NEW
Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 29
Worksheet time: 15mins
Hễ khi có kích thích trực tiếp tác động vào giác quan là gây được cảm giác tương ứng ở con người.
Sai
Đúng
Nam phân biệt được 5 màu xanh còn Hà phân biệt đến 10 màu xanh khác nhau. Điều này chứng tỏ ngưỡng sai biệt của Nam tốt hơn Hà.
Đúng
Sai
Quá trình tư duy chỉ diễn ra khi cá nhân nhận thức được tình huống có vấn đề và có nhu cầu giải quyết chúng.
Sai
Đúng
Dù được thực hiện chủ yếu bằng hình ảnh, tưởng tượng vẫn mang tính khái quát và gián tiếp.
Đúng
Sai
Giao tiếp là:
Cả a, b và c.
Con người tri giác lẫn nhau và ảnh hưởng tác động qua lại lẫn nhau.
Sự tiếp xúc tâm lí giữa con người - con người.
Quá trình con người trao đổi về thông tin, về cảm xúc.
Trong trường hợp nào đã dùng từ "cảm giác" đúng với khái niệm cảm giác trong tâm lí học?.
Cảm giác day dứt cứ theo đuổi cô mãi khi cô để Lan ở lại một mình trong lúc tinh thần suy sụp.
Cảm giác lạnh buốt khi ta chạm lưỡi vào que kem.
Khi "người ấy" xuất hiện, cảm giác vừa giận vừa thương lại trào lên trong lòng tôi.
Tôi có cảm giác việc ấy xảy ra đã lâu lắm rồi.
Muốn có một cảm giác nào đó xảy ra thì cần:
Có kích thích tác động trực tiếp vào giác quan.
Kích thích tác động vào vùng phản ánh được.
Cả a, b và c.
Loại kích thích đặc trưng của cơ quan phân tích.
Ý nào dưới đây thể hiện nội dung quy luật thích ứng của cảm giác ?
Mức độ tối thiểu về cường độ hoặc tính chất của hai kích thích giúp con người phân biệt được sự khác nhau giữa chúng.
Tính nhạy cảm của cảm giác còn phụ thuộc vào các yếu tố tâm lý.
Khả năng thay đổi độ nhạy cảm của cảm giác cho phù hợp với sự thay đổi của cường độ kích thích.
Sự kích thích yếu lên một cơ quan phân tích này sẽ làm tăng độ nhạy cảm của cơ quan phân tích kia.
Ý nào dưới đây thể hiện nội dung quy luật tác động qua lại giữa các cảm giác ?
Khi cường độ kích thích tăng thì độ nhạy cảm của cảm giác giảm và khi cường độ kích thích giảm thì độ nhạy cảm của cảm giác tăng.
Mức khác biệt tối thiểu về cường độ hoặc tính chất của hai kích thích để có thể phân biệt sự khác nhau giữa chúng.
Sự kích thích yếu lên một cơ quan phân tích này sẽ làm tăng độ nhạy cảm của một cơ quan phân tích kia, sự kích thích mạnh lên một cơ quan phân tích này sẽ làm giảm độ nhạy cảm của một cơ quan phân tích kia.
Cảm giác của con người có thể thích ứng được với các kích thích kéo dài mà không thay đổi cường độ hoặc một tính chất nào đó.
Tình huống nào dưới đây là tương phản đồng thời ?
Con người có cảm nhận về nhiệt độ của căn phòng được quét vôi tường màu lạnh (màu xanh lục, màu xám) thấp hơn từ 3-5 độ so với nhiệt độ thực tế.
Sau khi đã đứng trên xe khách một lúc thì cảm giác khó chịu về mùi mồ hôi nồng nặc mất đi, còn người vừa mới lên xe thì lại cảm thấy rất khó chịu về mùi đó.
Dưới ảnh hưởng của một số mùi, người ta thấy độ nhạy cảm của thính giác tăng lên rõ rệt.
Đặt hai tờ giấy màu xám như nhau lên một cái nền trắng và một cái nền đen, ta có cảm giác tờ giấy màu xám đặt trên nền trắng có màu sẫm hơn tờ giấy màu xám đặt trên nền đen.
Khi ta đang ở chỗ tối mà bước ra chỗ sáng, lúc đầu bị loá mắt, nhưng chỉ sau vài giây, thị giác thích ứng và ta nhìn thấy rõ. Hiện tượng này là do độ nhạy cảm của cảm giác nhìn :
Không thay đổi.
Lúc đầu tăng, sau giảm xuống.
Tăng lên.
Giảm xuống.
Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của tri giác ?
Tri giác sử dụng dữ liệu trực quan do cảm giác đang mang lại, đồng thời sử dụng cả các kinh nghiệm đã học được trong quá khứ để có hình ảnh của sự vật một cách trọn vẹn, để gọi tên sự vật.
Tri giác phản ánh sự vật, hiện tượng một cách trọn vẹn.
Tri giác là hình thức phản ánh tâm lý đơn giản nhất, là mắt xích đầu tiên trong mối quan hệ con người - môi trường.
Tri giác là quá trình tích cực, gắn liền với việc giải quyết các nhiệm vụ cụ thể của con người.
Cách hiểu nào dưới đây không phù hợp với tính đối tượng của tri giác ?
Đối tượng của tri giác là các sự vật trong hiện thực khách quan.
Hình ảnh trực quan mà tri giác đem lại bao giờ cũng thuộc về một sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan.
Tri giác phản ánh trọn vẹn, cụ thể từng sự vật, hiện tượng độc lập với các sự vật, hiện tượng khác.
Tri giác phản ánh riêng lẻ, cụ thể từng sự vật, hiện tượng độc lập với các sự vật, hiện tượng khác.
Tính ổn định của tri giác là do:
Cơ chế tự điều chỉnh của hệ thần kinh dựa trên mối liên hệ ngược.
Cả a, b và c.
Cấu trúc của sự vật ổn định tương đối trong một không gian, thời gian nhất định.
Do kinh nghiệm tri giác nhiều lần của cá thể.
Quy luật tổng giác thể hiện ở nội dung nào dưới đây ?
Sự phụ thuộc của tri giác vào nội dung đời sống tâm lý và đặc điểm nhân cách của con người.
Sự phụ thuộc của tri giác vào đặc điểm của bối cảnh tri giác.
Sự phụ thuộc của tri giác vào thời gian và địa điểm tri giác.
Sự phụ thuộc của tri giác vào năng lực quan sát của con người.
Trong những tình huống sau đây, tình huống nào chứng tỏ tư duy xuất hiện?
Cuộc họp đã diễn ra hơn 15 phút mà Hạnh vẫn chưa tới, Mai nghĩ là chắc hôm nay Hạnh bị tắc đường.
Mai rất thích nghe nhạc không lời vào mỗi buổi tối trước khi đi ngủ.
Đang đi, Mai thoáng thấy có ai đó rất quen vừa đi ngang qua.
Khi nhìn thấy Hùng, Mai lại nhớ đến những kỷ niệm đẹp về thời sinh viên.
Đặc điểm nào của tư duy thể hiện rõ nhất trong tình huống sau: "Một giáo viên có năng lực hiểu học sinh chỉ qua câu hỏi mà học sinh đặt ra là có thể biết được mức độ hiểu bài của họ".
Tư duy liên hệ chặt chẽ với nhận thức cảm tính.
Tư duy liên hệ chặt chẽ với ngôn ngữ.
Tính có vấn đề của tư duy.
Tính gián tiếp và tính khái quát của tư duy.
"Nhiều học sinh THCS đã xếp cá voi vào loài cá vì chúng sống ở dưới nước như là cá và tên cũng có chữ cá". Sai lầm diễn ra trong tình huống trên chủ yếu do sự phát triển không đầy đủ của thao tác tư duy nào?
So sánh.
Tổng hợp.
Phân tích.
Trừu tượng hóa và khái quát hóa.
Luận điểm nào phản ánh mối quan hệ chặt chẽ giữa tư duy và nhận thức cảm tính?
Khả năng phản ánh của nhận thức cảm tính không chịu sự chi phối của tư duy.
Quá trình tư duy diễn ra không phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu do nhận thức cảm tính mang lại.
Thực tiễn không phải là nguồn gốc để làm nảy sinh nhận thức cảm tính và tư duy.
Dù tư duy có khái quát đến đâu, có trừu tượng đến đâu thì trong nội dung của nó cũng chứa đựng thành phần của nhận thức cảm tính.
Luận điểm nào dưới đây thể hiện sự khác biệt giữa tư duy và tưởng tượng?
Quan hệ chặt chẽ với nhận thức cảm tính.
Phản ánh cái mới trên cơ sở các biểu tượng đã có.
Mang tính khái quát và tính gián tiếp.
Quá trình tâm lý.
Điều nào không đúng với tưởng tượng?
Nảy sinh trước tình huống có vấn đề.
Luôn phản ánh cái mới với cá nhân (hoặc xã hội).
Luôn giải quyết vấn đề một cách tưởng minh.
Kết quả là hình ảnh mang tính khái quát.
Sản phẩm của tưởng tượng là:
Các cảm giác thành phần.
Các hình tượng.
Các khái niệm, phán đoán, suy lý ...
Các biểu tượng mới.
Tưởng tượng sáng tạo thể hiện ở chỗ:
Tạo ra hình ảnh mới không thể hiện thực hoá trong cuộc sống.
Tạo ra hình ảnh mới không chỉ đối với cá nhân người tưởng tượng mà còn mới đối với cả xã hội.
Tạo ra hình ảnh mới theo sở thích và hứng thú của cá nhân người tưởng tượng.
Tạo ra hình ảnh mới do yêu cầu của hoạt động.
Tư duy khác tưởng tượng chủ yếu ở chỗ:
Sự chặt chẽ trong giải quyết vấn đề.
Làm cho hoạt động của con người có ý thức.
Cả a, b và c.
Liên quan đến nhận thức cảm tính.
Chọn phương án mô tả đúng chức năng định hướng hoạt động của hiện tượng tâm lý trong tình huống nêu ở hình: "Ngay từ những ngày học đầu tiên ở trường đại học, Tuấn đã xác định phải luôn nỗ lực học tập để có kết quả học tập cao nhất."
Thúc ép cá nhân tuân thủ kỷ luật nhóm
Tạo động lực mạnh mẽ thúc đẩy nỗ lực
Điều chỉnh hành vi theo quy tắc đã đặt
Thiết lập mục tiêu và hướng đi cho hành động
Trong hình, tình huống "Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn về kinh tế và điều kiện học tập nhưng Tuấn vẫn đạt kết quả cao" phản ánh chức năng nào của hiện tượng tâm lý?
Điều chỉnh, điều khiển hoạt động cá nhân
Hình thành thói quen ứng xử nhất thời
Định hướng mục tiêu hoạt động học tập
Phản ánh nhu cầu sinh lý tức thời
Quan sát các ví dụ ở hình: "Bài toán khó quá, Trang đã suy nghĩ rất lâu mà chưa tìm ra lời giải" và "Hùng là một chàng trai khỏe mạnh và năng động". Ghép đúng khái niệm với ví dụ tương ứng.
Trang: trạng thái tâm lý; Hùng: quá trình tâm lý
Trang: thuộc tính tâm lý; Hùng: quá trình tâm lý
Trang: quá trình tâm lý; Hùng: trạng thái tâm lý
Trang: trạng thái tâm lý; Hùng: thuộc tính tâm lý
Trong phần luật cảm giác ở hình, ví dụ "Sau khi đã đứng lên xe buýt một lúc thì cảm giác khó chịu về mùi mồ hôi nồng nặc mất đi" minh họa luật nào của cảm giác?
Quy luật tác động kế tiếp của cảm giác
Quy luật tác động qua lại giữa các cảm giác
Quy luật ngưỡng của cảm giác
Quy luật thích ứng của cảm giác
Dựa vào các ví dụ về chú ý trong hình, câu "An mải mê đọc truyện nên không nghe thấy mọi người đang gọi mình" thể hiện thuộc tính nào của chú ý?
Sự di chuyển chú ý
Sức tập trung chú ý
Độ bền vững của chú ý
Sự phân phối chú ý
