WorksheetsTrắc nghiêm thi CK Anten truyền sóng
Total questions: 31
Worksheet time: 16mins
Câu 1: Các yêu cầu cơ bản của anten phát:
Hiệu quả cao
Phát xạ phụ thấp
Tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu lớn
Không câu nào đề cập ở trên
Câu 3: Độ rộng chùm tia của anten đo được tại các điểm nữa công suất được gọi là
Half power beam width
Full null beam width
Beam width
None of the mentioned
Câu 4: Một anten có giãn đồ bức xạ điện trường E (θ) = cos2 θ, với 00 ≤θ≤ 900. Tính độ rộng nữa công suất (Half power beam width) của anten:
330
660
1200
None of the mentioned
Câu 5: Một anten có giãn đồ bức xạ điện trường E (θ) =cos θ. cos 2θ, với 00 ≤θ≤ 900. Tính độ rộng chùm tia rỗng đầu tiên của anten:
450
900
1800
1200
Câu 6: Vùng khối mà anten bức xạ toàn bộ công suất qua đó là:
Beam area
Effective area
Aperture area
Beam efficiency
Câu 7: Khi diện tích chùm tia (beam area) của anten giảm, độ lợi định hướng của anten:
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Phụ thuộc vào loại ăng-ten
Câu 8: Các loại anten được làm bằng dây có giá trị nhất định về bước sóng được gọi là:
Loop antennas
Wire antennas
Dipole antenna
Slot antennas
Câu 9: Dựa vào kích thước của các vòng, anten vòng được phân loại thành anten vòng nhỏ và anten vòng lớn. Đây là cách phân loại anten vòng.
a)Đúng
b)Sai
Câu 10: Anten ten lưỡng cực (Dipole antenna) còn được gọi là?
Anten Marconi
Anten Yagi
Anten hai chiều
Anten Hertz
Câu 11: Trở kháng tại tâm của anten được gọi là
Characteristic impedance
Radiation resistance
Transmission impedance
Recovery resistance
Câu 12: Điều gì xảy ra khi điện trở bức xạ của anten phù hợp với trở kháng đặc tính của đường truyền?
Không xảy ra sự truyền
Không có nhận được tín hiệu
VSWR là Max
VSWR là Min
Câu 13: Dạng bức xạ của một anten lưỡng cực điện (Dipole)
Doughnut
Sphere
Hemisphere
Circular
Câu 14. Anten có giãn đồ bức xạ không đổi trong mặt phẳng phương vị được gọi là:
High gain antenna
Omni directional antenna
Unidirectional antenna
Low gain antenna
Câu 15: Nếu công suất đầu vào của một anten là 100 mW và công suất bức xạ đo được là 90 mW. Hiệu suất của anten là:
75 %
80 %
90 %
Không câu nào ở trên
Câu 16: Anten Dipole là một ví dụ về:
Wire antennas
Aperture antennas
Array antennas
Không câu nào đề cập ở trên
Câu 17 : Mức công suất mà máy thu nhận được phải lớn hơn mức ngưỡng yêu cầu để duy trì chất lượng dịch vụ tối thiểu được gọi là
Line loss
Link budget
Link margin
None of the mentioned
What is the lowest layer of the ionosphere?
F1
F2
E
D
Không gian tự do có thể được chia thành bao nhiêu loại truyền sóng
Lan truyền nhìn thẳng (LOS – Line of Sight)
Lan truyền mặt đất
Lan truyền bầu trời
Tất cả những điều trên
Khoảng cách của tầng bình lưu (Stratosphere) là
50 đến 90 KM
100 đến 120km
40 đến 80 km
100 -150 km
Vùng G bên ngoài khí quyển nằm trên
500 km
400 km
350 km
300 km
Vùng giữa trên bề mặt trái đất là được gọi là vùng yên tĩnh hoặc tầng bình lưu
10 𝑘𝑚 đến 40 𝑘𝑚
20 𝑘𝑚 đến 50 𝑘𝑚
05 𝑘𝑚đến 50 𝑘𝑚
20 𝑘𝑚 đến 80 𝑘𝑚
Vùng nằm giữa đỉnh của troposphere và nơi bắt đầu của stratosphere được gọi là:
inospause
Statospasue
tropopause.
None of the above
Loại sóng di chuyển, lướt qua bề mặt trái đất được gọi là
sóng mặt đất
sóng tán xạ
Sóng phản xạ
sóng trực tiếp
Truyền lan sóng dài theo phương pháp:
Sóng bề mặt
Sóng không gian
Sóng vũ trụ
Sóng tự do
Anten có hiệu suất 0.8, hệ số định hướng D=20 dBi , hệ số khuếch đại anten là:
80
16
20,8
25
Anten có điện trở bức xạ là 50Ω, dòng điện trên anten có giá trị hiệu dụng là 100mA ,công suất bức xạ là:
0.25W
0.5W
5W
1W
Bán kính miền Fresnel thứ 1 tại điểm có bước sóng λ=0,5cm khoảng cách tới hai trạm là 10km và 20km:
5.77 m
6.77 m
8.77 m
9.77 m
Dạng bức xạ của một anten đẳng hướng là
Elliptical
Figure of eight
Spherical
Hyperbolic
Khẩu độ hiệu dụng cho biết lượng năng lượng
Được thu từ mặt phẳng sóng và được phát bởi ăng-ten
Được phản xạ từ mặt phẳng sóng và được phát bởi ăng-ten
Bị khúc xạ từ mặt phẳng sóng và được phát bởi ăng-ten
Không có cái nào ở trên
Nhiệt độ nhiễu của ăng-ten là
Nhiệt độ vật lý của ăng ten
Nhiệt độ vật lý của ăng ten và đường truyền
Nhiệt độ tại các đầu cuối máy thu ở mức nhiệt Môi trường
Bất kỳ ở trên
Sự không phù hợp phân cực được định nghĩa là
Phân cực của ăng-ten thu không khớp với sóng đến
Phân cực của ăng ten phát không phù hợp với sóng đến
Phân cực của máy thu không khớp với máy phát
Tất cả những điều trên
