NEW
Font size
Worksheetsktct1
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Hai mặt của nền sản xuất xã hội là:
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Các cặp phạm trù nào thuộc về lý luận tái sản xuất xã hội:
Lực lượng sản xuất và QHSX
Tồn tại xã hội và ý thức xã hội
Tăng trưởng và phát triển kinh tế
all
Mâu thuẫn cơ bản của sản xuất hàng hoá giản đơn là:
Giữa giá trị với giá trị sử dụng
Giữa lao động giản đơn với lao động phức tạp
Giữa lao động cụ thể với lao động trừu tượng
Giữa lao động tư nhân với lao động xã hội
Tư bản bất biến (c) và tư bản khả biến (v) thuộc phạm trù tư bản nào?
Tư bản tiền tệ
. Tư bản hàng hoá
Tư bản sản xuất
Tư bản lưu thông
Tư bản cố định và tư bản lưu động thuộc phạm trù tư bản nào?
Tư bản sản xuất
Tư bản bất biến
Tư bản tiền tệ
Tư bản ứng trước
Tư bản cố định là:
Các TLSX chủ yếu như nhà xưởng, máy móc…
Tư bản cố định là tư bản bất biến
Giá trị của nó chuyển dần sang sản phẩ
Các TLSX chủ yếu như nhà xưởng, máy móc…+Giá trị của nó chuyển dần sang sản phẩm
Tư bản lưu động là:
Sức lao động, nguyên vật liệu, nhiên liệu
Tham gia từng phần vào sản xuất
Giá trị của nó chuyển hết sang sản phẩm sau một chu kỳ sản xuất
all
Tư bản khả biến là
Tư bản luôn luôn biến đổi
b,Sức lao động của công nhân làm thuê
c,Là nguồn gốc của giá trị thặng dư
. Cả b và c
Chọn các ý không đúng về các cặp phạm trù tư bản
Chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến để tìm nguồn gốc giá trị thặng dư
Chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu động để biết phương thức chuyển giá trị của chúng sang sản phẩm
Tư bản cố định cũng là tư bản bất biến, tư bản lưu động cũng là tư bản khả biến
all
Khi nào sức lao động trở thành hàng hoá một cách phổ biến
Trong nền sản xuất hàng hoá giản đơn
Trong nền sản xuất hàng hoá TBCN
Trong nền sản xuất lớn hiện đại
Giá trị hàng hoá sức lao động gồm
Giá trị các tư liệu tiêu dùng để tái sản xuất sức lao động của công nhân và nuôi gia đình anh ta
Chi phí để thoả mãn nhu cầu văn hoá, tinh thần
Chi phí đào tạo người lao động
all
Chọn các ý đúng trong các nhận định sau
Tiền tệ là sản vật cuối cùng của lưu thông hàng hoá và là hình thức biểu hiện đầu tiên của tư bản
Tư bản được biểu hiện ở tiền, nhưng bản thân tiền không phải là tư bản
. Mọi tư bản mới đều nhất thiết phải mang hình thái tiền tệ
all
Mục đích trực tiếp của nền sản xuất TBCN là
Sản xuất ra ngày càng nhiều của cải vật chất
Mở rộng phạm vi thống trị của QHSX TBCN
Tạo ra ngày càng nhiều giá trị thặng dư
Làm cho lao động ngày càng lệ thuộc vào tư bản
Các cách diễn tả giá trị hàng hoá dưới đây, cách nào đúng?
Giá trị hàng hoá = c + v + m
Giá trị hàng hoá = giá trị cũ + giá trị mới
Giá trị hàng hoá = k + p
all
Các cách diễn tả dưới đây có cách nào sai không?
Giá trị mới của sản phẩm = v + m
Giá trị của sản phẩm mới = v + m
Giá trị của TLSX = c
Giá trị của sức lao động = v
Khi nào tiền tệ biến thành tư bản?
Có lượng tiền tệ đủ lớn
Dùng tiền đầu tư vào sản xuất kinh doanh
Sức lao động trở thành hàng hoá
Dùng tiền để buôn bán mua rẻ, bán đắt
Chọn các ý đúng trong các ý dưới đây:
Giá trị thặng dư cũng là giá trị
Giá trị thặng dư và giá trị giống nhau về chất, chỉ khác nhau về lượng trong 1 hàng hoá
Giá trị thặng dư là lao động thặng dư kết tinh
all
Giá trị của TLSX đã tiêu dùng tham gia vào tạo ra giá trị của sản phẩm mới. Chọn các ý đúng dưới dây
Tham gia tạo thành giá trị mới của sản phẩm
b.Không tham gia tạo thành giá trị mới của sản phẩm
c.Chỉ tham gia vào tạo thành giá trị của sản phẩm mới
b và c
Tư bản bất biến (c) và tư bản khả biến (v) có vai trò thế nào trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư? Chọn các ý không đúng dưới đây
a.Tư bản bất biến (c) là điều kiện để sản xuất giá trị thặng dư
b.Tư bản khả biến là nguồn gốc của giá trị thặng dư
. Cả c và v có vai trò ngang nhau trong quá trình tạo ra giá trị thặng dư
a và b
Các công thức tính tỷ suất giá trị thặng dư dưới đây, công thức nào đúng?
m'=m/v *100%
m'=(TGLĐTD/TGLĐCT)*100%
m'=(lao động thặng dư /lao động cần thiết)*100%
all
Tỷ suất giá trị thặng dư (m') phản ánh điều gì? Chọn ý đúng
Trình độ bóc lột của tư bản đối với công nhân làm thuê
Hiệu quả của tư bản
Chỉ cho nhà tư bản biết nơi đầu tư có lợi
all
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối có điểm nào giống nhau?
Đều làm tăng tỷ suất giá trị thặng dư
Đều làm cho công nhân tốn sức lao động nhiều hơn
Đều làm giảm giá trị sức lao động của công nhân
all
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là:
Kéo dài thời gian của ngày lao động, còn thời gian lao động cần thiết không thay đổi
Tiết kiệm chi phí sản xuất
Sử dụng kỹ thuật tiên tiến, cải tiến tổ chức quản lý
all
Từ định nghĩa phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối hãy xác định phương án đúng dưới đây
Độ dài ngày lao động bằng ngày tự nhiên
Độ dài ngày lao động lớn hơn không
Độ dài ngày lao động bằng thời gian lao động cần thiết
Độ dài ngày lao động lớn hơn thời gian lao động cần thiết
Các luận điểm dưới đây, luận điểm nào sai
Các Phương thức sản xuất trước CNTB bóc lột sản phẩm thặng dư trực tiếp
Bóc lột sản phẩm thặng dư chỉ có ở CNTB
Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là hình thái chung nhất của sản xuất giá trị thặng dư
Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là điểm xuất phát để sản xuất giá trị thặng dư tương đối
Trong phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối, người lao động muốn giảm thời gian lao động trong ngày còn nhà tư bản lại muốn kéo dài thời gian lao động trong ngày. Giới hạn tối thiểu của ngày lao động là bao nhiêu?
Đủ bù đắp giá trị sức lao động của công nhân
Bằng thời gian lao động cần thiết
Do nhà tư bản quy định
Lớn hơn thời gian lao động cần thiết
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối có những hạn chế. Chọn ý đúng trong các nhận xét dưới đây:
Gặp phải sự phản kháng quyết liệt của công nhân
Năng suất lao động không thay đổi
Không thoả mãn khát vọng giá trị thặng dư của nhà tư bản
all
Những nhận xét dưới đây về phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối, nhận xét nào là không đúng?
Chủ yếu áp dụng ở giai đoạn đầu của CNTB khi kỹ thuật còn thủ công lạc hậu
Ngày lao động không thay đổi
Thời gian lao động thặng dư thay đổi
Giá trị sức lao động không thay đổi
Những ý kiến dưới đây về phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối, ý kiến nào đúng?
Ngày lao động không đổi
Thời gian lao động cần thiết và giá trị sức lao động thay đổi
Hạ thấp giá trị sức lao động
all
Nhận xét về giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch, ý nào dưới đây là đúng?
Đều dựa trên cơ sở tăng NSLĐ
Giá trị thặng dư tương đối dựa trên cơ sở tăng NSLĐ xã hội còn giá trị thặng dư siêu ngạch dựa trên cơ sở tăng NSLĐ cá biệt
Giá trị thặng dư siêu ngạch có thể chuyển hoá thành giá trị thặng dư tương đối.
all
Giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch giống nhau ở những điểm nào?
Đều dựa trên tiền đề tăng NSLĐ.
Rút ngắn thời gian lao động cần thiết
Kéo dài thời gian lao động thặng dư.
all
Vai trò của máy móc trong quá trình tạo ra giá trị thặng dư, chọn ý đúng:
a. Máy móc là nguồn gốc của giá trị thặng dư
Máy móc là tiền đề vật chất cho việc tạo ra giá trị thặng dư
Máy móc và sức lao động đều tạo ra giá trị thặng dư
Máy móc là yếu tố quyết định để tạo ra giá trị thặng dư
Quá trình tái sản xuất xã hội gồm có mấy khâu
Hai khâu : sản xuất - tiêu dùng
Ba khâu: sản xuất - phân phối - tiêu dùng
Bốn khâu: sản xuất - phân phối -trao đổi - tiêu dùng
Năm khâu: sản xuất - lưu thông - phân phối - trao đổi - tiêu dùng
Tiền công TBCN là
Giá trị của lao động
Sự trả công cho lao động
Giá trị sức lao động
Giá cả của sức lao động
Nếu nhà tư bản trả công theo đúng giá trị sức lao động thì có còn bóc lột giá trị thặng dư không?
. Có
Không
Việc sản xuất và trao đổi hàng hoá dựa trên cơ sở nào?
Hao phí thời gian lao động cần thiết
Hao phí thời gian lao động của người sản xuất kém nhất
Hao phí thời gian lao động xã hội cần thiết
Hao phí lao động quá khứ và lao động sống của người sản xuất
Nguồn vốn nào dưới đây mà ta có nghĩa vụ phải trả?
. FDI
Cả FDI và ODA
ODA
Vốn liên doanh của nước ngoài
Sự phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến là để biết
Đặc điểm chuyển giá trị của từng loại tư bản vào sản phẩm.
Vai trò của lao động quá khứ và lao động sống trong việc tạo ra giá trị sử dụng
Nguồn gốc của giá trị thặng dư
all
Chọn ý không đúng về lợi nhuận
Là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư
Là giá trị thặng dư được coi là con đẻ của tư bản ứng trước
Là hiệu số giữa tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí
Chọn các ý không đúng về lợi nhuận và giá trị thặng dư
Bản chất của lợi nhuận là giá trị thặng dư
Lợi nhuận và giá trị thặng dư luôn luôn bằng nhau
Giá trị thặng dư được hình thành từ sản xuất còn lợi nhuận hình thành trên thị trường
Cơ sở chung của giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch là:Tăng NSLĐ
Tăng NSLĐ
Tăng NSLĐ cá biệt
Tăng NSLĐ xã hội
Giảm giá trị sức lao động
Chọn các ý đúng về tỷ suất lợi nhuận và tỷ suất giá trị thặng dư
p' < m'
m' nói lên thực chất mức độ bóc lột
p' chỉ ra nơi đầu tư có lợi cho nhà tư bản
all
Chi phí TBCN là
Tổng số tiền nhà tư bản ứng ra
Số tiền nhà tư bản mua máy móc, nguyên vật liệu
Chi phí về TLSX và sức lao động
Chi phí tư bản (c) và (v)
Chọn các ý đúng về tư bản bất biến, tư bản khả biến, tư bản cố định, tư bản lưu động:
Tư bản bất biến không thay đổi về lượng trong quá trình sản xuất
Tư bản cố định là một bộ phận của tư bản bất biến
c. Tư bản khả biến là một bộ phận của tư bản lưu độn
all
Các công thức tính giá cả dưới đây, công thức nào đúng
Giá cả hàng hoá = c + v + m
Giá cả thị trường = c + v + p
Giá cả sản xuất = c + v + p
all
Ngày lao động là 8h, tỷ suất giá trị thặng dư m' = 100%, nhà tư bản tăng ngày lao động lên 1h và giá trị sức lao động giảm đi 25%. Vậy tỷ suất giá trị thặng dư mới là bao nhiêu?
150%
200%
250%
300%
Tiền công thực tế là gì?
Là số lượng hàng hoá và dịch vụ mua được bằng tiền công danh nghĩa
Là số tiền trong sổ lương + tiền thưởng + các nguồn thu nhập khác
Là giá cả của sức lao động
Hình thức tiền công nào không phải là cơ bản?
Tiền công tính theo thời gian
Tiền công tính theo sản phẩm
Tiền công danh nghĩa
Tiêu chí nào là cơ bản để xác định chính xác tiền công?
Số lượng tiền công
Tiền công ngày
Tiền công tháng
Tiền công giờ
Tiền công tính theo thời gian và tiền công tính theo sản phẩm có quan hệ với nhau thế nào?
Hai hình thức tiền công áp dụng cho các loại công việc có đặc điểm khác nhau
Trả công theo sản phẩm dễ quản lý hơn trả công theo thời gian.
Tiền công tính theo sản phẩm là hình thức chuyển hoá của tiền công tính theo thời gian.
Không có quan hệ gì
