wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NÔNG DÂN ĐUA TÀI

Total questions: 56

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Nghị định 98/2018/NĐ- CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp quy định liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp là:

a)

Hình thức liên kết trong sản xuất nông nghiệp theo chuỗi từ cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào, sản xuất, sơ chế hoặc chế biến.

b)

Hình thức liên kết trong sản xuất nông nghiệp theo chuỗi từ cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào, sản xuất, sơ chế hoặc chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

c)

Hình thức liên kết giữa nông dân với doanh nghiệp, hợp tác xã;

d)

Hình thức liên kết giữa nông dân với doanh nghiệp, hợp tác xã với ngân hàng.

2.

Nghị định 98/2018/NĐ- CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp quy định mấy hình thức liên kết theo chuỗi giá trị.

a)

8

b)

6

c)

7

d)

8

3.

Nghị định 98/2018/NĐ- CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp quy định chính sách hỗ trợ liên kết theo chuỗi giá trị là:

a)

Hỗ trợ tư vấn, xây dựng liên kết;

b)

Hỗ trợ hạ tầng phục vụ liên kết;

c)

Hỗ trợ khuyến nông, đào tạo, tập huấn và giống, vật tư, bao bì, nhãn mác

d)

C)    Cả 3 hỗ trợ trên.

4.

Nghị định 98/2018/NĐ- CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp quy định:

a)

Hỗ trợ tư vấn, xây dựng liên kết bằng 100% chi phí nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng;

b)

Hỗ trợ tư vấn, xây dựng liên kết bằng 100% chi phí nhưng tối đa không quá 300 triệu đồng;

c)

Hỗ trợ tư vấn, xây dựng liên kết bằng 100% chi phí, không quy định mức hỗ trợ tối đa;

d)

Hỗ trợ tư vấn, xây dựng liên kết là 300 triệu đồng;

5.

Nghị định 98/2018/NĐ- CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp quy định:

a)

Hỗ trợ hạ tầng phục vụ liên kết bằng 30% vốn đầu tư, máy móc trang thiết bị; xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ liên kết nhưng tối đa không quá 10 tỷ đồng;

b)

) Hỗ trợ hạ tầng phục vụ liên kết bằng 30% vốn đầu tư, máy móc trang thiết bị; xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ liên kết nhưng tối đa không quá 5 tỷ đồng;

c)

) Hỗ trợ hạ tầng phục vụ liên kết bằng 50% vốn đầu tư, máy móc trang thiết bị; xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ liên kết nhưng tối đa không quá 15 tỷ đồng;

d)

Hỗ trợ hạ tầng phục vụ liên kết bằng 50% vốn đầu tư, máy móc trang thiết bị; xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ liên kết nhưng tối đa không quá 20 tỷ đồng.

6.

Nghị định 98/2018/NĐ- CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp quy định điều kiện để được hỗ trợ liên kết là:

a)

A)   Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế của địa phương;

b)

Giấy chứng nhận hoặc cam kết bảo đảm các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm, an toàn dịch vụ và bảo vệ môi trường;

c)

) Liên kết phải đảm bảo ổn định; Dự án liên kết hoặc kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

d)

Tất cả nội dung trên.

7.

Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07/9/2018 của Chỉnh phủ về việc sửa đổi một số nội dung Nghị định số 55/2015/NĐ-CP quy định:

a)

Tổ chức tín dụng được xem xét cho khách hàng vay có hoặc không có bảo đảm bằng tài sản theo quy định của pháp luật;

b)

Tổ chức tín dụng được cho khách hàng vay bắt buộc phải có tài sản bảo đảm;

c)

Tổ chức tín dụng được cho khách hàng vay không bắt buộc có tài sản bảo đảm bằng;

d)

Tổ chức tín dụng được cho doanh nghiệp vay phải có bảo đảm bằng tài sản, hộ nông dân, hợp tác xã vay không có tài sản bảo đảm.

8.

: Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07/9/2018 của Chỉnh phủ về việc sửa đổi một số nội dung Nghị định số 55/2015/NĐ-CP quy định tổ chức tín dụng cho vay không có tài sản bảo đảm theo các mức như sau:

a)

Cá nhân, hộ gia đình: tối đa 100 triệu; nếu có tham gia liên kết trong sản xuất nông nghiệp với hợp tác xã hoặc doanh nghiệp tối đa 200 triệu đồng; Tổ hợp tác và hộ kinh doanh: tối đa 300 triệu đồng;

b)

Hộ nuôi trồng thủy sản có ký hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với tổ chức chế biến và xuất khẩu trực tiếp: được vay tối đa 500 triệu đồng. 

c)

Hợp tác xã, chủ trang trại: tối đa 01 tỷ đồng; đối với hợp tác xã nuôi trồng thủy sản; các chủ trang trại nuôi trồng thủy sản: tối đa 02 tỷ đồng.

d)

Cả 3 câu trên đều đúng.

9.

Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07/9/2018 của Chỉnh phủ về việc sửa đổi một số nội dung Nghị định số 55/2015/NĐ-CP quy định các đối tượng khách hàng được vay không có tài sản bảo đảm:

a)

Phải nộp cho tổ chức tín dụng cho vay giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy xác nhận chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đất không có tranh chấp do Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.

b)

Các cá nhân, hộ gia đình vay vốn tại tổ chức tín dụng theo quy định không phải nộp lệ phí chứng thực hợp đồng thế chấp tài sản; Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm;

c)

Câu a, b đều đúng;

d)

Không phải nộp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng phải nộp lệ phí chứng thực hợp đồng thế chấp tài sản; Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm.

10.

Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07/9/2018 của Chỉnh phủ về việc sửa đổi một số nội dung Nghị định số 55/2015/NĐ-CP quy định các doanh nghiệp, hợp tác xã ký hợp đồng cung cấp, tiêu thụ đối với tổ chức, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được xét cho vay không có tài sản bảo đảm tối đa:

a)

A)   Bằng 70% giá trị của dự án, phương án vay theo mô hình liên kết;

b)

A)   Bằng 50% giá trị của dự án, phương án vay theo mô hình liên kết;

c)

A)   Bằng 100% giá trị của dự án, phương án vay theo mô hình liên kết;

d)

A)   Bằng 80% giá trị của dự án, phương án vay theo mô hình liên kết;

11.

Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07/9/2018 của Chỉnh phủ về việc sửa đổi một số nội dung Nghị định số 55/2015/NĐ-CP quy định các doanh nghiệp, hợp tác xã ký hợp đồng thực hiện dự án liên kết theo chuỗi giá trị trong sản xuất nông nghiệp được xét cho vay không có tài sản bảo đảm tối đa:

a)

Bằng 60% giá trị của dự án, phương án sản xuất kinh doanh theo mô hình liên kết;

b)

Bằng 80% giá trị của dự án, phương án sản xuất kinh doanh theo mô hình liên kết;

c)

Bằng 40% giá trị của dự án, phương án sản xuất kinh doanh theo mô hình liên kết;

d)

) Bằng 50% giá trị của dự án, phương án sản xuất kinh doanh theo mô hình liên kết;

12.

: Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020 và giai đoạn 2021 -2025 có bao nhiêu tiêu chí:

a)

19 tiêu chí. Giai đoạn 2021 -2025 Thủ tướng Chính phủ chưa ban hành;

b)

19 tiêu chí. Giai đoạn 2021 - 2025 ban hành 19 tiêu chí;

c)

15 tiêu chí. Giai đoạn 2021 -2025 ban hành 15 tiêu chí

d)

19 tiêu chí. Giai đoạn 2021 -2025 ban hành 16 tiêu chí;

13.

theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020, có 19 tiêu chí thuộc các lĩnh vực:

a)

Quy hoạch; hạ tầng kinh tế xã hội; phát triển kinh tế và tổ chức sản xuất;  hệ thống chính trị;

b)

Quy hoạch; phát triển kinh tế và tổ chức sản xuất; văn hóa - xã hội - môi trường;

c)

Quy hoạch; hạ tầng kinh tế xã hội; phát triển kinh tế và tổ chức sản xuất; văn hóa - xã hội - môi trường; hệ thống chính trị.

d)

Hạ tầng kinh tế xã hội; tổ chức sản xuất; văn hóa - xã hội - môi trường; hệ thống chính trị.

14.

Mục tiêu xây dựng nông thôn mới là nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn. Người dân là người thụ hưởng và là người trực tiếp thực hiện nên:

a)

Người dân là chủ thể trong xây dựng nông thôn mới;

b)

Người dân là đối tương tượng bị tác động, bị thiệt hại;

c)

Người dân là người bị thu hồi đất để xây dựng các công trình;

d)

Người dân thuộc đều thuộc 3 nhóm đối tượng trên.

15.

Xã nông thôn mới là:

a)

Xã có con đường mới, nhà văn hóa mới, trường học mới, cán bộ mới;

b)

Xã có nhiều câu lạc bộ đờn ca tài tử, có nhiều căn nhà đẹp, con đường đẹp;

c)

Xã đảm bảo về an ninh trật tự; có đầy đủ điện, nước sinh hoạt, nhà ở người dân

d)

Xã nông thôn mới là xã được Chủ tịch UBND tỉnh công nhận khi có 100% tiêu chí (19 tiêu chí) đạt chuẩn theo quy định; không có nợ đọng xây dựng cơ bản trong xây dựng nông thôn mới.

16.

Xây dựng nông thôn mới là trách nhiệm của:

a)

Đảng, nhà nước;

b)

Đảng, nhà nước, mặt trận tổ quốc, đoan thể chính trị xã hội;

c)

A)   Chỉ của người dân nông thôn và doanh nghiệp;

d)

Người dân và cộng đồng dân cư nông thôn; hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở; doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế, xã hội.

17.

Chương trình mỗi xã một sản phẩm là chương trình:

a)

Chương trình copmart;

b)

Chương trình xóa đói, giảm nghèo;

c)

Chương trình OCOP;

d)

Chương trình xây dựng nông thôn mới;

18.

Sản phẩm tham gia chương trình OCOP phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a)

) Sản phẩm là đặc sản, thế mạnh của địa phương; Sản phẩm phải được chuẩn hóa theo các tiêu chí sản phẩm OCOP;

b)

) Sản phẩm được chế biến sâu nhằm nâng cao gia tăng giá trị; Sản phẩm phải do chủ thể theo quy định của Quyết định số 490/QĐ-TTg sản xuất ra.

c)

Sản phẩm phải được đánh giá, xếp hạng và cấp giấy chứng nhận ở cấp tỉnh và cấp Quốc gia.

d)

Phải đáp ứng đủ các nội dung trên.

19.

Chủ thể được ưu tiên tham gia chương trình OCOP

a)

Chủ thể được ưu tiên tham gia chương trình OCOP

b)

Chỉ có Tổ hợp tác; Doanh nghiệp;

c)

Chỉ có Hợp tác xã; Doanh nghiệp

d)

Tổ hợp tác; Hộ gia đình đăng ký kinh doanh, Hợp tác xã; Doanh nghiệp

20.

: Chủ thể OCOP khi tham gia OCOP sẽ được những quyền lợi gì?

a)

Hỗ trợ lãi suất tín dụng; hỗ trợ ứng dụng khoa học, công nghệ;

b)

Hỗ trợ đào tạo nhân lực; được mang sản phẩm của mình đến giới thiệu tại các sự kiện quảng bá OCOP gắn với phát triển du lịch, hội chợ triển lãm phát triển OCOP cấp tỉnh, vùng, quốc gia và quốc tế;

c)

Các sản phẩm từ 3 sao trở lên sẽ được hỗ trợ xúc tiến thương mại như: xây dựng hệ thống trung tâm, điểm giới thiệu sản phẩm, gian hàng OCOP; quảng bá trên các phương tiện truyền thông đại chúng; tổ chức hội chợ sản phẩm OCOP,...;

d)

Được hưởng các hỗ trợ trên.

21.

Luật Hợp tác xã năm 2012 quy định Hợp tác xã là:

a)

Tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập;

b)

Hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên;

c)

Trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý;

d)

Cả 3 nội dung trên.

22.

Hợp tác xã nông nghiệp là HTX:

a)

A)   Do Hội Nông dân thành lập;

b)

A)   Do ít nhất 07 nông dân thành lập;

c)

A)   Được thành lập theo Luật HTX và hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp;

d)

A)   Do Hội nông dân cấp xã vận động 07 nông dân tham gia thành lập;

23.

: Theo Luật Hợp tác xã năm 2012, Nhà nước có những chính sách hỗ trợ hợp tác xã như:

a)

A)   Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; Xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường;

b)

Ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới; Tiếp cận vốn và quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã;

c)

Tạo điều kiện tham gia các chương trình mục tiêu, chương trình phát triển kinh tế – xã hội; Thành lập mới hợp tác xã;

d)

Tất cả nội dung trên.

24.

Đối với hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp ngoài việc được hưởng chính sách hỗ trợ, ưu đãi chung còn được hưởng chính sách hỗ trợ, ưu đãi sau đây:

a)

A)   Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng; Chế biến sản phẩm.

b)

Giao đất, cho thuê đất để phục vụ hoạt động của hợp tác xã theo quy định của pháp luật về đất đai;

c)

Ưu đãi về tín dụng; Vốn, giống khi gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh;

d)

Tất cả nội dung trên.

25.

Sáng lập viên HTX bao gồm những người nào?

a)

Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân tự nguyện cam kết sáng lập, tham gia thành lập hợp tác xã;

b)

Là cá nhân có góp vốn và xin tham gia hợp tác xã;

c)

Là doanh nghiệp liên kết tiêu thụ sản phẩm với hợp tác xã;

d)

Là chủ tịch Hội đồng quản trị, giám đốc hợp tác xã.

26.

Hồ sơ đăng ký hợp tác xã gồm:

a)

A)   Giấy đề nghị đăng ký hợp tác xã; Điều lệ; Phương án sản xuất, kinh doanh;

b)

) Danh sách thành viên, hợp tác xã thành viên; danh sách hội đồng quản trị, giám đốc, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên; Nghị quyết hội nghị thành lập;

c)

Giấy đề nghị đăng ký hợp tác xã; Điều lệ; Phương án sản xuất, kinh doanh; Nghị quyết hội nghị thành lập; Danh sách thành viên, hợp tác xã thành viên; danh sách hội đồng quản trị, giám đốc, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên;

d)

Giấy đề nghị đăng ký hợp tác xã; Phương án sản xuất, kinh doanh; Danh sách thành viên; danh sách hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên;

27.

Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân muốn trở thành thành viên hợp tác xã phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a)

Cá nhân là công dân Việt từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; hộ gia đình có người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật; cơ quan, tổ chức là pháp nhân Việt Nam;

b)

Cá nhân là công dân Việt từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; hộ gia đình có người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật; cơ quan, tổ chức là pháp nhân Việt Nam;

c)

Cá nhân là công dân Việt từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; hộ gia đình có người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật; cơ quan, tổ chức là pháp nhân Việt Nam;

d)

Đầy đủ các nội dung trên.

28.

Cơ cấu, tổ chức hợp tác xã gồm:

a)

A)   Hội đồng quản trị, giám đốc;

b)

A)   Ban giám đốc; Ban kiểm soát;

c)

A)   Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị, giám đốc, Ban kiểm soát;

d)

A)   Hội đồng quản trị, giám đốc, ban kiểm soát.

29.

Sự khác nhau cơ bản giữa HTX kiểu cũ và HTX kiểu mới về đối tượng tham gia là:

a)

Trong HTX nông nghiệp kiểu cũ, thành viên chỉ gồm các cá nhân. Trong HTX nông nghiệp kiểu mới, thành viên gồm cả cá nhân, hộ gia đình và pháp nhân (các hộ sản xuất kinh doanh, trang trại, doanh nghiệp nhỏ và vừa …);

b)

Đối tượng tham gia trong HTX nông nghiệp kiểu cũ, thành viên chỉ gồm cá nhân. Trong HTX nông nghiệp kiểu mới, thành viên gồm cả cá nhân có thêm hộ sản xuất kinh doanh, trang trại, doanh nghiệp nhỏ và vừa;

c)

ĐĐối tượng tham gia trong HTX nông nghiệp kiểu cũ, thành viên chỉ gồm cá nhân. Trong HTX nông nghiệp kiểu mới, thành viên gồm cả cá nhân có thêm hộ sản xuất kinh doanh, trang trại, doanh nghiệp nhỏ và vừa;

d)

Đối tượng tham gia trong HTX nông nghiệp kiểu cũ và kiểu mới là giống nhau.

30.

: Cơ cấu, tổ chức Quỹ hỗ trợ nông dân gồm:

a)

Ban điều hành, ban kiểm soát;

b)

Ban thường vụ Hội Nông dân, Ban điều hành, Ban kiểm soát;

c)

Chủ tịch Hội Nông dân, giám đốc Ban điều hành, Ban kiểm soát;

d)

Hội đồng quản trị, Ban điều hành, ban kiểm soát.

31.

Quỹ hỗ trợ nông dân được hình thành ở mấy cấp:

a)

Quỹ hỗ trợ nông dân trung ương, tỉnh, huyện;

b)

Quỹ hỗ trợ nông dân trung ương, tỉnh, huyện, xã

c)

A)   Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh, huyện, xã;

d)

A)   Quỹ hỗ trợ nông dân trung ương, tỉnh;

32.

Mức cho vay Quỹ hỗ trợ nông dân đối với hộ vay tối đa là:

a)

Mức cho vay Quỹ hỗ trợ nông dân đối với hộ vay tối đa là:

b)

100 triệu đồng/hộ;

c)

150 triệu đồng/hộ;

d)

250 triệu đồng/hộ;

33.

Quy mô cho vay một dự án nhóm hộ vay vốn Quỹ hỗ trợ nông dân tối đa là:

a)

1 tỷ đồng;

b)

A)   1,5 tỷ đồng;

c)

A)   2 tỷ đồng;

d)

A)   2,5 tỷ đồng.

34.

Chất thải rắn là gì? Có mấy nhóm chất thải rắn?

a)

Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc bùn thải được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. Có 2 nhóm chất thải rắn là: chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp;

b)

Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn như sắt vụn, ximăng, vỏ chai thủy tinh,… được thải ra từ sinh hoạt của con người. Có 2 nhóm rác thải rắn là rác thải phân hủy được và không phân hủy được;

c)

Cả a, b đều đúng;

d)

Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn được thải ra từ các hoạt động sản xuất công nghiệp. Có 2 nhóm rác thải rắn là rác thải phân hủy được và không phân hủy được;

35.

Chất thải rắn sinh hoạt là gì?

a)

Là các loại chất thải phát sinh trong hoạt động sản xuất công nghiệp như dệt nhuộm, luyện kim, chăn nuôi, sản xuất lương thực thực phẩm,….;

b)

Là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người;

c)

Là tất cả các sản phẩm vật chất phát sinh trong quá trình sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh dịch vụ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân.

d)

) Các câu A, B, C đều đúng.

36.

Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ở đâu?

a)

Phát sinh trong hoạt động sản xuất công nghiệp như dệt nhuộm, luyện kim, chăn          nuôi, sản xuất lương thực thực phẩm,….;

b)

Phát sinh trong quá trình sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh dịch vụ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, có nguy cơ gây ảnh hưởng đến con người cũng như môi trường tự nhiên.

c)

Phát sinh ở mọi lúc, mọi nơi từ các hộ gia đình, các khu dân cư, các điểm buôn bán nhỏ lẻ, chợ, khu thương mại, các nhà hàng, khách sạn, công viên, khu vui chơi giải trí, cơ quan, trường học,…

d)

Các câu a, b, c đều đúng.

37.

Chất thải sinh hoạt ảnh hưởng đến môi trường như thế nào?

a)

Xử lý rác thải sinh hoạt không đúng cách sẽ gây ô nhiểm môi trường nước, môi trường đất và không khí;

b)

Đốt rác hoặc vứt rác thải xuống sông sẽ làm môi trường sạch hơn không gây ảnh hưởng gì đến sức khỏe con người

c)

Vứt rác xuống sông thì rác sẽ trôi đi ra biển, sông vẫn sạch;

d)

4 Câu đều đúng

38.

: Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân được phân loại theo mấy nhóm?

a)

: Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân được phân loại theo mấy nhóm?

A). Hai nhóm: chất

b)

Ba nhóm: Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế; Chất thải thực phẩm; Chất thải rắn sinh hoạt khác;

c)

Bốn nhóm: Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế; Chất thải không có khả năng tái chế, tái sử dụng; Chất thải độc hại; Chất thải rắn sinh hoạt khác;

d)

Ba nhóm: Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế; Chất thải không có khả năng tái chế, tái sử dụng; Chất thải độc hại.

39.

Phân loại rác thải tại nguồn là gì?

a)

Là rác thải sinh hoạt mỗi ngày trước khi được đưa đi xử lý cần phải được phân loại ngay tại hộ gia đình. Cách phân loại như sau: chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế; chất thải thực phẩm; chất thải rắn sinh hoạt khác;

b)

Là rác thải phân loại tại nơi xử lý rác: rác hữu cơ, vô cơ;

c)

Là rác thải được bỏ vào thùng rác có ba màu khác nhau: màu xanh để rác thải vô cơ,  màu đỏ rác nguy hại, màu vàng rác thải rắn;

d)

Cả 3 câu trên đều đúng.

40.

Tại sao phải phân loại rác thải tại nguồn:

a)

) Phân loại rác tại nguồn sẽ giúp nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho toàn dân, đơn giản trong việc triển khai xử lý tập trung: đốt, tái chế và tạo ra nguồn nguyên liệu hữu cơ cho sản xuất phân bón;

b)

Tổ chức thu gom, vận chuyển rác sẽ giúp giảm 50% lượng rác cần thu gom, vận chuyển và đơn giản hóa việc tổ chức phương tiện, khối lượng cần thu gom

c)

Xử lý rác thải để không còn ô nhiễm không khí do phân hủy hữu cơ; Tái sử dụng rác hữu cơ ngay tại nguồn phát thải

d)

) Tất cả nội dung trên.

41.

Phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn sẽ góp phần:

a)

Thực hiện đúng quy định pháp luật; góp phần cải thiện và bảo vệ môi trường, xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh.

b)

Thực hiện đúng quy định pháp luật; góp phần cải thiện và bảo vệ môi trường, xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh.

c)

Tăng cường tái chế, tái sử dụng; có thu nhập từ bán rác thải tái chế sau khi phân loại. Thể hiện sự văn minh.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

42.

“Biến đổi khí hậu” là sự thay đổi của khí hậu trong một khoản thời gian dài do tác động của điều kiện tự nhiên và hoạt động của con người, biểu hiện bởi:

a)

) Sự nóng lên toàn cầu, mực nước biển dâng và gia tăng các hiện tượng khí tượng thủy văn cực đoan;

b)

) Sự nóng lên toàn cầu, mực nước biển dâng và gia tăng các hiện tượng khí tượng thủy văn cực đoan;

c)

Là hiện tượng tự nhiên, có chu kỳ và con người có khả năng thích ứng được;

d)

Là sự thay đổi theo quy luật tự nhiên có thể biến thành cái có lợi cho con người;

43.

Nguyên nhân chính gây biến đổi khí hậu là do:

a)

Là sự thay đổi của tự nhiên theo quy luật;

b)

Là sự thay đổi của tự nhiên theo quy luật;

c)

Tác động của điều kiện tự nhiên và hoạt động của con người: sản xuất công nghiệp, giao thông vận tải, sản xuất nông nghiệp, cung cấp năng lượng, sử dụng đất, chất thải sinh hoạt thương mại, dịch vụ;

d)

Hoạt động bảo vệ môi trường của con người.

44.

Hội Nông dân Việt Nam được tổ chức theo mấy cấp ?

        

a)

3 cấp: Trung ương, tỉnh, huyện;

b)

3 cấp: Trung ương, tỉnh, huyện;

c)

5 cấp: Cấp Trung ương, tỉnh, huyện, xã và cấp ấp;

d)

6 cấp: Trung ương; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; cấp huyện; cấp cơ sở; cấp ấp, khu vực và cấp tổ Hội.

45.

Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Nông dân Việt Nam lần thứ nhất được tổ chức vào năm nào?

a)

Năm 1987    

b)

. Năm 1988 (ngày 28,29/3/1988)

c)

Năm 1989

d)

Năm 1990

46.

Nghị Quyết số 26 -NQ/TW ngày 5/8/2008 của Hội nghị lần thứ 7 Ban  chấp hành Trung ương Đảng khóa X bàn về lĩnh vực nào sau đây?

a)

Nông nghiệp, nông dân, nông thôn

b)

Nông nghiệp, công nghiệp, nông thôn

c)

Nông nghiệp, công nghiệp, nông thôn

d)

Nông nghiệp, nông thôn.

47.

Nghị quyết số 26-NQ/TW, Hội nghị lần thứ 7 BCH Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn xác định giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn là nhiệm vụ của ngành nào?

a)

Là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội

b)

Là nhiệm vụ của Hội Nông dân Việt Nam

c)

. Là nhiệm vụ của Mặt trận tổ quốc Việt Nam

d)

Là nhiệm vụ của ngành nông nghiệp.

48.

Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội Nông dân Việt Nam là cơ quan nào?

a)

Ban Chấp hành Trung ương Hội Nông dân Việt Nam.

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Nông dân Việt Nam.

c)

Ban Thường vụ TW Hội Nông dân Việt Nam.

d)

Trung ương Hội Nông dân Việt Nam.

49.

Tên đầy đủ của phong trào Nông dân thi đua sản xuất, kinh doanh giỏi hiện nay ?

a)

Phong trào: “Nông dân thi đua sản xuất, kinh doanh giỏi đoàn kết giúp nhau giảm nghèo và làm giàu ”

b)

Phong trào:“Nông dân thi đua sản xuất, kinh doanh giỏi đoàn kết giúp nhau xoá đói, giảm nghèo và làm giàu chính đáng”

c)

Phong trào:“Nông dân thi đua sản xuất, kinh doanh giỏi, đoàn kết giúp nhau làm giàu và giảm nghèo bền vững”

d)

Phong trào nông dân thi đua sản xuất, kinh doanh giỏi đoàn kết giúp nhau xóa đói giảm nghèo và làm giàu bền vững

50.

: Thời gian bình xét, công nhận và cấp giấy chứng nhận danh hiệu hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi cấp huyện (thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) hiện nay được quy định như thế nào?

a)

Mỗi năm một lần

b)

. 2 năm một lần

c)

5 năm hai lần

d)

5 năm một lần

51.

Việc bình xét, thẩm định, công nhận và cấp giấy chứng nhận danh hiệu hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi ở các cấp được thực hiện như thế nào?

a)

Do cấp Trung ương bình xét, thẩm định, công nhận và cấp giấy chứng nhận cho tất cả các danh hiệu 

b)

Do cấp tỉnh bình xét, thẩm định, công nhận và cấp giấy chứng nhận cho tất cả danh hiệu

c)

. Do cấp huyện bình xét, thẩm định, công nhận và cấp giấy chứng nhận cho tất cả danh hiệu.

d)

. Danh hiệu hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi ở cấp nào do cấp đó bình xét, thẩm định, công nhận và cấp giấy chứng nhận

52.

. Danh hiệu hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi ở cấp nào do cấp đó bình xét, thẩm định, công nhận và cấp giấy chứng nhận

a)

Nghị quyết số 04-NQ/HNDTW

b)

A.    Nghị quyết số 19-NQ/HNDTW

c)

A.    Nghị quyết số 20-NQ/HNDTW

d)

Nghị quyết số 05-NQ/HNDTW (ngày 29/7/2011)

53.

 Theo Nghị định 193/2013/NĐ-CP, khi thành lập HTX, phải tiến hành đăng ký ở cơ quan nào ?

a)

Phòng Nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện.

b)

A.    Sở Kế hoạch và đầu tư

c)

Sở Nông nghiệp & phát triển nông thôn

d)

Phòng Tài chính – kế hoạch huyện.

54.

Quyết định 673/QĐ-TTg, ngày 10/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ quyết định Hội Nông dân Việt Nam thực hiện những nhiệm vụ nào?

a)

Hội Nông dân Việt Nam phối hợp thực hiện một số chương trình, đề án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội nông thôn giai đoạn 2011-2020.

b)

Hội Nông dân Việt Nam trực tiếp thực hiện và phối hợp thực hiện một số chương trình, đề án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội nông thôn giai đoạn 2011- 2020.

c)

. Hội Nông dân Việt Nam trực tiếp thực hiện một số chương trình, đề án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội giai đoạn 2011-2020

d)

Cả 3 phương án trên.

55.

Trong sự nghiệp xây dựng nông thôn mới hiện nay, lực lượng nào giữ vị trí là chủ thể?

a)

 phụ nữ

b)

thanh niên

c)

công nhân

d)

nông dân

56.

Mối quan hệ giữa tổ chức Hội Nông dân Việt Nam các cấp với Ủy ban nhân dân được thực hiện theo nguyên tắc nào?

a)

Phối hợp công tác

b)

Hiệp thương dân chủ

c)

Tham mưu, đề xuất

d)

Chỉ đạo công tác