Font size
WorksheetsMenu XN D-Dimer trên máy Đông máu IL-PM Thịnh
Total questions: 20
Worksheet time: 21mins
Xét nghiệm D-Dimer (D-Dimer là một trong những sản phẩm thoái giáng của Fibrin) rất quan trọng bởi vì: (Chọn 1 đáp án)
Là Marker góp phần chẩn đoán tăng đông một cách gián tiếp do độ đặc hiệu cao của xét nghiệm
Khả năng bắt chính xác trong một số trường hợp như: đông máu lòng mạch rải rác (DIC), thuyên tác tĩnh mạch (DVT), thuyên tắc phôi (PE), có thai, sau phẫu thuật, bệnh lý ác tính…
Góp phần chẩn đoán DIC, chẩn đoán loại trừ DVT/PE và đánh giá nguy cơ huyết khối
Ưu điểm của xét nghiệm D-Dimer trong chẩn đoán loại trừ huyết khối? (Chọn 1 đáp án)
Thời gian trả kết quả nhanh
Giảm chi phí đáng kể cho bệnh nhân có kết quả D-Dimer âm tính do không cần chẩn đoán hình ảnh
Có thể thực hiện trên máy xét nghiệm đông máu
Chứng nhận FDA Hoa Kỳ sẽ ghi rõ tính đặc hiệu xét nghiệm của từng loại D-Dimer, có “giá trị chẩn đoán loại trừ” hay “hỗ trợ chẩn đoán”.
Tất cả đều đúng
VTE là viết tắt của bệnh Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch? (Chọn 1 đáp án)
Đúng
Sai
VTE bao gồm những bệnh nào hay gặp? (Chọn 1 đáp án)
DVT: Huyết khối tĩnh mạch sâu
PE: Thuyên tắc phổi
Tất cả các đáp án trên
Đối tượng bệnh nhân nào có nguy cơ huyết khối cao (Chọn 1 đáp án)
Bệnh nhân trong khoa cấp cứu
Bệnh nhân trong khoa HSCC
Bệnh nhân nằm viện
Cả ba đáp án trên
D-Dimer có ý nghĩa trong chẩn đoán để: (Chọn 1 đáp án)
Loại trừ VTE
Chẩn đoán chính xác VTE
Cả loại trừ và chẩn đoán chính xác VTE
Theo CLSI H59-A, xét nghiệm D-Dimer cần phải có giá trị tiên đoán âm tính (NPV) tối thiểu là bao nhiêu? (Chọn 1 đáp án)
≥ 90%
≥ 95%
≥ 98%
100%
Các ứng dụng của xét nghiệm D-Dimer là gì? (Chọn 1 đáp án đúng)
Góp phần chẩn đoán loại trừ DVT và PE (gọi chung là VTE)
Chẩn đoán DIC
Theo dõi bệnh lý huyết khối theo thời gian
Cả ba đáp án trên
Theo Hướng dẫn thực hành lâm sàng ASH về thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch của Hội Huyết học Mỹ thì khi bệnh nhân nghi ngờ có huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới thì cần làm gì? (Chọn nhiều đáp án)
Phân loại và đánh giá bệnh nhân theo xác suất lâm sàng
Thực hiện xét nghiệm D-Dimer, nếu dương tính thì chẩn đoán bệnh nhân bị thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch, nếu âm tính sẽ tiếp tục chẩn đoán hình ảnh (siêu âm/ chụp ảnh CT) để loại trừ
Phân loại và đánh giá bệnh nhân theo kết quả của các xét nghiệm đông máu thường quy (PT, APTT, Fibrinogen Clauss)
Thực hiện xét nghiệm D-Dimer, nếu âm tính thì loại trừ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch, nếu dương tính sẽ tiếp tục chẩn đoán hình ảnh (siêu âm/ chụp ảnh CT)
Đông máu rải rác trong lòng mạch (DIC) là gì?
Theo phác đồ xét nghiệm, tiêu chuẩn chẩn đoán DIC ở Viện Huyết học TW, bao gồm các xét nghiệm nào? (Chọn nhiều đáp án)
Số lượng tiểu cầu: giảm có tính động học
- D-Dimer tăng
- PT kéo dài
- APTT kéo dài
- TT kéo dài
Các protein tăng đông: Protein C, Protein S, Antithrombin III tăng
- Có mảnh hồng cầu trên tiêu bản máu ngoại vi
- Fibrinogen: giảm có tính động học
Xét nghiệm HemosIL D-Dimer HS 500 có giá trị loại trừ VTE bởi vì? (Chọn nhiều đáp án)
Độ đặc hiệu cao
Độ nhạy cao
Giá trị tiên đoán dương tính đạt 100%
Giá trị tiên đoán âm tính đạt 100%
Hãy nêu các đặc điểm nổi bật của dòng hóa chất HemosIL D-dimer HS 500 của hãng Instrumentation Laboratory? (Chọn nhiều đáp án)
Hóa chất dạng lỏng, sẵn sàng sử dụng, không cần tốn thời gian hoàn nguyên, tiết kiệm thời gian, nhân lực và đảm bảo độ chính xác của hóa chất
FDA chấp nhận mức 3: hóa chất công nhận loại trừ VTE (EXCLUSION)
Giá trị tiên đoán âm đạt 100%, do xét nghiệm loại trừ âm tính nên giá trị tiên đoán âm càng gần 100% là càng tốt
Độ đặc hiệu cao, đủ để phân loại BN, nhờ vào việc giảm ảnh hưởng của yếu tố thấp khớp gây nhiễu -> hạn chế dương tính giả -> hạn chế pp chẩn đoán hình ảnh
Độ ổn định tối ưu: 7 ngày onboard/ 30 ngày 2-8°C trong khi đóng gói hóa chất nhỏ, khoảng 35 test trên 1 lọ, từ đó giúp BV tận dụng hoàn toàn hóa chất, mỗi ngày chỉ cần 1-2 chỉ định D-Dimer là sẽ dùng hết lọ hóa chất, không cần bỏ phí hóa chất gây lãng phí và tiêu tốn nhiều chi phí của BV
Khách hàng cần triển khai xét nghiệm mới D-Dimer, kinh doanh hãy liệt kê các hóa chất cần có để triển khai xét nghiệm này (Chọn nhiều đáp án)
HemosIL D-Dimer HS 500
HemosIL Normal Control Assayed
HemosIL Low Abnormal Control Assayed
HemosIL Calibration Plasma
HemosIL D-Dimer HS500 Control
Hóa chất D-Dimer dạng lỏng có lợi ích gì cho người dùng? (Chọn 1 đáp án)
Người dùng ít can thiệp vào hóa chất
B.
Ít sai sót khi chuẩn bị
Thời gian chuẩn bị hóa chất được rút ngắn
Tất cả đều đúng
Dải đo tuyến tính của hóa chất HemosIL D-Dimer HS500? (Chọn 1 đáp án)
215 – 7,650 ng/mL và 215 - 128,000 ng/mL (rerun)
170 – 4.400 ng/ml và 170 – 35.200 ng/ml (rerun)
270 – 4.000 ng/ml và 270 – 20.000 ng/ml (rerun)
Dải đo tuyến tính của hóa chất HemosIL D-Dimer HS500 càng dài để hạn chế việc chạy lại do cần phải pha loãng nồng độ mẫu để nằm trong dải đo tuyến tính? (Chọn 1 đáp án)
Điều này là Đúng
Điều này là Sai
Độ ổn định sau khi mở nắp của hóa chất HemosIL D-Dimer HS500? (Chọn nhiều đáp án)
30 ngày ở 2-8 độ C
7 ngày khi đặt ở buồng hóa chất của máy ACL TOP Family
30 ngày ở -20 độ C
24 giờ khi đặt ở buồng hóa chất của máy ACL TOP Family
Độ ổn định sau khi mở nắp của hóa chất HemosIL D-Dimer HS500 Control? (Chọn nhiều đáp án)
30 ngày ở 2-8 độ C
7 ngày khi đặt ở buồng hóa chất của máy ACL TOP Family
90 ngày ở -20 độ C
24 giờ khi đặt ở buồng hóa chất của máy ACL TOP Family
Xét nghiệm D-Dimer tăng giả tạo (dương tính giả) trong các trường hợp nào? (Chọn nhiều đáp án)
Khi có sự hiện diện của “yếu tố dạng thấp” ở nồng độ cao
Tăng cao trong máu khi bệnh nhân có huyết khối tĩnh mạch sâu nhất là vùng cẳng chân và đùi
Huyết tán gây nên do việc lấy máu và xử lý bệnh phẩm không đúng cách
Hội chứng đông máu rải rác nội mạch (DIC), D-dimer trong máu tăng rất cao do hình thành nhiều cục máu đông nhỏ rải rác trong lòng mạch toàn thân
