NEW
Font size
WorksheetsVSKST Bài 11
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Trên cơ thể sán, bộ phận đang dần thoái hóa, kém phát triển:
Miệng hút
Cơ quan sinh dục đực
Cơ quan tiêu hóa
Cơ quan sinh dục cái
Trên cơ thể sán, bộ phận đang dần thoái hóa, kém phát triển:
Cơ quan sinh dục cái
Miệng hút
Cơ quan sinh dục đực
Thị giác
Đặc điểm chung của loài sán là:
Hình lá, thân dẹt
Thân dẹt, lưỡng tính
Hình lá, thân dẹt, lưỡng tính
Thân mềm và dẹt
Sán lá gan nhỏ có hình lá, thân dẹt, màu đỏ nhạt, dài 10-20 mm, rộng 2- 4mm, có 2 hấp khẩu là hấp khẩu bụng và hấp khẩu miệng, trên cơ thể có cả bộ phận đực và cái
Đúng
Sai
Trứng có đặc điểm màu vàng sẫm, hình bầu dục, có một nắp, ở đuôi trứng có một gai nhỏ là:
Trứng giun đũa
Trứng giun móc
Trứng sán lá gan
Trứng sán dây bò
Trứng sán lá gan có kích thước rất lớn, chiều dài khoảng 26-30µm, chiều ngang từ 16-17µm, màu vàng sẫm, hình bầu dục, có một nắp rõ, ở đuôi trứng có 1 gai nhỏ
Đúng
Sai
Trứng sán dây lợn có chiều dài khoảng 26-30µm, chiều ngang từ 16-17µm, màu vàng sẫm, hình bầu dục, có một nắp rõ, ở đuôi trứng có 1 gai nhỏ
Đúng
Sai
Sán lá gan nhỏ không ký sinh ở vật chủ là:
Người
Ốc
Cá nước ngọt
Muỗi
Vật chủ chính của sán lá gan nhỏ là:
Người
Ốc
Cá nước ngọt
Muỗi
Vị trí ký sinh chủ yếu trên người của sán lá gan nhỏ là:
Ruột non
Đại tràng
Ống mật nhỏ trong gan
Phổi
Chu kỳ của sán lá gan nhỏ là kiểu chu kỳ đơn giản.
Đúng
Sai
Trong chu kỳ phát triển của sán lá gan nhỏ, ấu trùng bắt buộc phải trải qua vật chủ ốc và cá nước ngọt.
Đúng
Sai
Tuổi thọ của sán lá gan nhỏ là:
12-13 tháng
4-5 năm
1,5- 2,5 năm
15-25 năm
Đặc điểm trong chu kỳ phát triển của sán lá gan nhỏ là:
Con đực và con cái thụ tinh, đẻ trứng tại ống dẫn mật, trứng theo phân ra ngoài.
Trong môi trường nước, trứng phát triển thành nang ấu trùng.
Ấu trùng sán ký sinh ở một số loài ốc, ở đó ấu trùng phát triển thành ấu trùng đuôi.
Ấu trùng đuôi tới cá nước ngọt ký sinh và phát triển thành ấu trùng lông.
Sán lá gan nhỏ có:
Một hấp khẩu
Hai hấp khẩu
Ba hấp khẩu
Bốn hấp khẩu
Tập tục trong đời sống của con người có liên quan tới nhiễm sán lá gan:
Nuôi lợn thả rông
Bón phân cho hoa màu
Ăn thịt lợn sống
Nuôi cá bằng phân tươi
Kích thước của sán lá gan nhỏ trung bình dài khoảng 10-20mm, rộng khoảng:
2-4 mm
2-4µm
2-4cm
2-4nm
Kích thước của sán dây bò dài trung bình khoảng:
4-12m
4-12cm
4-12mm
4-12µm
Ăn rau thủy canh chưa được nấu chín, rau sống…có nguy cơ nhiễm sán lá gan nhỏ.
Đúng
Sai
Hình thức sinh sản của sán dây lợn:
Sinh sản vô tính
Sinh sản hữu tính
Sinh sản lưỡng tính
Sinh sản đa phôi
Sán dây lợn có đặc điểm:
Thân hình lá, dẹt, chia nhiều đốt
Lưỡng tính, thân dẹt, chia nhiều đốt
Thân dài, hình ống, chia nhiều đốt
Thân dài, dẹt, không chia đốt
Cơ thể sán dây chia các phần:
Đầu, thân
Đầu, cổ, thân, đuôi
Đầu, cổ, thân
Đầu, đuôi
Sán dây không có đặc điểm:
Đầu hình cầu, có nhiều hấp khẩu
Cổ thường thắt lại, không có đốt
Thân nhiều đốt
Đuôi nhọn, không chia đốt
Kích thước của sán dây lợn dài trung bình khoảng:
1-3m
1-3cm
1-3mm
1-3µm
Khác biệt giữa hình thể sán dây lợn và sán dây bò là ở:
Đầu sán
Cổ sán
Thân sán
Đốt sán
Thân sán dây lợn có đặc điểm:
Nhỏ, không chia đốt
Hình trụ, kích thước dài 1-3m
Chia nhiều đốt, đốt già có thể đứt ra khỏi thân
Chia đốt, mỗi đốt mang nhiều ấu trùng bên trong
Trứng hình tròn, đường kính khoảng 35µm, vỏ dày, bên trong trứng thường chứa phôi 6 móc là đặc điểm của trứng:
Giun đũa
Giun móc
Sán lá gan nhỏ
Sán dây lợn
Sán dây lợn có các vật chủ là:
Người, lợn, bò
Người, lợn
Người, bò
Người, muỗi, lợn
Ở người, sán dây lợn trưởng thành ký sinh ở:
Tim
Thớ cơ
Ruột non
Gan
Ở người, ấu trùng sán dây lợn thường ký sinh ở:
Ruột non
Đại tràng
Cơ, não, tim, mắt
Dạ dày
Người mắc bệnh ấu trùng sán khi:
Ăn thịt lợn gạo chưa được nấu chín
Ăn rau sống có chứa trứng sán
Đốt sán tự trào ngược lên dạ dày, được giải phóng trứng
Ăn thịt bò nhiễm sán không được nấu chín
Tập tục có liên quan tới nhiễm sán dây lợn là:
Nuôi lợn thả rông
Bón phân cho hoa màu
Ăn gỏi cá
Nuôi cá bằng phân tươi
Sán dây lợn trưởng thành không gây ra triệu chứng sau:
Đau bụng
Viêm phổi
Tắc ruột
Suy dinh dưỡng
Ấu trùng sán dây lợn ký sinh ở cơ xuất hiện những nang nhỏ sờ thấy dưới da, bệnh nhân đau cơ, mỏi cơ hoặc co giật cơ:
Đúng
Sai
Tuổi thọ của sán dây lợn trưởng thành khoảng:
1-2 năm
20-25 tháng
3-10 năm
20-25 năm
Vật chủ chính của sán dây lợn là:
Người
Lợn
Bò
Tất cả vật chủ trên
Sán dây bò có đặc điểm hình thể:
Đầu hình cầu, có chùy nhô lên
Đầu hình cầu, có 4 hấp khẩu có 2 vòng móc xung quanh
Đốt sán già tự động rời khỏi thân, di động ra ngoài hậu môn
Đuôi sán nhọn, có gai giao cấu
Sán dây bò có các vật chủ là:
Người, lợn, bò
Người, lợn
Người, bò
Người, muỗi, lợn
Clonorchis sinensis là tên la tinh của:
Sán lá gan nhỏ
Sán lá gan lớn
Sán dây lợn
Sán dây bò
Taenia saginata là tên la tinh của:
Sán lá gan nhỏ
Sán lá gan lớn
Sán dây lợn
Sán dây bò
Thân sán dây bò được chia thành đốt và có khoảng:
10 đốt
100 đốt
1000 đốt
Không chia đốt
Bệnh sán dây lợn gặp ở vùng núi nhiều hơn ở vùng đồng bằng
Đúng
Sai
Sán dây lợn kích thước thường lớn hơn sán dây bò.
Đúng
Sai
Sán dây bò sinh sản lưỡng tính.
Đúng
Sai
Nếu mắc phải sán dây bò, trong cơ thể người chỉ có 1 con.
Đúng
Sai
Người không mắc bệnh ấu trùng sán dây bò.
Đúng
Sai
Người mắc bệnh sán dây bò không có gây biểu hiện sau:
Đau bụng
Tắc ruột
Nang ký sinh ở cơ
Suy dinh dưỡng
Hình thức sinh sản của sán dây bò:
Sinh sản vô tính
Sinh sản hữu tính
Sinh sản lưỡng tính
Sinh sản đa phôi
Số hấp khẩu của sán dây lợn/sán dây bò là:
Một
Hai
Ba
Bốn
Người có nguy cơ mắc bệnh sán dây lợn trưởng thành khi ăn phải thức ăn:
Rau sống
Thịt bò tái
Thịt lợn gạo
Cả A, B và C
