,043N
1,250N
0,013N
0,016N
Lấy chính xác 50ml 1 mẫu nước máy cho vào bình nón, thêm 10ml dd đệm amoni, 5ml dd KCN 5% và 1 ít chỉ thị ET-00. Chuẩn độ bằng dd EDTA 0,01M thấy hết 8,0ml. Độ cứng của mẫu nước trên theo thang độ cứng Đức là:
4,76
8,96
6,40
7,50
Cân chính xác 0,8000g MgO cho vào cốc chân, thêm 5,0ml dd HCl đặc (37%), thêm 20ml nước cất khuấy cho tan rồi chuyển hết sang bình định mức 100ml. Nồng độ dd MgCl2 thu được là:
0,10M
0,20M
0,05M
0,15M
Lấy 0,6300 gam H2C2O4.2H2O tinh khiết, pha thành 100ml trong bình định mức. Lấy 10ml dd H2C2O4 vừa pha đem chuẩn độ để xác định nồng độ của dd KMnO4 thấy hết 10ml dd KMnO4.
Nồng độ dd H2C2O4 trong bình định mức là:
0,10N
0,05N
0,07N
0,14N
Lấy 0,6300 gam H2C2O4.2H2O tinh khiết, pha thành 100ml trong bình định mức. Lấy 10ml dd H2C2O4 vừa pha đem chuẩn độ để xác định nồng độ của dd KMnO4 thấy hết 10ml dd KMnO4.
Nồng độ của dd KMnO4 là:
0,10N
0,05N
0,07N
0,14N
Lấy chính xác 5ml dd tiêm glucose pha vào bình định mức 50ml. Hút chính xác 10ml dd vừa pha cho tác dụng với 10ml dd iod 0,1N. Để định lượng lượng iod dư dùng để hết 4ml dd chuẩn độ natri thiosulfat 0,1N.
Nồng độ % của phế phẩm là:
10,8%
9,0%
5,4%
4,0%
Lấy chính xác 5ml dd tiêm glucose pha vào bình định mức 50ml. Hút chính xác 10ml dd vừa pha cho tác dụng với 10ml dd iod 0,1N. Để định lượng lượng iod dư dùng để hết 4ml dd chuẩn độ natri thiosulfat 0,1N.
Cũng tiến hành được kq như trên, nhưng dd natri thiosulfat 0,1N có K =1,100 thì dd iod 0,1N có K bằng:
1,400
1,000
1,100
1,040
Cân chính xác 0,3000g kali permanganat dược dụng, pha vào bình định mức 100ml. Lấy chính xác 10ml dd vừa pha cho vào bình nón(có sẵn 5ml dd KI 10% và 5ml H2SO4 50%) rồi định lượng bằng dd chuẩn độ Na2S2O3 0,1N hết 8,8ml.
Hàm lượng % của kali permanganat :
92,7%
57,9%
93,0%
59,0%
Cân chính xác 0,3000g kali permanganat dược dụng, pha vào bình định mức 100ml. Lấy chính xác 10ml dd vừa pha cho vào bình nón(có sẵn 5ml dd KI 10% và 5ml H2SO4 50%) rồi định lượng bằng dd chuẩn độ Na2S2O3 0,1N hết 8,8ml.
Cúng tiến hành như trên, nếu dùng dd chuẩn natri thiosulfat 0,1N có K=1,020 thì thể tích cần dùng là:
8,6ml
8,7ml
8,8ml
8,9ml
Cân chính xác 0,4500g acid oxalic dược dụng, đem hòa tan rồi cho vào bình định mức 100ml, thêm nước cất vừa đủ, lắc kĩ. Hút chính xác 10ml dd trong bình định mức cho sang bình nón rồi thêm 5ml H2SO4 50%, đun nóng đến khoảng 80oC rồi đem định lượng bằng dd KMnO4 0,1N (K=1,000) thì hết 7,1ml.
Hàm lượng % của acid oxalic:
47,3%
71,0%
45,0%
70,0%
Cân chính xác 0,4500g acid oxalic dược dụng, đem hòa tan rồi cho vào bình định mức 100ml, thêm nước cất vừa đủ, lắc kĩ. Hút chính xác 10ml dd trong bình định mức cho sang bình nón rồi thêm 5ml H2SO4 50%, đun nóng đến khoảng 80oC rồi đem định lượng bằng dd KMnO4 0,1N (K=1,000) thì hết 7,1ml.
Tính lượng hóa chất ở trên cần lấy để pha được 100ml dd H2C2O4 0,1N?
0,45g
0,90g
0,63g
1,00g
Lấy chính xác 1ml dd hydroperoxyd cho vào bình nón, thêm 20ml nước cất, 1ml dd acid sulfuric rồi chuẩn độ bằng dd kali permanganat 0,1N(K=0,900) hết 17ml.
Nồng độ % của dd hydroperoxyd là:
2,6%
2,9%
1,0%
1,5%
Lấy chính xác 1ml dd hydroperoxyd cho vào bình nón, thêm 20ml nước cất, 1ml dd acid sulfuric rồi chuẩn độ bằng dd kali permanganat 0,1N(K=0,900) hết 17ml.
Thể tích oxy do 1 lít dd hydroperoxyd trên giải phóng ra ở điều kiện tiêu chuẩn là:
8,6 lít
9,5 lít
22,4 lít
11,2 lít
Lấy chính xác 1ml dd hydroperoxyd cho vào bình nón, thêm 20ml nước cất, 1ml dd acid sulfuric rồi chuẩn độ bằng dd kali permanganat 0,1N(K=0,900) hết 17ml.
Khối lượng oxy do 1 lít dd hydroperoxyd trên giải phóng ra ở tiêu chuẩn là:
13,6g
12,2g
32,0g
16,0g
Pha 0,5850g NaCl tinh khiết thành 100ml dd NaCl. Nồng độ đương lượng của dd NaCl pha được là:
0,10N
1,00N
0,05N
0,50N
Dùng dd chuẩn độ NaCl 0,1N (K=0.980) để định lượng 10ml dd AgNO3 bằng phương pháp Mohr thì thấy hết 10ml dd NaCl. Nồng độ đương lượng của dd AgNO3 là
0,100N
1,000N
0,980N
0,098N
Dùng dd chuẩn độ AgNO3 0,1N(K=1,020) để định lượng 10ml dd KSCN thì thấy hết 10ml dd AgNO3. Nồng độ đương lượng của dd KSCN là:
0,100N
1,000N
1,020N
0,102N
Tiến hành chuẩn độ dd NaCl bằng phương pháp Volhard như sau: Lấy 10ml dd NaCl vào bình nón, thêm 10ml dd AgNO3 0,1N, định lượng AgNO3 dư thấy hết 2ml dd KSCN 0,1N. Nồng độ đương lượng của dd NaCl là:
0,080N
0,102N
0,100N
1,000N
Lượng AgNO3 tinh khiết cần dùng để pha 1000ml dd AgNO3 0,1N là:
170g
17g
1700g
1,7g
Pha 1000ml dd AgNO3 nồng độ xấp xỉ 0,1N. Lấy 25ml dd AgNO3 vừa pha đem chuẩn độ bằng dd NH4SCN 0,2N(K=1,050) thấy hết 20ml.
Hệ số hiệu chỉnh K của dd AgNO3 là:
1,050
0,840
1,312
1,000
Cần lấy số ml dd AgNO3 ở trên pha 1000ml dd AgNO3 0,05N.
595,2 ml
476,2ml
381,1ml
500,0ml
Cân chính xác 1,0000g natri clorid pha thành 50ml trong bình định mức. Lấy chính xác 5ml dd vừa pha vào bình nón, thêm khoảng 30ml nước cất, rồi định lượng bằng dd bạc nitrat 0,1N hết 16ml.
Hàm lượng % nitrat clorid là:
93,6%
13,4%
15,6%
46,8%
Cân chính xác 1,0000g natri clorid pha thành 50ml trong bình định mức. Lấy chính xác 5ml dd vừa pha vào bình nón, thêm khoảng 30ml nước cất, rồi định lượng bằng dd bạc nitrat 0,1N hết 16ml.
Nếu dùng dd bạc nitrat 0,1N (K=1,100) thì thể tích cần dùng là:
14,55ml
16,00ml
5,00ml
30,00ml
Cân chính xác 1,0000g natri clorid pha thành 50ml trong bình định mức. Lấy chính xác 5ml dd vừa pha vào bình nón, thêm khoảng 30ml nước cất, rồi định lượng bằng dd bạc nitrat 0,1N hết 16ml.
Lấy 10,0000g mẫu natri clorid trên pha thành 1000ml dd. Nồng độ đương lượng của dd thu được là:
0,16N
0,17N
0,10N
0,20N
Lấy chính xác 5ml dd NaCl pha vào bình định mức 100ml. Lấy chính xác 10ml dd vừa pha cho vào bình nón, thêm vào chính xác 10ml dd AgNO3 0,1N. Để định lượng AgNO3 dư phải dùng hết 2ml dd chuẩn độ NH4SCN 0,1N.
Nồng độ % của dd NaCl:
93,6%
9,4%
11,7%
2,3%
Lấy chính xác 5ml dd NaCl pha vào bình định mức 100ml. Lấy chính xác 10ml dd vừa pha cho vào bình nón, thêm vào chính xác 10ml dd AgNO3 0,1N. Để định lượng AgNO3 dư phải dùng hết 2ml dd chuẩn độ NH4SCN 0,1N.
Cũng tiến hành như trên,nếu dd bạc nitrat 0,1N có K=0,900 thì thể tích dd amoni sulfocyanid 0,1N cần dùng là:
2,0ml
1,0ml
0,9ml
1,5ml
Cân chính xác 0,3400g AgNO3 tinh khiết rồi pha thành 100ml dd AgNO3. Biết độ tình khiết của AgNO3 là 98,70. Nồng độ đương lượng của dd AgNO3 pha được là:
0,0197N
0,0200N
0,0500N
0,0185N
