Font size
Worksheetstâm lý y học
Total questions: 54
Worksheet time: 31mins
Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta thường gặp những hiện tượng xấu được gọi dưới cái tên chung là stress
Đúng
Sai
Rối loạn stress rất đa dạng và phức tạp những vấn đề cơ bản của stress như
Phản ứng thích nghi
Phản ứng bệnh lý
Phản ứng thích nghi và phản ứng bệnh lý của cơ thể trước các yếu tố gây stress
Biểu hiện lâm sàng
Thay đổi tâm lý
Stress là đối tượng nghiên cứu của
Tâm lý y học
Tâm lý học
Xã hội học
Tâm lý cá nhân
Tâm lý y học, tâm lý học, xã hội học, sinh học
Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta thường gặp những hiện tượng dưới cái tên chung là stress. chúng ta quan niệm mọi stress đều xấu
Đúng
Sai
Stress là thuật ngữ để chỉ một nguyên nhân một tác nhân gây stress hoặc chỉ hậu quả của những tác nhân gây kích thích mạnh
Đúng
Sai
Stress đó là một
Đáp ứng của chủ thể trước một nhu cầu hoặc một sự tương ứng của mối quan hệ giữa con người với môi trường xung quanh
Hội Ứng kích ứng Chung
Bệnh lý
Tác hại xấu
Ảnh hưởng tốt
Stress Đó là một
Đáp ứng thích nghi về mặt tâm lý sinh học và tập tính
Bệnh lý
Hội Ứng kích ứng Chung
Tác hại xấu
Ảnh hưởng tốt
Stress đặt chủ thể vào quá trình dàn xếp thích nghi với môi trường xung quanh tạo cho cơ thể một sự cân bằng mới sau khi chịu tác động của môi trường. như vậy stress góp phần cho cơ thể
Thích nghi
Rối loạn về tâm lý
Thay đổi tập tính
Rối loạn sinh học
Thay đổi tâm lý rối loạn tập tính
Đáp ứng của cá nhân với các yếu tố không đầy đủ, không thích hợp và cơ thể không tạo ra một cân bằng mới thì
Chức năng cơ thể bị rối loạn
Chức năng của cơ thể bị rối loạn, những dấu hiệu bệnh lý cơ thể ,tâm lý ,tập tính sẽ xuất hiện
Thích nghi
Rối loạn về tâm lý
Thay đổi tập tính
Những stress bệnh lý tác động đối với các hoạt động
Thích nghi
Rối loạn về tâm lý
Thay đổi tập tính
Rối loạn sinh học
Hans Celye gọi Stress là mối tương quan giữa tác nhân kích thích và phản ứng của cơ thể
Đúng
Sai
Stress đặt chủ thể vào quá trình dàn xếp thích nghi với môi trường xung quanh tạo cho cơ thể một cân bằng mới sau khi chịu tác động của môi trường đó là
Phản ứng stress bình thường làm cho cơ thể thích nghi
Stress bệnh lý
Stress bệnh lý cấp tính
Stress bệnh lý kéo dài
Đáp ứng của cá nhân đối với các yếu tố không đầy đủ không thích hợp và cơ thể không tạo ra một cân bằng mới sau khi chịu tác động của môi trường đó là
Phản ứng stress bình thường làm cho cơ thể thích nghi
Stress bệnh lý
Stress bệnh lý cấp tính
Stress bệnh lý kéo dài
Stress bệnh lý cấp tính hoặc kéo dài
Các giai đoạn của trạng thái stress
Giai đoạn báo động
Giai đoạn thích nghi
Giai đoạn kiệt quệ
Giai đoạn phản ứng
Giai đoạn báo động giai đoạn thích nghi giai đoạn kiệt quệ
Giai đoạn báo động biến đổi đặc trưng của chủ thể khi tiếp xúc với các yếu tố gây stress Như
Các hoạt động tâm lý được kích thích
Những phản ứng chức năng sinh lý của cơ thể
Sinh lý cơ thể được phục hồi
Các hoạt động tâm lý được kích thích trong giai đoạn báo động khi tiếp xúc với các yếu tố stress ,đặc biệt là
Quá trình tập trung
Quá trình ghi nhớ và tư duy
Quá trình tập trung quá trình ghi nhớ và tư duy
Ý chí
Ý thức
Những phản ứng chức năng sinh lý của cơ thể biểu hiện trong giai đoạn báo động khi tiếp xúc với các yếu tố gây stress Như
Tăng huyết áp nhịp tim
Tăng huyết áp nhịp tim nhịp thở và trương lực cơ bắp
Tăng nhịp thở và trương lực cơ bắp
Tăng huyết áp
Tăng nhịp thở
Giai đoạn thích nghi của trạng thái Stress là giai đoạn biểu hiện
Các hoạt động tâm lý được kích thích
Những phản ứng chức năng sinh lý của cơ thể
Sự chống đỡ cơ thể tốt sinh lý của cơ thể được phục hồi
Khả năng kích ứng của cơ thể mất dần thì quá trình phục hồi không xảy ra và sẽ chuyển sang giai đoạn khác
Sự chống đỡ của cơ thể tốt, sinh lý cơ thể được phục hồi, khả năng thích ứng của cơ thể mất dần, thì quá trình phục hồi không xảy ra và chuyển sang giai đoạn khác
Giai đoạn thích nghi của trạng thái stress biểu hiện khả năng thích ứng của cơ thể mất dần thì quá trình phục hồi không xảy ra và sẽ chuyển sang giai đoạn
Giai đoạn báo động
Giai đoạn phản ứng
Giai đoạn kiệt quệ
Giai đoạn mãn tính
Giai đoạn Không hồi phục
Giai đoạn báo động của trạng thái stress chủ thể có thể chết trong giai đoạn này, nếu tồn tại được thì đáp ứng sẽ chuyển sang
Giai đoạn báo động
Giai đoạn phản ứng
Giai đoạn kiệt quệ
Giai đoạn thích nghi
Giai đoạn không hồi phục
Trong giai đoạn báo động của trạng thái stress chủ thể có thể chết
Đúng
Sai
Giai đoạn thích nghi của trạng thái Stress nếu chức năng tâm lý sinh lý của cơ thể được phục hồi thì phản ứng sẽ chuyển sang
Giai đoạn báo động
Giai đoạn phản ứng
Giai đoạn kiệt quệ
Giai đoạn thích nghi
Giai đoạn hồi phục bình thường
Những tác nhân gây Stress là những tình huống không lường trước được do có tính chất dữ dội. Trạng thái stress bệnh lý cấp tính được chia ra các loại sau
Các phản ứng cảm xúc cấp xảy ra nhanh tức thời
Những phản ứng cảm xúc cấp tính xảy ra chậm
Các biểu hiện biến đổi tâm lý xảy ra muộn
Trạng thái trầm cảm
Các phản ứng cảm xúc cấp xảy ra nhanh tức thời những phản ứng cảm xúc cấp tính xảy ra chậm
Những biểu hiện cụ thể của trạng thái stress bệnh lý cấp tính như sau
Tăng chương lực cơ
rối loạn thần kinh thực vật
Tăng phản ứng quá mức của các giác quan
Rối loạn trí tuệ
Phản ứng stress cấp xảy ra từ
Vài giây
Vài phút
Vài giờ
Vài ngày
Vài phút đến vài giờ
Những phản ứng cảm xúc cấp tính của stress xảy ra chậm khi
Chủ thể có vẻ như chịu đựng và chống đỡ được tình huống gây stress
Chủ thể chỉ tạo được sự cân bằng không bền vững kéo dài trong vài giờ
Chủ thể có vẻ như chịu đựng và chống đỡ được tình huống stress chỉ tạo được sự cân bằng không bền vững
Chủ thể hưng phấn quá mức
Tăng phản ứng quá mức các giác quan
Những phản ứng cảm xúc cấp tính xảy ra chậm trong giai đoạn stress bệnh lý cấp tính chủ thể sẽ
Suy sụp và mất bù cách chậm chạp
Phục hồi tâm lý
Yên tâm khuây khỏa
Tăng trương lực cơ
Tăng huyết áp
Giai đoạn kiệt quệ stress tâm lý được chia thành các giai đoạn
Giai đoạn xúc cảm mạnh
Giai đoạn trầm uất
Stress bệnh lý cấp tính, stress bệnh lý kéo dài
Stress bệnh lý kéo dài
Giai đoạn xúc cảm lạnh giai đoạn trầm uất
Stress bệnh lý kéo dài thường được hình thành từ các tình huống
Quen thuộc lặp đi lặp lại
Quen thuộc Bất Ngờ
Tình huống dữ dội
Tình huống không lường trước được
Bất ngờ
Các biểu hiện tâm lý của stress tâm lý kéo dài
Dễ nổi cáu
Cảm giác khó chịu
Mệt mỏi về trí tuệ
Rối loạn về giấc ngủ
Các biểu hiện của cơ thể stress tâm lý kéo dài
Suy nhược kéo dài
Dễ nổi cáu
Cảm giác khó chịu
Mệt mỏi về trí tuệ
Rối loạn về giấc ngủ
Những rối loạn chức năng thích nghi tập tính được biểu hiện ở rối loạn
Biến đổi tâm lý
Các biểu hiện cơ thể
Các biểu hiện về tập tính
Rối loạn hành vi
Trạng thái trầm cảm
Đáp ứng của cá nhân với các yếu tố stress không đầy đủ không thích hợp và cơ thể tạo ra một loại cân bằng mới, những dấu hiệu bệnh lý cơ thể, tâm lý, tập tính sẽ xuất hiện vào những stress bệnh lý cấp tính hoặc kéo dài
Đúng
Sai
Các biểu hiện tâm thần như nổi cáu dưới luận về giấc ngủ là biểu hiện của
Stress cấp tính
Stress bệnh lý kéo dài
Stress tập tính
Stress trầm cảm
Stress cấp tính, stress bệnh lý kéo dài, stress tập tính, stress trầm cảm
Trạng thái stress sau sang chấn là một thể đặc biệt của trạng thái phản ứng stress với các triệu chứng đặc hiệu như sau
Sự giật mình, hội chứng chống lại các cảm giác, hội chứng trì trệ
Sự giật mình, hội chứng chống lại các cảm giác
Hội chứng chống lại các cảm giác, hội chứng trì trệ
Sự giật mình, hội chứng trì trệ
Hội chứng trì trệ, rối loạn hoài nghi
Trạng thái stress sau sang chấn là một thể đặc biệt của trạng thái phản ứng stress với các rối loạn hoài nghi như sau
Rối loạn về tâm thần cơ thể và tập tính
Sự giật mình, hội chứng chống lại các cảm giác
Hội chứng chống lại các cảm giác, hội chứng trì trệ
Sự giật mình ,hội chứng chỉ trệ
Hội chứng trì trệ ,rối loạn hoài nghi
Trạng thái stress sau sang chấn là một thể đặc biệt của trạng thái phản đối chất với các triệu chứng không đặc hiệu như sau
Lo âu ,ám ảnh ,trầm cảm như trong trạng thái suy nhược nặng
Sự giật mình ,hội chứng chống lại các cảm giác
Hội chứng chống lại các cảm giác ,hội chứng trì trệ
Hội chứng trì trệ ,rối loạn hoài nghi
Vệ sinh tâm lý là hệ thống các biện pháp nhằm củng cố và tăng cường
Sức khỏe tâm lý và sức khỏe thể chất con người
Sức khỏe tâm lý
Sức khỏe thể chất con người
Sức khỏe lứa tuổi
Sức khỏe tâm lý lao động
Nhiệm vụ của vệ sinh tâm lý là
Tạo điều kiện cho con người phát triển nhân cách khỏe mạnh hài hòa
Phát triển khả năng lao động
Ngăn ngừa sự mệt mỏi quá sức và các tác động của stress
Giáo dục mối quan hệ giữa ý chí và tình cảm
Phát triển nhân cách khỏe mạnh hài hòa ,khả năng lao động ,ngăn ngừa sự mệt mỏi sức ,và các tác động của stress giáo dục mối quan hệ giữa ý chí và tình cảm
Nội dung của vệ sinh tâm lý rất phong phú và phức tạp gắn liền với từng
Lĩnh vực hoạt động
Giai đoạn trưởng thành
Hoàn cảnh điều kiện sống của mỗi người
Lĩnh vực hoạt động giai đoạn trưởng thành
Lĩnh vực hoạt động, giai đoạn trưởng thành ,hoàn cảnh ,điều kiện sống của mỗi người
Vệ sinh tâm lý tuổi nhỏ phải bắt đầu từ khi trẻ
Còn trong bụng mẹ
Mới sinh ra
Một tuổi
3 tuổi
Bắt đầu đi học
Những nhu cầu thiết yếu của trẻ cần cố gắng đáp ứng đầy đủ ,kịp thời ,còn những nhu cầu khác cần đáp ứng có chọn lọc và không nên gây cho trẻ đòi gì được đấy
Đúng
Sai
Đối với việc giáo dục trẻ nên dần dần Hình thành thói quen
Phụ thuộc vào người lớn
Tự lập
Phụ thuộc vào tự lập
Đòi gì được đấy
Các biện pháp vệ sinh tâm lý đối với lứa tuổi thiếu niên gắn liền với công tác
Giáo dục của nhà trường Gia đình và Xã hội
Giáo dục của nhà trường
Giáo dục của gia đình
Giáo dục của xã hội
Giáo dục của gia đình và xã hội
Vệ sinh tâm lý lứa tuổi thiếu niên và ở lứa tuổi này đứa trẻ sẽ
Phát triển nhân cách mạnh mẽ
Tự ý thức đã bắt đầu hình thành
Các quan hệ xã hội bắt đầu mở rộng
Vệ sinh tâm lý lứa tuổi thiếu niên bởi ở lứa tuổi này đứa trẻ sẽ dễ có những khủng hoảng về
Tâm lý kèm những biến đổi mạnh mẽ về sinh lý
Tâm lý
Các quan hệ xã hội
Ý thức
Nhân cách mạnh mẽ
Vệ sinh tâm lý lứa tuổi thanh niên và trưởng thành gắn liền với những hoạt động cụ thể và cá nhân tham gia như lao động học tập sinh hoạt vui chơi
Đúng
Sai
Vệ sinh tâm lý người cao tuổi do người cao tuổi có những thay đổi về
Sinh học và Xã hội
Nhân cách
Ý thức
Tâm lý
Quan hệ
Người cao tuổi vấn đề vệ sinh tâm lý cần quan tâm chăm sóc chu đáo của
Gia đình
Xã hội
Y tế
Chế độ xã hội
Vệ sinh tâm lý lao động bao gồm
Vệ sinh tâm lý lao động nói chung và vệ sinh trong từng lĩnh vực lao động cụ thể
Vệ sinh tâm lý lao động nói chung
Vệ sinh trong từng lĩnh vực lao động cụ thể
Vệ sinh nghề nghiệp
Những nguyên tắc kỷ luật lao động
Vấn đề quan trọng đầu tiên của vệ sinh tâm lý lao động là
Nghề nghiệp phải phù hợp với năng lực và hứng thú của cá nhân
Nghề nghiệp phải phù hợp với tuổi
Nghề nghiệp phải phù hợp với sở thích cá nhân
Nghề nghiệp phải phù hợp với giới tính
Nghề nghiệp phải phù hợp với Sở thích của gia đình
Trong lao động cần thực hiện nghiêm túc các quy định về tiêu chuẩn vệ sinh lao động như
Tiếng ồn Ánh Sáng
Tiếng ồn, ánh sáng, nhiệt độ ,nơi làm việc và các chế độ bảo hộ lao động
Tiếng ồn ánh sáng nhiệt độ
Tiếng ồn ánh sáng nhiệt độ nơi làm việc
Nhiệt độ nơi làm việc và các chế độ bảo hộ lao động
Trong cuộc sống hàng ngày mỗi cá nhân cần tôn trọng nguyên tắc
Giao tiếp
Ứng xử với người xung quanh
Kỷ luật
Tôn trọng sở thích ,hứng thú của các cá nhân khác
Giao tiếp ,ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức ,văn hóa ,xã hội
Vệ sinh tâm lý gia đình là nhằm tạo nên một môi trường tâm lý thuận lợi cho sự
Phát triển nhân cách hài hòa của các thành viên trong gia đình Nhất là con trẻ
Phát triển tâm lý trong lao động
Phát triển tâm lý trong sinh hoạt
Phát triển tâm lý cá nhân
Phát triển tâm lý tập thể
