NEW
Font size
Worksheetsđề địa lí
Total questions: 41
Worksheet time: 21mins
Vai trò chủ đạo của ngành sản xuất công nghiệp được thể hiện
cung cấp hầu hết tư liệu sản xuất.
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
. sản xuất ra nhiều sản phẩm mới.
. khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
. Nhân tố tự nhiên quan trọng nhất ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp là
. rừng
. khí hậu
khoáng sản
biển
Nhân tố có ảnh hưởng đến việc lựa chọn địa điểm xây dựng khu công nghiệp là
tài nguyên thiên nhiên.
vị trí địa lí.
. dân cư và nguồn lao động.
. cơ sở hạ tầng
Ý nào sau đây đúng với vai trò của ngành sản xuất công nghiệp?
Sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất rất lớn cho xã hội
Cung cấp lương thực thực phẩm cho con người
. Là cơ sở để phát triển ngành chăn nuôi.
Tạo ra mối liên hệ kinh tế, xã hội giữa các địa phương, các nước.
. Nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố kinh tế - xã hội có ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp
. Thị trường
. Vị trí địa lí
Tiến bộ khoa học kĩ thuật.
Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật.
. Ý nào không phải sản phẩm của ngành công nghiệp thực phẩm?
Dệt - may, da giày, nhựa.
Thịt, cá hộp và đông lạnh.
Rau quả sấy và đóng hộp.
Sữa, rượu, bia, nước giải khát.
Ngành công nghiệp năng lượng bao gồm những phân ngành nào sau đây?
Khai thác dầu khí, công nghiệp luyện kim và cơ khí.
Công nghiệp điện lực, hóa chất và khai thác than.
Khai thác gỗ, khai thác dầu khí và công nghiệp nhiệt điện.
Khai thác than, khai thác dầu khí và công nghiệp điện lực
Dầu mỏ tập trung nhiều nhất ở khu vực nào sau đây?
Bắc Mĩ
Châu Âu.
Trung Đông.
Châu Đại Dương.
Than là nguồn nhiên liệu quan trọng cho
nhà máy chế biến thực phẩm.
công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim
. nhà máy thủy điện, nhà máy điện hạt nhân.
. Khoáng sản nào sau đây được coi là “vàng đen” của nhiều quốc gia
A. Than.
B. Dầu mỏ.
C. Sắt.
D. Mangan.
. Từ dầu mỏ người ta có thể sản xuất ra được nhiều loại
hóa phẩm, dược phẩm.
dược phẩm, thực phẩm.
thực phẩm, mỹ phẩm.
. hóa phẩm, thực phẩm.
Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng bao gồm:
thịt, cá hộp và đông lạnh, rau quả sấy.
dệt - may, chế biến sữa, sành - sứ - thủy tinh.
nhựa, sành - sứ - thủy tinh, nước giải khát.
dệt - may, da giày, nhựa, sành - sứ - thủy tinh
. Nguyên liệu chủ yếu của công nghiệp thực phẩm là sản phẩm của ngành
khai thác gỗ, khai thác khoáng sản.
khai thác khoáng sản, thủy sản.
trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản.
khai thác gỗ, chăn nuôi và thủy sản.
Ý nào sau đây không phải vai trò của ngành công nghiệp điện lực?
Đẩy mạnh tiến bộ khoa học - kĩ thuật.
Là cơ sở để phát triển nền công nghiệp hiện đại.
Đáp ứng đời sống văn hóa, văn minh của con người.
Là mặt hàng xuất khẩu có giá trị của nhiều nước.
. Ngành được coi là thước đo trình độ phát triển kinh tế - kĩ thuật của mọi quốc gia trên thế giới là
công nghiêp cơ khí.
công nghiệp điện tử - tin học.
công nghiệp năng lượng.
công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của ngành công nghiệp điện tử - tin học?
Không yêu cầu cao về trình độ lao động.
Ít gây ô nhiễm môi trường.
Không chiếm diện tích rộng.
Không tiêu thụ nhiều kim loại, điện , nước.
. Sự phát triển của công nghiệp thực phẩm có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của ngành nào sau đây?
Luyện kim.
Nông nghiệp
Khai khoáng.
Xây dựng.
Ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng chịu ảnh hưởng nhiều bởi
việc sử dụng nhiên liệu, chi phí vận chuyển.
thời gian và chi phí xây dựng tốn kém
lao động, nguyên liệu và thị trường tiêu thụ.
nguồn nhiên liệu và thị trường tiêu thụ.
. Ý nào dưới đây không phải vai trò của ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng?
. Giải quyết việc làm cho lao động.
Nâng cao chất lượng cuộc sống.
Phục vụ cho nhu cầu con người.
Không có khả năng xuất khẩu.
Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp đơn giản nhất là
điểm công nghiệp.
trung Tâm công nghiệp
khu công nghiệp tập trung.
vùng công nghiệp.
. Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp được hình thành có vai trò
nhằm sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên, vật chất và lao động.
nhằm hạn chề tối đa các tác hại do hoạt động công nghiệp gây ra
nhằm phân bố hợp lí nguồn lao động giữa miền núi và đồng bằng.
nhằm áp dụng có hiệu quả thành tựu KHKT vào sản xuất.
. Đặc điểm nào sau đây thuộc về khu công nghiệp tập trung?
Đồng nhất với một điểm dân cư.
Các xí nghệp, không có mối liên kết nhau.
Có ranh giới rõ ràng, được đặt nơi có vị trí thuận lợi.
Gắn liền với đô thị vừa và lớn.
Các trung tâm công nghiệp được phân bố ở những nơi:
Thị trường lao động rẻ.
giao thông thuận lợi.
Nguồn nguyên liệu phong phú.
Những thành phố lớn.
Hình thức cơ bản nhất để tiến hành hoạt động công nghiệp là
vùng công nghiệp.
điểm công nghiệp.
khu công nghiệp
trung tâm công nghiệp.
. Về phương diện quy mô có thể xếp các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn như sau:
Điểm công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp, vùng công nghiệp.
Điểm công nghiệp, vùng công nghiệp, trung tâm công nghiệp, khu công nghiệp.
Khu công nghiệp, điểm công nghiệp, vùng công nghiệp, trung tâm công nghiệp.
Vùng công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp, điểm công nghiệp
. Khu vực có ranh giới rõ ràng, tập trung tương đối nhiều xí nghiệp với khả năng hợp tác sản xuất
cao là đặc điểm của
điểm công nghiệp.
khu công nghiệp.
trung tâm công nghiệp.
vùng công nghiệp.
. Ý nào sau đây thể hiện đặc điểm trung tâm công nghiệp?
Là một điểm dân cư trong đó có vài xí nghiệp công nghiệp
Không gian rộng lớn, tập trung nhiều xí nghiệp công nghiệp với chức năng khác nhau.
Có ranh giới rõ ràng, có quy mô từ vài chục đến vài trăm hecta.
Khu vực tập trung công nghiệp gắn liền với một đô thị có quy mô từ vừa đến lớn.
. Phát biểu nào sau đây không đúng về điểm công nghiệp?
Không có mối liên hệ giữa các xí nghiệp.
Đồng nhất với một điểm dân cư.
Được đặt ở những nơi gần nguồn nguyên, nhiên liệu, nông sản.
Có xí nghiệp nòng cốt, một vài ngành tạo nên hướng chuyên môn hóa.
Cơ sở hạ tầng thiết yếu của một khu công nghiệp là có
các loại hình giao thông.
nhiều nhà máy xí nghiệp.
bãi kho, bến cảng và hệ thống giao thông.
điện, nước, giao thông, thông tin liên lạc.
Ý nào sau đây không thuộc khu công nghiệp tập trung?
Có vị trí thuận lợi gần bến cảng, sân bay.
Gồm nhiều nhà máy xí nghiệp có quan hệ với nhau.
Có các xí nghiệp phục vụ, bổ trợ.
Gắn liền với đô thị vừa và lớn
Ý nào sau đây là đặc điểm chính của vùng công nghiệp?
Có ranh giới rõ ràng, có vị trí thuận lợi
Có một vài ngành tạo nên hướng chuyên môn hóa.
Tập trung ít xí nghiệp, không có mối liên hệ với nhau.
Sản xuất các sản phẩm để tiêu dùng và xuất khẩu
“Điểm công nghiệp” được hiểu là
một đặc khu kinh tế, có cơ sở hạ tầng thuận lợi.
một điểm dân cư có 1 đến 2 xí nghiệp công nghiệp, gần vùng nguyên liệu.
một diện tích nhỏ dùng để xây dựng một số xí nghiệp công nghiệp.
một lãnh thổ nhất định có những điều kiện thuận lợi để xây dựng các xí nghiệp công nghiệp.
. Có một vài ngành công nghiệp chủ yếu tạo nên hướng chuyên môn hóa, đó là đặc điểm nổi bật của
trung tâm công nghiệp.
khu công nghiệp tập trung.
điểm công nghiệp.
vùng công nghiệp.
Tổ chức lãnh thổ công nghiệp phổ biến nhất ở các nước đang phát triển là
điểm công nghiệp.
khu công nghiệp tập trung.
trung tâm công nghiệp
vùng công nghiệp
. Dịch vụ không phải là ngành?
Phục vụ nâng cao chất lượng cuộc sống của con người.
Góp phần giải quyết việc làm.
Trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất.
Làm tăng giá trị hàng hóa nhiều lần.
Ngành dịch vụ nào dưới đây thuộc nhóm dịch vụ tiêu dùng?
Hoạt động đồn thể
Hành chính công
Hoạt động buôn, bán lẻ
Thông tin liên lạc
. Các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, dịch vụ nghề nghiệp thuộc về nhóm ngành
dịch vụ công.
dịch vụ tiêu dùng.
dịch vụ kinh doanh.
dịch vụ cá nhân.
.Các hoạt động bán buôn bán lẻ, du lịch, các dịch vụ cá nhân như y tế, giáo dục , thể dục thể thao.. thuộc về nhóm ngành
.dịch vụ cá nhân.
dịch vụ kinh doanh.
dịch vụ công.
.dịch vụ tiêu dùng
Những ngành nào sau đây không thuộc ngành dịch vụ?
Ngành thông tin liên lạc.
Ngành bảo hiểm
Ngành du lịch.
Ngành xây dựng.
. Nhân tố ảnh hưởng tới sức mua, nhu cầu của ngành dịch vụ là
quy mô, cơ cấu dân số.
mức sống và thu nhập thực tế
phân bố dân cư và mạng lưới quần cư.
truyền thống văn hóa, phong tục tập quán.
Ở nhiều nước người ta chia các ngành dịch vụ ra thành các nhóm là
Dịch vụ nghề nghiệp, dịch vụ công, dịch vụ kinh doanh.
.Dịch vụ kinh doanh, dịch vụ du lịch, dịch vụ cá nhân.
Dịch vụ cá nhân, dịch vụ hành chính công, dịch vụ buôn bán.
.Dịch vụ kinh doanh, dịch vụ tiêu dùng, dịch vụ công.
