wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Menu XN D-Dimer trên máy Đông máu IL-PM Thịnh

Total questions: 20

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Xét nghiệm D-Dimer (D-Dimer là một trong những sản phẩm thoái giáng của Fibrin) rất quan trọng bởi vì: (Chọn 1 đáp án)

a)

Là Marker góp phần chẩn đoán tăng đông một cách gián tiếp do độ đặc hiệu cao của xét nghiệm

b)

Khả năng bắt chính xác trong một số trường hợp như: đông máu lòng mạch rải rác (DIC), thuyên tác tĩnh mạch (DVT), thuyên tắc phôi (PE), có thai, sau phẫu thuật, bệnh lý ác tính…

c)

Góp phần chẩn đoán DIC, chẩn đoán loại trừ DVT/PE và đánh giá nguy cơ huyết khối

2.

Ưu điểm của xét nghiệm D-Dimer trong chẩn đoán loại trừ huyết khối? (Chọn 1 đáp án)

a)

Thời gian trả kết quả nhanh 

b)

Giảm chi phí đáng kể cho bệnh nhân có kết quả D-Dimer âm tính do không cần chẩn đoán hình ảnh

c)

Có thể thực hiện trên máy xét nghiệm đông máu

d)

Chứng nhận FDA Hoa Kỳ sẽ ghi rõ tính đặc hiệu xét nghiệm của từng loại D-Dimer, có “giá trị chẩn đoán loại trừ” hay “hỗ trợ chẩn đoán”.

e)

Tất cả đều đúng

3.

VTE là viết tắt của bệnh Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch? (Chọn 1 đáp án)

a)

Đúng

b)

Sai

4.

VTE bao gồm những bệnh nào hay gặp? (Chọn 1 đáp án)

a)

DVT: Huyết khối tĩnh mạch sâu

b)

PE: Thuyên tắc phổi

c)

Tất cả các đáp án trên

5.

Đối tượng bệnh nhân nào có nguy cơ huyết khối cao (Chọn 1 đáp án)

a)

Bệnh nhân trong khoa cấp cứu

b)

Bệnh nhân trong khoa HSCC

c)

Bệnh nhân nằm viện

d)

Cả ba đáp án trên

6.

D-Dimer có ý nghĩa trong chẩn đoán để: (Chọn 1 đáp án)

a)

Loại trừ VTE

b)

Chẩn đoán chính xác VTE

c)

Cả loại trừ và chẩn đoán chính xác VTE

7.

Theo CLSI H59-A, xét nghiệm D-Dimer cần phải có giá trị tiên đoán âm tính (NPV) tối thiểu là bao nhiêu? (Chọn 1 đáp án)

a)

≥ 90%

b)

≥ 95%

c)

≥ 98%

d)

100%

8.

Các ứng dụng của xét nghiệm D-Dimer là gì? (Chọn 1 đáp án đúng)

a)

Góp phần chẩn đoán loại trừ DVT và PE (gọi chung là VTE)

b)

Chẩn đoán DIC

c)

Theo dõi bệnh lý huyết khối theo thời gian

d)

Cả ba đáp án trên

9.

Theo Hướng dẫn thực hành lâm sàng ASH về thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch của Hội Huyết học Mỹ thì khi bệnh nhân nghi ngờ có huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới thì cần làm gì? (Chọn nhiều đáp án)

a)

Phân loại và đánh giá bệnh nhân theo xác suất lâm sàng

b)

Thực hiện xét nghiệm D-Dimer, nếu dương tính thì chẩn đoán bệnh nhân bị thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch, nếu âm tính sẽ tiếp tục chẩn đoán hình ảnh (siêu âm/ chụp ảnh CT) để loại trừ

c)

Phân loại và đánh giá bệnh nhân theo kết quả của các xét nghiệm đông máu thường quy (PT, APTT, Fibrinogen Clauss)

d)

Thực hiện xét nghiệm D-Dimer, nếu âm tính thì loại trừ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch, nếu dương tính sẽ tiếp tục chẩn đoán hình ảnh (siêu âm/ chụp ảnh CT)

10.

Đông máu rải rác trong lòng mạch (DIC) là gì?

4 lines
11.

Theo phác đồ xét nghiệm, tiêu chuẩn chẩn đoán DIC ở Viện Huyết học TW, bao gồm các xét nghiệm nào? (Chọn nhiều đáp án) 

a)

Số lượng tiểu cầu: giảm có tính động học

b)

- D-Dimer tăng

- PT kéo dài

c)

- APTT kéo dài

- TT kéo dài

d)

Các protein tăng đông: Protein C, Protein S, Antithrombin III tăng

e)

- Có mảnh hồng cầu trên tiêu bản máu ngoại vi

- Fibrinogen: giảm có tính động học

12.

Xét nghiệm HemosIL D-Dimer HS 500 có giá trị loại trừ VTE bởi vì? (Chọn nhiều đáp án)

a)

Độ đặc hiệu cao

b)

Độ nhạy cao

c)

Giá trị tiên đoán dương tính đạt 100%

d)

Giá trị tiên đoán âm tính đạt 100%

13.

Hãy nêu các đặc điểm nổi bật của dòng hóa chất HemosIL D-dimer HS 500 của hãng Instrumentation Laboratory? (Chọn nhiều đáp án)

a)

Hóa chất dạng lỏng, sẵn sàng sử dụng, không cần tốn thời gian hoàn nguyên, tiết kiệm thời gian, nhân lực và đảm bảo độ chính xác của hóa chất

b)

FDA chấp nhận mức 3: hóa chất công nhận loại trừ VTE (EXCLUSION)

c)

Giá trị tiên đoán âm đạt 100%, do xét nghiệm loại trừ âm tính nên giá trị tiên đoán âm càng gần 100% là càng tốt

d)

Độ đặc hiệu cao, đủ để phân loại BN, nhờ vào việc giảm ảnh hưởng của yếu tố thấp khớp gây nhiễu -> hạn chế dương tính giả -> hạn chế pp chẩn đoán hình ảnh

e)

Độ ổn định tối ưu: 7 ngày onboard/ 30 ngày 2-8°C trong khi đóng gói hóa chất nhỏ, khoảng 35 test trên 1 lọ, từ đó giúp BV tận dụng hoàn toàn hóa chất, mỗi ngày chỉ cần 1-2 chỉ định D-Dimer là sẽ dùng hết lọ hóa chất, không cần bỏ phí hóa chất gây lãng phí và tiêu tốn nhiều chi phí của BV

14.

Khách hàng cần triển khai xét nghiệm mới D-Dimer, kinh doanh hãy liệt kê các hóa chất cần có để triển khai xét nghiệm này  (Chọn nhiều đáp án)

a)

HemosIL D-Dimer HS 500

b)

HemosIL Normal Control Assayed

c)

HemosIL Low Abnormal Control Assayed

d)

HemosIL Calibration Plasma

e)

HemosIL D-Dimer HS500 Control

15.

Hóa chất D-Dimer dạng lỏng có lợi ích gì cho người dùng? (Chọn 1 đáp án)

a)

Người dùng ít can thiệp vào hóa chất

B.   

b)

  Ít sai sót khi chuẩn bị

c)

Thời gian chuẩn bị hóa chất được rút ngắn

d)

Tất cả đều đúng

16.

Dải đo tuyến tính của hóa chất HemosIL D-Dimer HS500?  (Chọn 1 đáp án)

a)

215 – 7,650 ng/mL và 215  - 128,000 ng/mL (rerun)

b)

170 – 4.400 ng/ml và 170 – 35.200 ng/ml (rerun)

c)

270 – 4.000 ng/ml và 270 – 20.000 ng/ml (rerun)

17.

Dải đo tuyến tính của hóa chất HemosIL D-Dimer HS500 càng dài để hạn chế việc chạy lại do cần phải pha loãng nồng độ mẫu để nằm trong dải đo tuyến tính?  (Chọn 1 đáp án)

a)

Điều này là Đúng

b)

Điều này là Sai

18.

Độ ổn định sau khi mở nắp của hóa chất HemosIL D-Dimer HS500? (Chọn nhiều đáp án)

a)

30 ngày ở 2-8 độ C

b)

7 ngày khi đặt ở buồng hóa chất của máy ACL TOP Family

c)

30 ngày ở -20 độ C

d)

24 giờ khi đặt ở buồng hóa chất của máy ACL TOP Family

19.

Độ ổn định sau khi mở nắp của hóa chất HemosIL D-Dimer HS500 Control? (Chọn nhiều đáp án)

a)

30 ngày ở 2-8 độ C

b)

7 ngày khi đặt ở buồng hóa chất của máy ACL TOP Family

c)

90 ngày ở -20 độ C

d)

24 giờ khi đặt ở buồng hóa chất của máy ACL TOP Family

20.

Xét nghiệm D-Dimer tăng giả tạo (dương tính giả) trong các trường hợp nào? (Chọn nhiều đáp án)

a)

Khi có sự hiện diện của “yếu tố dạng thấp” ở nồng độ cao

b)

Tăng cao trong máu khi bệnh nhân có huyết khối tĩnh mạch sâu nhất là vùng cẳng chân và đùi

c)

Huyết tán gây nên do việc lấy máu và xử lý bệnh phẩm không đúng cách

d)

Hội chứng đông máu rải rác nội mạch (DIC), D-dimer trong máu tăng rất cao do hình thành nhiều cục máu đông nhỏ rải rác trong lòng mạch toàn thân