wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập ngữ văn ôn thi tốt nghiệp

Total questions: 42

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Tác nhân nào đã đánh thức lòng yêu thương của Mị, dẫn đến hành động cắt dây trói cứa A Phủ trong đêm tình mùa xuân?

a)

Cảnh A Phủ bị trói đứng

b)

Giọt nước mắt của A Phủ

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

2.

Điểm giống nhau giữa nhân vật Mị và A Phủ mà tác giả muốn đề cao là:

a)

Cả hai nhân vật đều có tinh thần yêu tự do

b)

Cả hai nhân vật đều có sức phản kháng mãnh liệt

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đều sống kiếp nô lệ, bị đọa đày.

3.

Nỗi đau khổ lớn nhất của nhân vật Mị trong Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài là?

a)

Bị chồng là A Sử đọa đày, hành hạ dã man.

b)

Phải trải qua cuộc sống giam hãm như tù ngục trong nhà thống lí Pá Tra.

c)

Bị cướp mất tuổi trẻ, tình yêu, tự do và quyền được hưởng hạnh phúc.

d)

Phải làm việc cực nhọc để trả món nợ truyền kiếp của cha mẹ.

4.

Đoạn trích giảng Vợ chồng A Phủ kể chuyện

a)

Mị và A Phủ ở Phiềng Sa.

b)

Mị ở Phiềng Sa.

c)

Mị và A Phủ ở Hồng Ngài.

d)

Mị ở Hồng Ngài.

5.

Trong đoạn miêu tả cảnh Tết, có một âm thanh được nhắc lại nhiều lần và có tác động đặc biệt tới Mị, đó là

a)

Tiếng khèn.

b)

Tiếng hát

c)

Tiếng trai gái nô đùa

d)

Tiếng sáo gọi bạn tình

6.

Đặc điểm phong cách nào dưới đây không phải là nét nổi bật của Tô Hoài trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ?

a)

Ngôn ngữ và lời văn giàu chất tạo hình.

b)

Thể hiện trong trang viết những tư liệu quý giá cùng những nhận xét, đánh giá sắc sảo về con người.

c)

Có nhiều trang viết thấm đượm chất thơ, chất trữ tình.

d)

Thể hiện được màu sắc dân tộc theo (bao hàm cả các dân tộc thiểu số) đậm đà.

7.

Trong Vợ chồng A Phủ, Tô Hoài đã xây dựng các nhân vật theo kiểu nào

a)

Nhân vật số phận và tâm trạng.

b)

Nhân vật số phận và tính cách.

c)

Nhân vật tâm trạng.

d)

Nhân vật tâm lí, tính cách và số phận.

8.

Giá trị nổi bật của truyện “Vợ chồng A Phủ” là:

a)

Giá trị hiện thực.

b)

Giá trị nhân đạo.

c)

Giá trị yêu nước.

d)

Đáp án A và B đều đúng

9.

Tác phẩm “Người lái đò Sông Đà” được in trong tập truyện nào?

a)

Vang bóng một thời

b)

Sông Đà

c)

Một chuyến đi

d)

Đường vui

10.

“Người lái đò Sông Đà” được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Là thành quả thu hoạch được trong chuyến đi gian khổ và hào hứng tới miền Đông Bắc rộng lớn, xa xôi

b)

Là thành quả thu hoạch được trong chuyến đi gian khổ và hào hứng tới miền Tây Bắc rộng lớn, xa xôi

c)

Trong một lần tác giả về thăm người thân

d)

Trong một lần tác giả đi công tác qua sông Đà

11.

Sự độc đáo của sông Đà được thể hiện qua lời đề từ như thế nào?

a)

Sự độc đáo của sông Đà thể hiện qua hướng chảy

b)

Sự độc đáo của sông Đà thể hiện qua màu nước bốn mùa

c)

Sự độc đáo của sông Đà thể hiện qua khung cảnh hai bên bờ sông

d)

Sự độc đáo của sông Đà thể hiện qua hình ảnh ven sông

12.

Nội dung sau về kịch của Lưu Quang Vũ đúng hay sai?

“Kịch của Lưu Quang Vũ thể hiện nhiều cách tân độc đáo; quan tâm thể hiện xung đột trong cách sống và quan niệm sống, bày tỏ khát vọng hoàn thiện nhân cách con người”

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Tác phẩm Hồn Trương Ba, da hàng thịt thuộc thể loại:

a)

Kịch

b)

Truyện ngắn

c)

Truyện vừa

d)

Tiểu thuyết

14.

Nguyên nhân nào khiến Trương Ba chết?

a)

Do Trương Ba bị bệnh

b)

Do sự tắc trách của Nam Tào khiến Trương Ba bị chết nhầm

c)

Do sự tắc trách của Đế Thích khiến Trương Ba bị chết nhầm

d)

Do sự tắc trách của Bắc Đẩu khiến Trương Ba bị chết nhầm

15.

Mở đầu đoạn trích Hồn Trương Ba, da hàng thịt, Trương Ba đối thoại với ai?

a)

Xác hàng thịt

b)

Vợ Trương Ba

c)

Chị con dâu

d)

Cái Gái

16.

Câu nói sau của nhân vật nào trong đoạn trích Hồn Trương Ba, da hàng thịt ?

Đừng vờ! Chính ông làm cu Tị khổ thêm thì có! Cu Tị nó cũng rất ghét ông! Ông xấu lắm, ác lắm! Cút đi! Lão đồ tể, cút đi!

a)

Cái Gái

b)

Vợ Trương Ba

c)

Chị con dâu

d)

Bác Trương tuần

17.

Quan niệm của Đế Thích về ý nghĩa sự sống trong đoạn trích Hồn Trương ba, da hàng thịt :

a)

Con người sống cần có sự hài hòa giữa thể xác và tâm hồn

b)

Chỉ cần được sống là điều tốt, dù với bất cứ giá nào

c)

Sống là chính mình

d)

Cần phải sống có ý nghĩa

18.

Câu nói sau là của nhân vật nào trong đoạn trích Hồn Trương Ba, da hàng thịt ?

Không thể bên trong một đằng, bên ngoài một nẻo được. Tôi muốn được là tôi toàn vẹn

a)

Đế Thích

b)

Xác hàng thịt

c)

Trương Ba

d)

Cu Tị

19.

Trong phần miêu tả dòng sông Hương ở rừng già phía thượng nguồn, tác giả văn bản

Ai đã đặt tên cho dòng sông? đã nêu lên đặc điểm gì trong "phần tâm hồn sâu thẳm" của dòng Hương giang?

a)

Sông Hương mang trong mình một sự dịu dàng, đằm thắm.

b)

Sông Hương mang một sắc đẹp "dịu dàng và trí tuệ" của một người phụ nữ chín chắn, "người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở".

c)

Sông Hương mang một vẻ đẹp phóng khoáng và man dại, "một tâm hồn tự do và trong sáng" của một cô gái trẻ trung đầy sức sống.

d)

Sông Hương, từ lúc mới ra đời, đã có mối dây liên hệ, gắn bó kì lạ với thành phố Huế.

20.

Nhịp điệu chậm rãi, lặng tờ của dòng sông Hương khi chảy qua thành phố Huế được tác giả văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông? so sánh với:

a)

Điệu slow chậm rãi, sâu lắng và trữ tình.

b)

Những đám băng trôi trên sông Nê-va qua các cung điện Pê-téc-bua để ra biển Ban-tích.

c)

Người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya trên dòng Hương

d)

Những hoa đăng bồng bềnh chao nhẹ trên mặt nước trong những đêm hội rằm tháng Bảy.

21.

Theo tác giả văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?, sông Hương mang "vẻ đẹp trầm mặc nhất" ở:

a)

Đoạn từ ngoại ô Kim Long đến Cồn Hến.

b)

Đoạn chảy qua các ngọn đồi xuôi về Thiên Mụ, nơi có những lăng tẩm của vua chúa nhà Nguyễn thấp thoáng trong những cánh rừng thông u tịch.

c)

Đoạn từ thượng nguồn về ngã ba Tuần rồi đến chân núi Ngọc Trản với những "khúc quanh đột ngột", "những đường cong thật mềm".

d)

Đoạn từ Cồn Hến qua Vĩ Dạ rồi rẽ ngoạt sang hướng đông tây để gặp thị trấn Bao Vinh.

22.

Trong văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?, khi miêu tả đoạn sông Hương vòng về "gặp lại" thành phố Huế ở thị trấn Bao Vinh, tác giả đã so sánh dòng sông với:

a)

"một tiếng "vâng" không nói ra của tình yêu."

b)

"một sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ...người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở."

c)

nàng Kiều sau đêm tự tình trở lại tìm Kim Trọng để nói lời thề trước khi từ giã.

d)

người tài nữ đánh khúc đàn lúc đêm khuya để giã biệt người yêu.

23.

Điền vào dấu [...] để hoàn thành câu văn trong văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?: "Giữa lòng Trường Sơn, sông Hương đã sống một nửa cuộc đời của mình như [...]."

a)

"một cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại".

b)

"người gái đẹp nằm ngủ mơ màng giữa cánh đồng Châu Hóa đầy hoa dại".

c)

"một bản trường ca của rừng già, rầm rộ giữa bóng cây đại ngàn, mãnh liệt qua những ghềnh thác."

d)

"người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở".

24.

Dòng nào nêu đúng mạch cấu trúc nội dung của văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông? (sách Ngữ văn 12)?

a)

Văn bản miêu tả dòng sông Hương với những đặc điểm địa lí cụ thể, gắn bó chặt chẽ với đời sống sinh hoạt vật chất và tinh thần của người dân thành phố Huế.

b)

Văn bản miêu tả dòng sông Hương ở hai trạng thái cơ bản: mãnh liệt, dữ dội đầy sức mạnh ở thượng lưu và êm đềm, dịu dàng, trầm mặc khi xuôi về đồng bằng và nhất là khi vào thành phố Huế.

c)

Văn bản miêu tả dòng sông Hương theo suốt dọc thủy trình của nó (lúc ở thượng nguồn, khi xuôi về đồng bằng và ngoại thành Huế, vào thành phố Huế và rời khỏi Huế) đồng thời tái hiện dòng sông trong lịch sử và thi ca của dân tộc.

d)

Văn bản tái hiện hình ảnh dòng sông Hương từ khởi nguồn của nó cho đến lúc trở thành một dòng sông lớn, gắn bó mật thiết và trở thành một biểu tượng của thành phố Huế.

25.

Sông Hương đã được tác giả so sánh với những hình ảnh nào sau đây?

a)

Như một cô gái Di gan phóng khoáng và man dại

b)

Như một người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya

c)

Như người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở

26.

Đoạn trích "Đất Nước" được trích từ tác phẩm nào?

a)

Mặt đường khát vọng

b)

Gió Lào cát trắng

c)

Máu và hoa

d)

Đất ngoại ô

27.

Nguyễn Khoa Điềm thuộc thế hệ các nhà thơ thời kì

a)

chống Pháp

b)

sau khi hoà bình lập lại

c)

chống Mĩ

d)

Bắc thuộc

28.

Tư tưởng nổi bật của tác giả trong đoạn trích là?

a)

Đất nước của tình yêu đôi lứa

b)

Đất nước của nhân dân

c)

Đất nước của thế hệ cha anh để lại

d)

Đất nước trong quá khứ hào hùng

29.

Theo Nguyễn Khoa Điềm thì ai là người đã làm ra Đất Nước?

a)

Những vị anh hùng nổi tiếng trong lịch sử.

b)

Những con người vô danh bình dị.

c)

Các vị vua của các triều đại phong kiến.

d)

Những đấng nam nhi có hùng tâm tráng chí của đất nướC.

30.

Tác phẩm “ Mặt đường khát vọng ” được tác giả hoàn thành vào thời gian nào?

a)

a. 1968.

b)

b.1969.

c)

c. 1971.

d)

d. 1974.

31.

Tác phẩm "Chiếc thuyền ngoài xa" của Nguyễn Minh Châu được sáng tác vào năm nào?

a)

1975

b)

1980

c)

1983

d)

1986

32.

Mục đích chuyến đi thực tế của Phùng là gì?

a)

Thăm lại chiến trường xưa và người bạn thân làm chánh án

b)

Chụp cảnh biển có sương để làm lịch theo lệnh của trưởng phòng

c)

Muốn ngụp lặn vào cuộc sống của người dân miền biển để tìm cảm hứng

d)

Theo tiếng gọi của trái tim nghệ sĩ, Phùng tìm chụp cảnh đẹp của đất nước

33.

Trong truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa, nghệ sĩ Phùng đã có mấy phát hiện?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

34.

Phát hiện thứ nhất của Phùng là cảnh gì?

a)

Cảnh 1 gia đình hàng chài

b)

Một cảnh tuyệt đẹp: chiếc thuyền nhìn qua mắt lưới mờ sương

c)

cảnh người đàn ông đánh một người phụ nữ

d)

Cảnh một chiếc thuyền đang tiến vào bờ

35.

Điền từ còn thiếu vào... :"Có lẽ suốt đời cầm máy ảnh chưa bao giờ tôi được thấy một ... như vậy.

a)

cảnh đẹp trời cho

b)

Cảnh "đắt" trời cho

c)

cảnh đẹp tuyệt mĩ

d)

khoảnh khắc trời cho

36.

Cảm xúc gì ngập tràn trong tâm hồn Phùng khi đứng trước cái đẹp tuyệt đỉnh của ngoại cảnh?

a)

Đau đớn

b)

ngỡ ngàng

c)

hạnh phúc

d)

vui tươi

37.

Phát hiện thứ hai của Phùng là cảnh gì?

a)

Cảnh một chiếc thuyền ngoài xa rất đẹp

b)

Cảnh bạo lực: người đàn ông đánh vợ, người con đánh lại cha

c)

Cảnh người đàn ông đánh người đàn bà

d)

Cảnh người đàn ông đánh con mình

38.

Từ câu chuyện về một bức ảnh nghệ thuật và sự thật cuộc đời đằng sau bức ảnh, truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa mang đến bài học gì?

a)

Không được quá nhẫn nhịn, cam chịu như người đàn bà hàng chài

b)

Chỉ cần nhìn con người và cuộc sống theo chiều ta yêu thích

c)

Cần có cái nhìn yêu thương với con người và cuộc đời

d)

Cần nhìn nhận con người và cuộc sống một cách đa diện, nhiều chiều

39.

Nguyên nhân chính nào khiến người đàn bà tuy chấp nhận để người chồng vũ phu đánh mình nhưng nhất định xin chồng "đưa lên bờ mà đánh" ?

a)

Vì không muốn ảnh hưởng đến công việc làm ăn trên thuyền.

b)

Vì không muốn người chồng bỏ bê việc chài lưới kiếm sống.

c)

Vì muốn cho gia đình có vẻ trong ấm ngoài êm.

d)

Vì không muốn các con phải chứng kiến cảnh đau lòng.

40.

Nhân vật Chiến mang nhiều vẻ đẹp, phẩm chất giống:

a)

A. Ba

b)

B. Ông nội

c)

C. Chị hai

d)

D. Má

41.

Chi tiết thể hiện vẻ đẹp của một người chiến sĩ dũng cảm, kiên cường ở nhân vật Việt:

a)

A. Đi tòng quân vẫn mang theo chiếc ná thun

b)

B. Giấu chị như giấu của riêng trước những lời trêu đùa của các anh trong đội

c)

C. Bị thương nằm lại chiến trường, sợ con ma đầu cụt, gặp lại anh em thì vừa khóc vừa cười như đứa trẻ

d)

D. Bị thương nằm lại chiến trường nhưng vẫn luôn trong tư thế chiến đấu.

42.

Việt và Chiến đại diện cho:

a)

A. Thế hệ trẻ miền Nam Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống Pháp cứu nước

b)

B. Thế hệ trẻ miền Nam Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước

c)

C. Thế hệ trẻ miền Nam Việt Nam trong thời kì xây dựng nền kinh tế mới

d)

D. Tất cả các đáp án trên