WorksheetsÔn B2B
Total questions: 53
Worksheet time: 53mins
Hình thức phân phối nào sau đây là hình thức PHÂN PHỐI GIÁN TIẾP trong thị trường tổ chức?
Nhân viên bán hàng trong công ty
Nhân viên bán hàng trong khu vực
Telemarketing
Đại diện nhà sản xuất
Công ty A chuyên sản xuất mặt hàng tiêu dùng, công ty thường HỖ TRỢ cho các nhà phân phối công nghiệp thực hiện một số chức năng như TRƯNG BÀY HÀNG HÓA TẠI PHÒNG TRƯNG BÀY, DỊCH VỤ KỸ THUẬT. Công ty sử dụng hình thức chiết khấu nào?
Chiết khấu thương mại
Chiết khấu khối lượng
Chiết khấu tiền mặt
Phiếu thưởng tiền mặt
Để cải thiện hệ thống kênh phân phối hiện tại, công ty có thể thực hiện các công việc sau, NGOẠI TRỪ:
Thay thế tất cả các kênh hiện tại bằng kênh internet
Đào tạo các nhà trung gian hiện tại
Loại bỏ các nhà trung gian kém hiệu quả
Bổ sung kênh mới
Trong quy trình phát triển sản phẩm, giai đoạn PHÁT TRIỂN QUI CÁCH SẢN PHẨM, doanh nghiệp cần thực hiện công việc gì?
Cung cấp các yêu cầu của khách hàng mục tiêu
Đánh giá tiềm năng thị trường
Nghiên cứu thị trường
Đánh giá phản ứng của khách hàng
Khi doanh nghiệp dựa theo các đặc điểm như người sử dụng, các khả năng về kỹ thuật hay tài chính thì doanh nghiệp phân khúc theo tiêu chí nào?
Nhân khẩu
Các biến hoạt động (Operating variables)
Các yếu tố tình huống (Situation Factors)
Hình thức mua hàng của khách hàng (Purchasing approach)
Marketing trực tiếp:
Là việc gặp gỡ khách hàng và trực tiếp bán hàng
Thường là sự kết hợp của 3 yếu tố quảng cáo, xúc tiến bán hàng và bán hàng cá nhân
Giúp cho khách hàng lựa chọn và đặt hàng thuận lợi và tiết kiệm thời gian
Tất cả các ý trên
Hội chợ thương mại có các vai trò quan trọng sau đây, NGOẠI TRỪ:
Xây dựng được danh mục khách hàng
Giới thiệu sản phẩm mới
Gặp gỡ khách hàng tiềm năng của công ty
Mở rộng kênh phân phối
Để khuyến khích khách hàng thanh toán đúng hạn, doanh nghiệp sử dụng hình thức chiết khấu nào?
Chiết khấu thương mại
Chiết khấu tiền mặt
Chiết khấu khối lượng
Phiếu thưởng tiền mặt
Hình thức trình bày GIÁN TIẾP các ý tưởng, sản phẩm. Đó là công cụ nào của hoạt động chiêu thị?
Quảng cáo
Khuyến mãi
Tiếp thị trực tiếp
Quan hệ công chúng
Điều kiện để công ty sử dụng hình thức phân phối trực tiếp?
Nỗ lực mua hàng của khách hàng thấp
Giá trị đơn hàng nhỏ
Khách hàng có yêu cầu cao về các dịch vụ trước và sau khi bán hàng
Sản phẩm tương đối chuẩn hóa
Doanh nghiệp cần đánh giá phản ứng của khách hàng để cải tạo sản phẩm. Đây là đặc điểm của giai đoạn nào trong quy trình phát triển sản phẩm
Giai đoạn kiểm tra thực nghiệm
Giai đoạn phát triển sản phẩm
Giai đoạn phát triển qui cách sản phẩm
Giai đoạn thương mại hoá
Sau đây là các lý do thất bại của sản phẩm công nghiệp, ngoại trừ:
Công ty không có đủ năng lực tiếp thị
Giá quá cao
Công ty thiếu các nỗ lực tiếp thị khi giới thiệu sản phẩm ra thị trường
Sản phẩm có tính cạnh tranh cao
Hãy chọn phát biểu đúng nhất?
Phần lớn kênh phân phối trong thị trường tổ chức thường được bán qua kênh trung gian.
Quan hệ giữa nhà sản xuất và kênh trung gian trong thị trường tiêu dùng thường ít chặt chẽ hơn trong thị trường tổ chức.
Kênh phân phối trong thị trường tiêu dùng thường được kiểm soát bởi các nhà sản xuất.
Kênh phân phối trong thị trường tổ chức thường dài.
Phương pháp nào sau đây KHÔNG PHẢI là phương pháp định giá theo thị trường?
Định giá theo giá trị
Định giá theo hiện hành
Định giá đóng góp
Định giá theo tâm lý
Công ty có các lợi ích sau đây khi sử dụng nhà phân phối công nghiệp, ngoại trừ:
Nhà phân phối hiểu rõ văn hoá của địa phương
Họ phân phối nhiều sản phẩm của các nhà sản xuất khác nhau
Sử dụng lực lượng bán hàng sẵn có của nhà phân phối
Họ là nguồn thông tin thị trường cho công ty
Đặc điểm của chiến lược tiếp thị trong giai đoạn PHÁT TRIỂN của chu kỳ sản phẩm là:
Quản lý chi phí và duy trì lợi nhuận
Duy trì thị phần trong điều kiện cạnh tranh
Thiết lập thị phần
Tạo ra nhận thức và chấp nhận của khách hàng
Khách hàng thường rất chú ý đến việc giải quyết vấn đề. Đây là đặc điểm của hình thức mua hàng nào?
Nhiệm vụ mới
Mua trực tiếp
Mua lại trực tiếp
Mua lại có sự thay đổi
Mr Long là một nhà phát triển phần mềm làm việc tự do, anh ấy muốn khách hàng thực sự coi trọng công việc của mình và vì vậy anh ấy luôn đặt giá của mình cao hơn đối thủ cạnh tranh. Đôi khi anh ấy mất việc vì điều này, nhưng thường thì anh ấy thắng hợp đồng. Anh ấy đang sử dụng kiểu định giá nào?
Giá cả uy tín
Định giá ngăn chặn
Định giá dòng sản phẩm
Định giá vị trí
Trong số các hoạt động xúc tiến hỗn hợp, hoạt động nào có tác dụng thiết lập các mối quan hệ phong phú, đa dạng với khách hàng?
Bán hàng cá nhân
Quan hệ công chúng
Khuyến mãi
Quảng cáo
Đặc điểm của chiến lược tiếp thị trong giai đoạn SUY THOÁI của chu kỳ sản phẩm là:
Tạo ra nhận thức và chấp nhận của khách hàng
Duy trì thị phần trong điều kiện cạnh tranh
Quản lý chi phí và duy trì lợi nhuận
Thiết lập thị phần
Sau đây là các điều kiện để đấu thầu diễn ra, ngoại trừ:
Các nhà cung cấp mong muốn dự thầu
Có một số lượng nhà cung cấp cần thiết để thực hiện đấu thầu
Trị giá sản phẩm phải đủ đớn để trang trải chi phí
Thời gian KHÔNG là yếu tố quan trọng
Nhiệm vụ nào dưới đây KHÔNG phải là nhiệm vụ của người bán hàng trực tiếp?
Truyền đạt thông tin về sản phẩm cho khách hàng
Nghiên cứu và thu thập thông tin về thị trường
Thiết kế sản phẩm cho phù hợp với yêu cầu của khách hàng
Tìm kiếm khách hàng mới
Doanh nghiệp thường điều chỉnh giá sản phẩm khi có đối thủ cạnh tranh. Đây là đặc điểm của chiến lược giá trong giai đoạn nào trong vòng đời sản phẩm ?
Giai đoạn phát triển.
Giai đoạn giới thiệu.
Giai đoạn trưởng thành.
Giai đoạn suy thoái.
Doanh nghiệp thường nỗ lực để giảm lượng hàng tồn kho. Đây là đặc điểm của chiến lược định giá trong giai đoạn nào trong vòng đời sản phẩm ?
Giai đoạn phát triển.
Giai đoạn giới thiệu.
Giai đoạn trưởng thành.
Giai đoạn suy thoái.
Hình thức truyền thông trực tiếp thông qua gửi thư, email. Đó là công cụ nào của hoạt động chiêu thị ?
Quảng cáo.
Khuyến mãi.
Tiếp thị trực tiếp.
Quan hệ công chúng.
Doanh nghiệp cung cấp các giải pháp chuyên biệt cho khách hàng. Doanh nghiệp đang sử dụng chiến lược bán hàng nào ?
Bán hàng tư vấn.
Bán hàng mối quan hệ.
Bán hàng thỏa mãn nhu cầu.
Bán hàng đối tác chiến lược.
Các công ty khai thác mỏ và xây dựng là ví dụ của :
Thị trường tiêu dùng.
Thị trường chính phủ.
Thị trường công nghiệp.
Thị trường bán lẻ.
Khi bên bán có động cơ xây dựng mối quan hệ thấp, nhưng bên mua có động cơ xây dựng mối quan hệ thấp, đây là dạng mối quan hệ nào ?
Mối quan hệ giao dịch.
Mối quan hệ dựa theo lợi thế của người bán.
Mối quan hệ dựa theo lợi thế của người mua.
Mối quan hệ đối tác.
Các công ty hiện nay thường có xu hướng xây dựng mối quan hệ dựa trên sự cam kết của mỗi bên có sự tin tưởng lẫn nhau cũng như cùng chia sẻ mục tiêu và giá trị chung. Đây là dạng mối quan hệ nào ?
Mối quan hệ giao dịch.
Mối quan hệ dựa theo lợi thế của người bán.
Mối quan hệ dựa theo lợi thế của người mua.
Mối quan hệ đối tác.
Hình thức mua hàng nào của khách hàng tổ chức mà các bước ĐẦU TIÊN trong quy trình mua hàng rất quan trọng ?
Mua lại trực tiếp.
Mua lại có sự thay đổi.
Nhiệm vụ mới.
Mua trực tiếp.
Hình thức mua hàng nào của khách hàng tổ chức mà các bước SAU CÙNG trong quy trình mua hàng rất quan trọng ?
Mua lại trực tiếp.
Mua lại có sự thay đổi.
Nhiệm vụ mới.
Mua trực tiếp.
Một số công ty cho rằng sản phẩm có chất lượng cao sẽ được định giá cao. Các công ty đó sử dụng chiến lược định giá nào ?
Định giá hớt váng.
Định giá dựa trên sự khác biệt của sản phẩm.
Định giá phân biệt.
Định giá thâm nhập.
Chiến lược nào không thuộc hệ thống Marketing – Mix
Chiến lược thâm nhập thị trường.
Chiến lược giá bán.
Chiến lược chiêu thị.
Chiến lược sản phẩm.
Khúc thị trường là :
Phân chia thị trường thành từng nhóm có cùng nhu cầu đặc điểm.
Khách hàng được doanh nghiệp lựa chọn để đáp ứng nhu cầu.
Phân chia thị trường thành nhiều nhóm nhỏ khác nhau.
Một nhóm khách hàng có phản ứng như nhau đối với cùng một tập hợp những kích thích Marketing của một doanh nghiệp.
Thị trường mục tiêu là :
Phân chia người tiêu dùng thành từng nhóm có nhu cầu đặc điểm.
Nhiều nhóm khách hàng có nhu cầu tiêu dùng.
Phân chia thị trường thành nhiều nhóm nhỏ.
Khách hàng được doanh nghiệp lựa chọn để đáp ứng nhu cầu.
Phương châm của Marketing trong giai đoạn truyền thông là :
Đáp ứng nhu cầu, đòi hỏi của khách hàng.
Sản xuất hàng loạt.
Bán những gì doanh nghiệp có.
Bán những gì khách hàng cần.
“Mâu thuẫn nội bộ” thuộc yếu tố nào trong SWOT ?
Cơ hội.
Điểm mạnh.
Nguy cơ.
Điểm yếu.
Yếu tố nào không thuộc môi trường vi mô ?
Yếu tố khách hàng.
Yếu tố kinh tế.
Yếu tố nhà cung cấp.
Yếu tố đối thủ cạnh tranh.
“Khả năng tài chính của doanh nghiệp” thuộc yếu tố nào trong môi trường vi mô ?
Môi trường nội tại của doanh nghiệp.
Môi trường trung gian Marketing.
Môi trường công chúng.
Môi trường đối thủ cạnh tranh.
Nhận xét “Công nghệ trên thế giới đang phát triển rất nhanh tạo điều kiện cho doanh phát triển sản phẩm” thuộc yếu tố nào trong phân tích SWOT ?
Điểm mạnh.
Điểm yếu.
Cơ hội.
Nguy cơ.
Hoạt động “phân chia thị trường tổng thể thành các nhóm nhỏ hơn trên cơ sở những điểm khác biệt về nhu cầu, ước mốn và hành vi” gọi là :
Định vị thị trường.
Phân khúc thị trường.
Phân chia thị trường.
Lựa chọn thị trường mục tiêu.
Đặc điểm nào sau đây không là đặc điểm của Marketing giao dịch ?
Truyền thông nhắm tới nhóm khách hàng mục tiêu.
Công ty được đánh giá bởi sản phẩm và giá.
Mục tiêu tiếp thị là bán hàng.
Giá được quyết định bởi thị trường.
Trong trung tâm mua hàng, những người đầu tiên nhận diện và xác định vấn đề, họ giữ vai trò gì ?
Người gác cổng.
Người ảnh hưởng.
Người khởi đầu.
Người quyết định.
Người sẽ có ý kiến tích cực hay tiêu cực trong việc ra quyết định mua hay không mua sản phẩm hoặc dịch vụ. Họ giữ vai trò gì trong trung tâm mua hàng ?
Người gác cổng.
Người ảnh hưởng.
Người khởi đầu.
Người quyết định.
Khách hàng muốn mua các sản phẩm, dịch vụ mới từ các nhà cung cấp hiện có hoặc từ các nhà cung cấp khác. Đây là đặc điểm của hình thức mua hàng nào ?
Nhiệm vụ mới
Mua trực tiếp
Mua lại trực tiếp
Mua lại có sự thay đổi
Tại sao doanh nghiệp cần phải phân khúc thị trường ?
Bởi vì khách hàng rất giống nhau về nhu cầu đối với hàng hóa và sản phẩm.
Bởi vì hầu hết khách hàng có quy trình mua hàng tương tự nhau.
Bởi vì các doanh nghiệp có chiến lược mua hàng giống nhau.
Bởi vì các doanh nghiệp cần phát triển các chiến lược, chương trình tiếp thị phù hợp với theo phân khúc.
Doanh nghiệp phân khúc theo các đặc điểm cá nhân của khách hàng. Hình thức phân khúc này có đặc điểm gì ?
Động cơ mua hàng, nhận thức của cá nhân, các chiến lược quản trị rủi ro.
Các ứng dụng của sản phẩm, độ khẩn cấp của đơn hàng, kích thước đơn hàng.
Các chính sách mua hàng, mua hàng tập trung hay phân quyền.
Ngành, qui mô công ty, vị trí địa lý.
Doanh nghiệp bắt đầu thay thế những sản phẩm cũ để sản xuất sản phẩm mới. Đây là đặc điểm chiến lược sản phẩm của giai đoạn nào trong vòng đời sản phẩm ?
Giai đoạn phát triển.
Giai đoạn giới thiệu.
Giai đoạn trưởng thành.
Giai đoạn suy thoái.
Doanh nghiệp loại bỏ sản phẩm cũ ra khỏi bộ sản phẩm. Đây là đặc điểm chiến lược sản phẩm của giai đoạn nào trong vòng đời sản phẩm ?
Giai đoạn phát triển.
Giai đoạn giới thiệu.
Giai đoạn trưởng thành.
Giai đoạn suy thoái.
Mục tiêu của chiến lược chiêu thị trong giai đoạn PHÁT TRIỂN là :
Tạo nhận thức và nền tảng cho các chiến dịch bán hàng.
Tạo sự ưa chuộng nơi khách hàng và kênh trung gian.
Duy trì sự ưa thích nơi khách hàng và kênh trung gian.
Tối thiểu hóa chi phí để đối phó với sự giảm sút của cầu.
Mục tiêu của chiến lược chiêu thị trong giai đoạn SUY THOÁI là :
Tạo nhận thức và nền tảng cho các chiến dịch bán hàng.
Tạo sự ưa chuộng nơi khách hàng và kênh trung gian.
Duy trì sự ưa thích nơi khách hàng và kênh trung gian.
Tối thiểu hóa chi phí để đối phó với sự giảm sút của cầu.
Đặc điểm của chiến lược phân phối trong giai đoạn PHÁT TRIỂN của chu kì sản phẩm là :
Kiểm soát kênh nhằm tạo ra hiệu ứng thị trường tối ưu.
Duy trì kiểm soát kênh.
Giới thiệu sản phẩm đến các khách hàng và thị trường mới.
Giảm chi phí phân phối nhưng vẫn giữ khách hàng.
Đặc điểm của chiến lược phân phối trong giai đoạn SUY THOÁI của chu kì sản phẩm là :
Kiểm soát kênh nhằm tạo ra hiệu ứng thị trường tối ưu.
Duy trì kiểm soát kênh.
Giới thiệu sản phẩm đến các khách hàng và thị trường mới.
Giảm chi phí phân phối nhưng vẫn giữ khách hàng.
