wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

câu hỏi thóng kê p3

Total questions: 52

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Điểm khác biệt cơ bản giữa số tuyệt đối và số tương đối là gì?

a)

Số tuyệt đối biểu hiện quy mô, số lượng thực tế; số tương đối biểu hiện quan hệ so sánh giữa các mức độ của hiện tượng

b)

Số tuyệt đối dùng cho tổng thể nhỏ; số tương đối dùng cho tổng thể lớn

c)

Số tuyệt đối dùng trong kế hoạch; số tương đối dùng trong báo cáo

2.

Trong nghiên cứu các quá trình biến động qua thời gian, số bình quân được sử dụng vì:

a)

Cho biết mức độ cá biệt của từng đơn vị

b)

Biểu thị xu hướng phát triển cơ bản của hiện tượng số lớn

c)

Thay thế hoàn toàn số tuyệt đối

3.

Đối với dãy số lượng biến, mốt là:

a)

Lượng biến có giá trị lớn nhất

b)

Lượng biến có tần số lớn nhất

c)

Lượng biến ở vị trí giữa dãy số

4.

Điểm khác biệt cơ bản giữa mốt và số trung vị là gì?

a)

Mốt là lượng biến xuất hiện nhiều nhất, trung vị là lượng biến ở vị trí giữa dãy số

b)

Mốt chỉ dùng cho dãy số lẻ, trung vị cho dãy số chẵn

c)

Mốt là trung bình cộng, trung vị là giá trị lớn nhất

5.

Khác biệt cơ bản giữa mốt và số bình quân là:

a)

Mốt là trị số xuất hiện nhiều nhất, số bình quân là trị số đại biểu tính chung cho tất cả các đơn vị

b)

Mốt luôn lớn hơn số bình quân

c)

Mốt dùng cho tổng thể nhỏ, số bình quân cho tổng thể lớn

6.

Khác biệt cơ bản giữa số bình quân và số trung vị là:

a)

Số bình quân là mức độ đại biểu tính tổng thể, trung vị là lượng biến đứng giữa dãy số đã sắp xếp

b)

Số bình quân chỉ dùng cho tổng thể nhỏ, trung vị cho tổng thể lớn

c)

Số bình quân phản ánh giá trị xuất hiện nhiều nhất, trung vị phản ánh trung bình

7.

Một điểm lưu ý khi dùng số trung vị là:

a)

Dữ liệu phải được sắp xếp theo thứ tự tăng hoặc giảm

b)

Dữ liệu không cần sắp xếp

c)

Số trung vị luôn bằng số bình quân

8.

Điểm chung giữa mốt và số bình quân là:

a)

Đều phản ánh đặc điểm của từng đơn vị trong tổng thể

b)

Đều khái quát đặc điểm chung của tổng thể

c)

Đều tính bằng trung bình cộng

9.

Khi muốn so sánh các hiện tượng không cùng quy mô, nên sử dụng:

a)

Số tuyệt đối

b)

Số bình quân

c)

Chỉ số chất lượng

10.

Tại sao trong công tác lập kế hoạch và kiểm tra thực hiện kế hoạch, số tương đối lại quan trọng?

a)

Vì nó giúp đánh giá hoàn thành kế hoạch so với chỉ tiêu đã đề ra

b)

Vì nó thay thế hoàn toàn số tuyệt đối

c)

Vì số tương đối không cần dựa trên số liệu thực tế

11.

Ví dụ “Tổng sản phẩm trong nước của Việt Nam năm 2001 là 484.492 tỷ đồng” thuộc loại số tuyệt đối nào?

a)

Số tuyệt đối thời điểm

b)

Số tuyệt đối thời kỳ

c)

Số tương đối

12.

Khi lập kế hoạch sản xuất cho năm tới, nhà quản lý cần dựa vào số tuyệt đối vì:

a)

Số tuyệt đối giúp dự báo chính xác xu hướng tương lai

b)

Số tuyệt đối cho biết tốc độ phát triển qua các năm

c)

Số tuyệt đối cho biết quy mô thực tế làm căn cứ xây dựng chỉ tiêu

13.

Ý nghĩa quan trọng nhất của số tuyệt đối trong phân tích thống kê là gì?

a)

Giúp so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các hiện tượng

b)

Cho biết quy mô thực tế của hiện tượng nghiên cứu

c)

Cho biết mức độ biến động của hiện tượng qua thời gian

14.

Số công nhân viên của nhà máy cơ khí X ngày 01/01/2005 là 1.250 người thuộc loại số nào?

a)

Số tuyệt đối thời điểm

b)

Số tuyệt đối thời kỳ

c)

Số tương đối

15.

Tốc độ tăng về doanh thu năm 2024 của công ty Y là 0,12 lần thuộc loại số nào?

a)

Số tương đối

b)

Số bình quân

c)

Số tuyệt đối

16.

Điểm khác biệt cơ bản giữa liên hệ hàm số và liên hệ tương quan là gì?

a)

Liên hệ hàm số chỉ tồn tại trong kinh tế

b)

Liên hệ tương quan chặt chẽ hơn liên hệ hàm số

c)

Liên hệ hàm số mang tính quyết định hoàn toàn, còn liên hệ tương quan thì không

17.

Vì sao phương trình hồi quy tuyến tính giản đơn được sử dụng phổ biến trong phân tích kinh tế – xã hội?

a)

Vì luôn phản ánh chính xác mối quan hệ thực tế

b)

Vì quá trình tính toán đơn giản và cho kết quả xấp xỉ chấp nhận được

c)

Vì không cần giả thiết

18.

Nếu hệ số tương quan rₓᵧ > 0, ta kết luận rằng giữa x và y tồn tại:

a)

Liên hệ hàm số

b)

Liên hệ ngẫu nhiên

c)

Mối tương quan thuận

19.

Khi hệ số tương quan rₓᵧ < 0, điều này cho biết:

a)

x và y không có mối liên hệ

b)

x tăng thì y giảm và ngược lại

c)

x hoàn toàn quyết định y

20.

Mối quan hệ giữa thu nhập của người tiêu dùng và mức cầu về hàng hóa thuộc loại nào?

a)

Liên hệ hàm số

b)

Liên hệ tương quan nghịch

c)

Liên hệ tương quan thuận

21.

Khi lãi suất vay vốn tăng làm cho lượng vốn đầu tư giảm, đây là ví dụ của:

a)

Liên hệ tương quan thuận

b)

Liên hệ tương quan nghịch

c)

Liên hệ hàm số

22.

Khi đã xác định được hình thức và chiều hướng mối liên hệ, bước tiếp theo trong phân tích tương quan là:

a)

Đánh giá độ chặt chẽ của mối liên hệ

b)

Lập phương trình hồi quy

c)

Dự báo kinh tế

23.

Khi rₓᵧ = ±1, giữa hai tiêu thức x và y tồn tại mối liên hệ nào?

a)

Mối liên hệ tương quan yếu

b)

Mối liên hệ tương quan không rõ

c)

Mối liên hệ hàm số

24.

Trị số |rₓᵧ| càng gần 1 cho thấy:

a)

Mối liên hệ giữa x và y càng yếu

b)

Mối liên hệ giữa x và y càng chặt chẽ

c)

Mối liên hệ là ngẫu nhiên

25.

Căn cứ chủ yếu để lập phương trình hồi quy là:

a)

Quy mô tổng thể nghiên cứu

b)

Số liệu thu thập được

c)

Hình thức, chiều hướng mối liên hệ và số tiêu thức được chọn

26.

Việc giải phương trình hồi quy nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Kiểm tra độ chính xác của số liệu

b)

Tính giá trị các tham số và giải thích ý nghĩa của chúng

c)

Phân loại các hiện tượng kinh tế

27.

Trong nghiên cứu kinh tế – xã hội, vì sao phương pháp tương quan – hồi quy được sử dụng phổ biến hơn phương pháp hàm số?

a)

Vì dữ liệu kinh tế luôn chính xác tuyệt đối

b)

Vì các mối quan hệ kinh tế chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố

c)

Vì phương pháp hàm số khó tính toán

28.

Hệ số tương quan và tỷ số tương quan được sử dụng nhằm:

a)

Xác định nguyên nhân trực tiếp của hiện tượng

b)

Đánh giá trình độ chặt chẽ của mối liên hệ

c)

Xác định quy mô của tổng thể

29.

Khi số tiêu thức được chọn để nghiên cứu tăng lên, hạn chế chủ yếu của phân tích tương quan là:

a)

Kết quả kém chính xác

b)

Không xác định được mối liên hệ

c)

Quá trình tính toán trở nên phức tạp

30.

Vai trò quan trọng của hệ số tương quan trong phân tích kinh tế là:

a)

Thay thế hoàn toàn phương trình hồi quy

b)

Xác định tiêu thức nguyên nhân chủ yếu hay thứ yếu

c)

Loại bỏ các yếu tố ngẫu nhiên

31.

Vì sao hệ số tương quan được sử dụng trong dự báo thống kê và đánh giá sai số dự báo?

a)

Vì nó đo được mức độ chặt chẽ của mối liên hệ

b)

Vì nó phản ánh quy mô hiện tượng

c)

Vì nó không phụ thuộc vào dữ liệu

32.

Trong trường hợp nào người ta vẫn dùng phương trình hồi quy tuyến tính để mô tả mối liên hệ phi tuyến?

a)

Khi mối liên hệ hoàn toàn chính xác

b)

Khi sai số không lớn và cần đơn giản hóa tính toán

c)

Khi dữ liệu không đầy đủ

33.

Mối liên hệ hàm số thường gặp nhiều nhất trong lĩnh vực nào?

a)

Kinh tế học

b)

Xã hội học

c)

Toán học và vật lý học

34.

Ý nghĩa của hệ số b trong phương trình hồi quy tuyến tính giản đơn là:

a)

Giá trị của y khi x = 0

b)

Mức độ biến động của y khi x thay đổi một đơn vị

c)

Giá trị trung bình của y

35.

Nếu hệ số hồi quy b < 0, có thể kết luận rằng:

a)

Hai tiêu thức không có liên hệ

b)

Khi x tăng thì y có xu hướng giảm

c)

Khi x tăng thì y tăng nhanh

36.

Khoảng cách thời gian trong dãy số biến động theo thời gian là:

a)

Thời điểm bắt đầu và kết thúc nghiên cứu

b)

Độ dài giữa hai thời gian liền nhau trong dãy số

c)

Tổng số thời gian nghiên cứu

37.

Dãy số tuyệt đối, tương đối và bình quân được phân loại căn cứ vào:

a)

Đặc điểm thời gian

b)

Phạm vi nghiên cứu

c)

Hình thức biểu hiện của chỉ tiêu

38.

Ý nghĩa quan trọng của dãy số biến động theo thời gian là:

a)

Chỉ mô tả hiện tượng tại một thời điểm

b)

Không dùng cho dự báo

c)

Giúp nghiên cứu xu thế và dự đoán tương lai

39.

Vì sao trị số của dãy số thời điểm không thể trực tiếp cộng lại khi tính mức độ bình quân?

a)

Vì đơn vị tính khác nhau

b)

Vì phản ánh hiện tượng tại các thời điểm

c)

Vì số liệu không đầy đủ

40.

Lượng tăng tuyệt đối định gốc có ý nghĩa chủ yếu trong việc:

a)

Đánh giá biến động từng kỳ

b)

So sánh các hiện tượng khác nhau

c)

Đánh giá sự biến động quy mô trong thời gian dài

41.

Tốc độ phát triển liên hoàn phản ánh:

a)

Sự thay đổi tuyệt đối của hiện tượng

b)

Quan hệ so sánh giữa kỳ nghiên cứu với kỳ liền trước

c)

Quan hệ so sánh với kỳ gốc cố định

42.

Trong phương pháp hồi quy, biến độc lập thường được chọn là:

a)

y

b)

a

c)

t (thời gian)

43.

Dãy số phản ánh sản lượng lúa của một địa phương qua các năm là:

a)

Dãy số thời điểm

b)

Dãy số thời kỳ

c)

Dãy số bình quân

44.

Đặc điểm nào sau đây thuộc về dãy số thời kỳ?

a)

Các trị số không cộng lại được

b)

Chỉ phản ánh hiện tượng tại một thời điểm

c)

Các trị số có thể cộng lại được

45.

dãy số thời kỳ?

a)

Các trị số không cộng lại được

b)

Chỉ phản ánh hiện tượng tại một thời điểm

c)

Các trị số có thể cộng lại được

46.

Dãy số phản ánh số dân của một địa phương vào ngày 31/12 hằng năm là:

a)

Dãy số thời kỳ

b)

Dãy số tương đối

c)

Dãy số thời điểm

47.

Chỉ tiêu nào dùng để đánh giá mức tăng thêm (%) của hiện tượng qua thời gian?

a)

Lượng tăng tuyệt đối

b)

Mức độ bình quân

c)

Tốc độ tăng

48.

Khi so sánh quy mô biến động của các hiện tượng khác nhau, chỉ tiêu phù hợp nhất là:

a)

Lượng tăng tuyệt đối

b)

Tốc độ tăng

c)

Mức độ bình quân

49.

Nếu biết tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ tăng liên hoàn có thể xác định bằng cách:

a)

Nhân với 100

b)

Cộng thêm 1

c)

Lấy tốc độ phát triển liên hoàn trừ đi 1

50.

Điều kiện quan trọng để các trị số trong dãy số thời gian có thể so sánh được với nhau là:

a)

Các trị số phải tăng dần

b)

Nội dung, phương pháp, đơn vị tính và phạm vi tính phải thống nhất

c)

Khoảng cách thời gian phải càng dài càng tốt

51.

Vì sao trong dãy số thời kỳ cần bảo đảm khoảng cách thời gian giữa các mức độ bằng hoặc gần bằng nhau?

a)

Để trị số nhỏ hơn

b)

Để dễ ghi chép

c)

Để phản ánh đúng xu thế biến động của hiện tượng

52.

Mối quan hệ đúng giữa lượng tăng tuyệt đối liên hoàn và định gốc là:

a)

Tổng các lượng tăng liên hoàn bằng lượng tăng định gốc

b)

Tích các lượng tăng liên hoàn bằng lượng tăng định gốc

c)

Hai chỉ tiêu không liên quan