NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsTự học chương 3 (p2)
Total questions: 29
Worksheet time: 2hrs 25mins
Name
Class
Date
1.
Nội dung nào sau đây là hình thức đấu tranh cao nhất, quyết định nhất trong đấu tranh giai cấp?
a)
Đấu tranh chính trị.
b)
Đấu tranh tư tưởng.
c)
Đấu tranh kinh tế.
d)
Đấu tranh quân sự.
2.
Nhận định nào sau đây phản ánh đúng vai trò của đấu tranh giai cấp trong lịch sử nhân loại?
a)
Đấu tranh giai cấp là một động lực quan trọng của sự phát triển của các xã hội có giai cấp.
b)
Đấu tranh giai cấp là động lực duy nhất của sự phát triển xã hội.
c)
Đấu tranh giai cấp thay thế các hình thái kinh tế – xã hội từ thấp đến cao.
d)
Đấu tranh giai cấp lật đổ ách thống trị của giai cấp thống trị.
3.
Trong hai nhiệm vụ của đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội sau đây, nhiệm vụ nào là cơ bản quyết định?
a)
Cải tạo xã hội cũ, xây dựng thành công xã hội mới.
b)
Bảo vệ thành quả cách mạng đã giành được.
c)
Củng cố, bảo vệ chính quyền.
d)
Phát triển lực lượng sản xuất
4.
Theo quan điểm Đại hội XIII của Đảng, nước ta có bao nhiêu thành phần kinh tế?
a)
4 thành phần kinh tế.
b)
5 thành phần kinh tế.
c)
6 thành phần kinh tế.
d)
3 thành phần kinh tế.
5.
Theo quan điểm Đại hội XIII của Đảng ta, thành phần kinh tế nào sau đây giữ vai trò chủ đạo?
a)
Kinh tế nhà nước
b)
Kinh tế tập thể
c)
Kinh tế tư nhân
d)
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
6.
"Làm cách mạng để cải tạo xã hội cũ thành xã hội mới là một sự nghiệp rất vẻ vang, nhưng nó cũng là một nhiệm vụ rất nặng nề, một cuộc đấu tranh rất phức tạp, lâu dài và gian khổ". Câu nói của chủ tịch Hồ Chí Minh trên thể hiện đấu tranh trên lĩnh vực nào?
a)
Đấu tranh chính trị
b)
Đấu tranh tư tưởng
c)
Đấu tranh kinh tế
d)
Đấu tranh quân sự
7.
C.Mác viết "Trong tính hiện thực của nó, bản chất của con người là tổng hòa những quan hệ xã hội". Điều đó diễn đạt nội dung nào sau đây?
a)
C.Mác nhấn mạnh bản chất xã hội của con người
b)
C.Mác bác bỏ mặt tự nhiên, sinh hoạt trong đời sống con người
c)
C.Mác nhấn mạnh bản chất con người mang tính trừu tượng
d)
C.Mác nhấn mạnh phương diện tự nhiên của con người.
8.
Nội dung nào sau đây là mục tiêu cuối cùng của cuộc đấu tranh giai cấp vô sản trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam?
a)
Xây dựng thành công Chủ nghĩa xã hội
b)
Xây dựng kinh tế phát triển
c)
Xóa bỏ chế độ phong kiến
d)
Xóa bỏ giai cấp tư sản.
9.
Cuộc đấu tranh giai cấp nào sau đây sẽ là cuộc đấu tranh giai cấp cuối cùng trong lịch sử?
a)
Cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản.
b)
Cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản.
c)
Cuộc đấu tranh của giai cấp nông nô.
d)
Cuộc đấu tranh của giai cấp nô lệ.
10.
Hình thức đấu tranh nào là hình thức cao nhất của đấu tranh giai cấp?
a)
Đấu tranh chính trị.
b)
Đấu tranh tư tưởng.
c)
Đấu tranh kinh tế.
d)
Đấu tranh vũ trang.
11.
Giai cấp nào dưới đây giữ vai trò hạt nhân đoàn kết các giai cấp và tầng lớp khác trong xã hội trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?
a)
Công nhân
b)
Nông dân
c)
Tư sản
d)
Địa chủ
12.
Cách mạng tháng Tám 1945 là
a)
cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
b)
cuộc cách mạng vô sản.
c)
cuộc đấu tranh giải phóng giai cấp.
d)
chiến tranh giải phóng dân tộc.
13.
Trong các chức năng cơ bản của nhà nước, chức năng nào dưới đây là cơ bản nhất?
a)
Chức năng thống trị chính trị của giai cấp.
b)
Chức năng xã hội của nhà nước.
c)
Chức năng đối nội.
d)
Chức năng đối ngoại.
14.
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam mang bản chất của giai cấp nào sau đây?
a)
Giai cấp công nhân.
b)
Giai cấp nông dân.
c)
Tầng lớp trí thức
d)
Tất cả các giai cấp trong xã hội.
15.
Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hơn 170 quốc gia trên thế giới, mở rộng quan hệ thương mại, xuất khẩu hàng hoá tới trên 230 thị trường của các nước và vùng lãnh thổ, ký kết trên 90 Hiệp định thương mại song phương, gần 60 Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư... Thông tin trên thể hiện chức năng cơ bản nào của Nhà nước ta?
a)
Chức năng đối ngoại.
b)
Chức năng đối nội.
c)
Chức năng xã hội.
d)
Chức năng thống trị chính trị.
16.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về bản chất của nhà nước?
a)
Nhà nước mang bản chất của giai cấp thống trị.
b)
Nhà nước bảo vệ lợi ích cho giai cấp áp đảo về số lượng.
c)
Nhà nước mang bản chất của các giai cấp chủ yếu trong xã hội.
d)
Nhà nước vì lợi ích của tất cả các giai cấp trong xã hội.
17.
Lịch sử phát triển của xã hội loài người đã tồn tại những kiểu nhà nước nào sau đây?
a)
Nhà nước chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư sản, XHCN
b)
Nhà nước nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư sản.
c)
Nhà nước nguyên thủy, phong kiến, tư sản, XHCN.
d)
Nhà nước nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, XHCN.
18.
Thực chất của cách mạng xã hội là
a)
thay đổi hình thái kinh tế – xã hội thấp lên hình thái kinh tế – xã hội cao hơn.
b)
thay đổi giai cấp thống trị này bằng giai cấp thống trị khác.
c)
thay đổi thể chế kinh tế này bằng thể chế kinh tế khác.
d)
thay đổi thể chế chính trị này bằng thể chế chính trị khác.
19.
Nguyên nhân sâu xa nhất của cách mạng xã hội là
a)
mâu thuẫn lợi ích kinh tế.
b)
mâu thuẫn lợi ích chính trị.
c)
mâu thuẫn văn hóa.
d)
mâu thuẫn tư tưởng.
20.
C. Mác cho rằng: “Hành động lịch sử đầu tiên của con người là sản xuất ra tư liệu cần thiết cho đời sống. Xã hội sẽ tiêu vong nếu người ta ngừng lao động sản xuất”. Điều này đề cập đến nội dung nào sau đây?
a)
Con người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị vật chất và tinh thần của xã hội.
b)
Con người là động lực của các cuộc cách mạng xã hội.
c)
Con người tự sáng tạo ra lịch sử của chính mình.
d)
Con người là mục tiêu của sự phát triển xã hội.
21.
Nội dung nào sau đây là điều kiện cơ bản để ý thức xã hội có thể tác động đến tồn tại xã hội là gì?
a)
Hoạt động thực tiễn của con người.
b)
Ý thức xã hội phải có tính vượt trước
c)
Chuẩn bị đầy đủ những điều kiện vật chất.
d)
Ý thức xã hội phải phù hợp với tồn tại xã hội.
22.
Ý thức xã hội được phân chia thành những cấp độ nào sau đây?
a)
ý thức thông thường và ý thức lý luận
b)
ý thức nhân loại và ý thức giai cấp
c)
ý thức chung và ý thức riêng
d)
ý thức tập thể và ý thức cá nhân
23.
“Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang
Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu”
Câu ca dao trên nhấn mạnh đến yếu tố cơ bản nào của tồn tại xã hội?
a)
Điều kiện tự nhiên.
b)
Hoàn cảnh địa lý.
c)
Phương thức sản xuất.
d)
Mật độ dân số.
24.
Khả năng dự báo khoa học là biểu hiện tính chất gì sau đây của ý thức xã hội?
a)
Tính vượt trước.
b)
Tính lạc hậu.
c)
Tính kế thừa.
d)
Tính độc lập tương đối.
25.
Toàn bộ sinh hoạt vật chất và những điều kiện sinh hoạt vật chất là khái niệm để chỉ:
a)
tồn tại xã hội.
b)
ý thức xã hội.
c)
tâm lý xã hội.
d)
điều kiện tự nhiên
26.
Vì sao các phong trào yêu nước chống Pháp vào cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX như: Đông Du, Đông kinh nghĩa thục, Duy Tân… đều đi đến thất bại?
a)
Vì các phong trào yêu nước chưa tìm được cho mình một lãnh tụ xứng đáng.
b)
Vì các phong trào yêu nước chưa thấm nhuần chủ nghĩa Mác - Lênin.
c)
Vì các phong trào yêu nước chưa hiệu triệu được đông đảo quần chúng nhân dân.
d)
Vì các phong trào yêu nước chưa xác định được mâu thuẫn căn bản trong xã hội.
27.
Ý thức xã hội thường lạc hậu so với tồn tại xã hội vì
a)
Tất cả đều đúng.
b)
tồn tại xã hội diễn ra với tốc độ nhanh hơn khả năng phản ánh của ý thức xã hội.
c)
do sức mạnh của thói quen, tập quán, truyền thống và tính bảo thủ của ý thức xã hội
d)
ý thức xã hội gắn liền với lợi ích của những tập đoàn người, của các giai cấp trong xã hội.
28.
Theo triết học Mác - Lênin, chủ thể chân chính sáng tạo ra lịch sử là
a)
Quần chúng nhân dân
b)
Vĩ nhân
c)
Lãnh tụ
d)
Cá nhân kiệt xuất
29.
Con vua thì lại làm vua,
Con sãi ở chùa thì quét lá đa.
Bao giờ dân nổi can qua,
Con vua thất thế lại ra quét chùa.
Câu ca dao trên nhấn mạnh vai trò gì của quần chúng nhân dân?
a)
Sáng tạo ra lịch sử
b)
Đấu tranh giai cấp.
c)
Động lực cách mạng.
d)
Lực lượng cách mạng.
Reset
