wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

tlyh 9/12

Total questions: 57

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Đạo đức y học có vai trò gì trong việc chăm sóc người bệnh?
a)
tăng cường sự tự do cho bác sĩ.
b)
đảm bảo quyền lợi và sự an toàn cho người bệnh.
c)
giảm bớt trách nhiệm cho bác sĩ.
d)
tạo ra các quy định nghiêm ngặt.
2.
Câu 2. Một trong những nhiệm vụ chung của người thầy thuốc đó là gì?
a)
không cho phép sự phán đoán của mình bị ảnh hưởng bởi lợi ích cá nhân hay kỳ thị vô lý.
b)
luôn luôn nhớ là mình phải tôn trọng đời sống của con người.
c)
không can thiệp vào quan hệ thầy thuốc người bệnh của đồng nghiệp.
d)
ứng xử với đồng nghiệp của mình như mình mong muốn đồng nghiệp ứng xử với mình.
3.
Câu 3. Đạo đức y học yêu cầu người thầy thuốc phải...
a)
chỉ chăm sóc cho người bệnh khi có lợi nhuận.
b)
Bảo vệ thông tin cá nhân của người bệnh.
c)
luôn đưa ra quyết định dựa trên ý kiến của gia đình bệnh nhân.
d)
thực hiện các thủ tục y tế mà không cần sự đồng ý.
4.
Câu 4. Lời thề Hypocrat còn được gọi tên gọi bằng tên khác là...
a)
lời thề nhập môn của người thầy thuốc.
b)
lời thề tốt nghiệp của sinh viên y khoa.
c)
lời thề đạo đức của người thầy thuốc.
d)
lời thề đạo đức y khoa.
5.
Câu 5. Người đầu tiên đặt nền móng xây dựng y thuật trong lịch sử y học Việt Nam này là ai?
a)
Phạm Công Bân.
b)
Tuệ Tĩnh.
c)
Lê Hữu Trác.
d)
Chu Văn An.
6.
Câu 6. Điều kiện tiên quyết hình thành và thực hành đạo đức Nghề y là gì?
a)
sự cố gắng hoàn thiện chuyên môn nghề nghiệp.
b)
sự sẵn sàng cứu giúp người bệnh.
c)
sự sẵn sàng hy sinh lợi ích bản thân.
d)
sự nỗ lực hết mình trong quá trình điều trị cho người bệnh.
7.
Câu 7. Theo anh chị định nghĩa đồng nghiệp nào sau đây là đúng nhất?
a)
là người cùng một ngành không phân biệt bằng cách chức vụ.
b)
là người đồng hành.
c)
là người cùng ngành, cùng mục tiêu hướng đến.
d)
là người cùng làm việc trong cơ quan.
8.
Câu 8. Bốn nguyên tắc cơ bản của y đức phương Tây đó là gì?
a)
Tôn trọng quyền tự quyết, không gây hại, làm điều có ích, lòng nhân ái.
b)
Tôn trọng quyền tự quyết, không gây hại, làm điều có ích, công tâm.
c)
tôn trọng quyền tự quyết, không gây hại, bảo mật thông tin làm điều có ích.
d)
tôn trọng quyền tự quyết, không gây hại, bảo mật thông tin và công tâm.
9.
Câu 9. Các đức hạnh cần có của thầy thuốc trong thời đại hiện nay là gì?
a)
tính quên mình, tính hy sinh, tính vị tha và tính chính trực.
b)
tính can đảm, tính bao dung, tính nhân đạo và tính vị tha.
c)
tính can đảm, tính hy sinh, tính thương người và tính bao dung.
d)
tính quên mình, tính hy sinh, tính bao dung và tính can đảm.
10.
Câu 10. Quyền tự quyết của người bệnh được hiểu là gì?
a)
người bệnh có quyền lựa chọn các phương pháp điều trị.
b)
thầy thuốc có quyền biết định mọi phương pháp điều trị.
c)
bệnh nhân phải tuân theo ý kiến của bác sĩ mà không có quyền lựa chọn.
d)
bệnh nhân không có quyền tham gia vào quá trình ra quyết định.
11.
Câu 11. Từ khi ra đời, nghề y có mối quan hệ như thế nào với tư tưởng nhân đạo của con người?
a)
độc lập hoàn toàn.
b)
phụ thuộc hoàn toàn.
c)
tác động qua lại.
d)
Gắn liền mật thiết.
12.
Câu 12. Hippocrate là ai?
a)
bậc thầy của nghề y đối với các phương pháp chữa bệnh vĩ đại.
b)
thần y với những phẩm chất đạo đức vĩ đại.
c)
chữa thần chữa bệnh bằng các loài thảo dược.
d)
ông tổ nghề y bởi các đóng góp vĩ đại.
13.
Câu 13. Nội dung của Tuyên ngôn Geneva nói về vấn đề gì?
a)
tuyên ngôn về sự cống hiến của y bác sĩ cho mục đích nhân đạo.
b)
tuyên ngôn về thành quả của y bác sĩ trong quá trình điều trị.
c)
tuyên ngôn về sự đóng góp của y bác sĩ cho cộng đồng.
d)
tuyên ngôn về sự nghiên cứu của y bác sĩ cho mục đích phát triển y học.
14.
Câu 14. Ý nào sau đây đúng nhất khi nói về đạo đức y học?
a)
là môn học về lĩnh vực pháp luật trong y khoa.
b)
là môn học về lĩnh vực đạo đức trong y khoa.
c)
là môn học về các bộ nguyên tắc trong y khoa.
d)
là môn học nghiên cứu về lời thề của Hippocrat.
15.
Câu 15. Trong tình huống khẩn cấp, thầy thuốc cần phải cân nhắc điều gì khi đưa ra quyết định?
a)
chỉ cần quyết định nhanh chóng.
b)
lợi ích của bệnh nhân là hàng đầu.
c)
ý kiến của đồng nghiệp là quan trọng nhất.
d)
tình hình tài chính của bệnh nhân.
16.
Câu 16. Mô hình linh mục có tên gọi khác là mô hình nào trong mối quan hệ giữa thầy thuốc và người bệnh?
a)
mô hình diễn giải.
b)
mô hình gia trưởng.
c)
mô hình thông tin.
d)
mô hình bàn bạc.
17.
Câu 17. Mô hình thông tin có quan niệm về vai trò của bác sĩ đó là gì?
a)
chuyên gia kỹ thuật có thẩm quyền.
b)
là người bảo vệ.
c)
là người tư vấn.
d)
đó là bạn hoặc là giáo viên.
18.
Câu 18. Trong trường hợp nào bác sĩ có thể tiết lộ thông tin của bệnh nhân mà không cần sự đồng ý?
a)
là khi bệnh nhân yêu cầu.
b)
là khi có nguy cơ đe dọa sức khỏe cộng đồng.
c)
là khi bác sĩ muốn thông báo cho người thân của bệnh nhân.
d)
là khi có sự yêu cầu của một người không có liên quan.
19.
Câu 19. Hiểu đúng về nguyên tắc báo cáo hành vi vi phạm y đức của đồng nghiệp là như thế nào?
a)
Đây là điều cần thiết phải làm để giúp cho sự phát triển của ngành.
b)
đây là việc cần làm nhưng nên hành động đúng kịp thời, đồng thời đảm bảo quan điểm đồng nghiệp như anh chị em của tôi.
c)
cần giúp đỡ, hỗ trợ để đồng nghiệp nhận ra hành vi vi phạm đạo đức nhưng cần cân nhắc từ từ báo cáo để đồng nghiệp sửa sai phạm.
d)
cân nhắc, cần nhắc nhở đồng nghiệp và bỏ qua nếu đồng nghiệp sai phạm lần đầu.
20.
Câu 20. Tại sao sự đồng thuận của bệnh nhân là quan trọng trong quá trình điều trị?
a)
để giảm thiểu trách nhiệm pháp lý cho bác sĩ.
b)
để đảm bảo bệnh nhân cảm thấy thoải mái và tin tưởng.
c)
để thầy thuốc có thể dễ dàng quyết định phương pháp điều trị.
d)
để bệnh nhân không can thiệp vào quá trình điều trị.
21.
Câu 21. Thầy thuốc có quyền từ chối điều trị trong trường hợp nào.
a)
khi bệnh nhân không thể chi trả.
b)
khi bệnh nhân từ chối tuân theo phác đồ điều trị.
c)
khi bệnh nhân mắc bệnh truyền nhiễm.
d)
khi thầy thuốc cảm thấy không đủ năng lực chuyên môn.
22.
Câu 22. Tại sao người thầy thuốc cần phải thấu hiểu đạo đức y học?
a)
để bảo vệ lợi ích cá nhân của mình.
b)
để có thể làm theo các quy định mà không cần suy nghĩ.
c)
để cung cấp chăm sóc tốt nhất cho bệnh nhân.
d)
để giảm thiểu trách nhiệm của mình trong những cái tình huống phức tạp.
23.
Câu 23. Y đức được hợp thành từ ba yếu tố nào?
a)
ý thức y đức, hành vi y đức và quan hệ y đức.
b)
ý thức y đức, hành vi đức và thái độ y đức.
c)
nhận thức y đức, hành vi y đức và thái độ y đức.
d)
nhận thức y đức, hành vi y đức và quan hệ y đức.
24.
Câu 24. Thầy thuốc cần phải làm gì để bảo vệ quyền riêng tư của bệnh nhân?
a)
công khai thông tin bệnh nhân cho đồng nghiệp.
b)
chỉ chia sẻ thông tin khi có sự đồng ý của bệnh nhân.
c)
không cần quan tâm đến vấn đề này.
d)
chia sẻ thông tin với mọi người trong bệnh viện.
25.
Câu 25. Hipocrat sinh và mất năm nào?
a)
450 – 375 trước Công nguyên.
b)
460 – 367 trước Công nguyên.
c)
460 – 377 trước Công nguyên.
d)
465 – 370 trước Công nguyên.
26.
Câu 26. Đạo đức dưới góc độ triết học được quan niệm là gì?
a)
Một hình thức, một hình thái ý thức xã hội điều chỉnh hành vi con người trong quan hệ xã hội.
b)
Một hệ thống các quan niệm, nguyên tắc điều chỉnh hành vi con người trong quan hệ với cộng đồng.
c)
Một hình thái ý thức xã hội sớm nhất của loài người bao gồm các nguyên lý, chuẩn mực, quy tắc điều tiết hành vi trong quan hệ xã hội.
d)
Một bộ phận của kiến trúc thượng tầng xã hội phản ánh mối quan hệ của con người với tự nhiên.
27.
Câu 27. Theo Aristotle, bản chất của sự vật được tìm thấy ở đâu?
a)
trong thế giới ý niệm tách biệt với vật chất.
b)
trong chính vật chất thông qua các bộ phận hoạt động trong một tổng thể.
c)
ở các yếu tố tôn giáo và triết lý đạo đức.
d)
ở các phẩm chất tốt đẹp mà con người cần phải đạt được.
28.
Câu 28. Thời điểm xuất hiện của lời thề Hypocrat vào thời gian nào?
a)
Thế kỷ thứ ba trước Công nguyên.
b)
Thế kỷ thứ tư trước Công nguyên.
c)
Thế kỷ thứ năm trước Công nguyên.
d)
Thế kỷ thứ sáu trước Công nguyên.
29.
Câu 29. Theo Nho giáo Khổng Tử, những nguyên tắc nào được đề cao trong việc đối nhân xử thế?
a)
tam cương và ngũ thường.
b)
thuyết âm dương và thuyết ngũ hành.
c)
thuyết nhân hợp nhất và kinh dịch.
d)
Tam tài và thuyết âm dương.
30.
Câu 30. Trong các mô hình thầy thuốc - người bệnh, mô hình nào có quan niệm về quyền tự quyết của người bệnh là tự phát triển phù hợp với chăm sóc y tế?
a)
mô hình gia trưởng.
b)
mô hình thông tin.
c)
mô hình diễn giải.
d)
mô hình bàn bạc.
31.
Câu 31. Khi giải thích hay tư vấn cho người bệnh, bác sĩ cần:
a)
đảm bảo nguồn tin chính xác và công bằng giữa các lựa chọn cho người bệnh.
b)
tư vấn những phương pháp tốt nhất, mắc nhất cho người bệnh.
c)
đưa thông tin qua loa rồi để cho người bệnh tự tìm hiểu rồi quyết định.
d)
theo cảm tính cá nhân của mọi bác sĩ.
32.
Câu 32. Để đối xử công bằng với đồng nghiệp, chúng ta cần thực hiện tiêu chí:
a)
tôn trọng lẫn nhau.
b)
trao dồi liên tục về đạo đức và thái độ.
c)
am hiểu công việc mình phụ trách.
d)
nhường nhịn nhau.
33.
Câu 33. Không bảo mật thông tin người bệnh trong trường hợp nào sau đây?
a)
khi người bệnh không tuân thủ theo chỉ định điều trị của nhân viên y tế.
b)
Khi người bệnh gặp khó khăn về tài chính, cần được hỗ trợ chi phí nằm viện của cá nhân hay tổ chức phi chính phủ.
c)
khi người bệnh đồng ý làm như vậy.
d)
đối với công dân nước ngoài mà quốc gia đó không yêu cầu bảo mật thông tin người bệnh.
34.
Câu 34. Theo nguyên tắc không làm việc có hại, không ác ý, trong y đức thì bác sĩ cần làm gì trước khi thực hiện bất kỳ một trị liệu nào cho bệnh nhân.
a)
cung cấp trị liệu ngay lập tức mà không cần cân nhắc các tác hại tiềm ẩn.
b)
chỉ thực hiện trị liệu khi thấy có lợi cho bệnh nhân mà không cần xem xét các nguy cơ.
c)
cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ và sẵn sàng dừng trị liệu nếu nguy cơ quá lợi ích của bệnh nhân.
d)
tiến hành trị liệu mà không thông báo cho bệnh nhân về các nguy cơ có thể xảy ra.
35.
Câu 35. Theo Hippocrate, người thầy thuốc trước hết phải là người như thế nào?
a)
phải có lương tâm và việc chữa bệnh phải theo lương tâm của mình.
b)
phải có đạo đức, nghề nghiệp và chữa bệnh làm theo y đức.
c)
phải có trình độ chuyên môn và chữa bệnh theo nhiều phương pháp.
d)
phải có hiểu biết về tâm lý học nói chung và tâm lý y học nói riêng.
36.
Câu 36. Mô hình bàn bạc cân nhắc trong mối quan hệ thầy thuốc - người bệnh có những ưu điểm gì?
a)
Đảm bảo bệnh nhân chỉ nghe theo lời khuyên của bác sĩ mà không có sự tham gia vào quyết định.
b)
tạo cơ hội cho bệnh nhân tự quyết định dựa trên những giá trị y tế tốt nhất và giúp bác sĩ thuyết phục bệnh nhân.
c)
bác sĩ chỉ cung cấp thông tin mà không tham gia vào quá trình thảo luận với bệnh nhân.
d)
đưa ra một phương pháp điều trị duy nhất không xem xét các lựa chọn của bệnh nhân.
37.
Câu 37. Theo lời thề của Hippocrate, khi chữa bệnh theo lương tâm của người thầy thuốc mới tránh được điều gì?
a)
mọi sự bất cẩn trong chữa bệnh.
b)
mọi thiệt thòi cho người bệnh.
c)
mọi bất công đối với người bệnh.
d)
mọi đau khổ cho người bệnh.
38.
Câu 38. Mô hình lý tưởng trong mối quan hệ thầy thuốc - người bệnh là gì?
a)
đó là mô hình gia trưởng nơi bác sĩ đưa ra quyết định mà không tham khảo ý kiến của bệnh nhân.
b)
mô hình thông tin chỉ cung cấp thông tin y tế mà không tham gia vào quá trình quyết định của bệnh nhân.
c)
mô hình bàn bạc nơi bác sĩ và bệnh nhân cùng thảo luận và đưa ra quyết định dựa trên các giá trị y tế tốt nhất.
d)
mô hình bác sĩ độc lập, bác sĩ tự quyết định phương pháp điều trị mà không cần sự đồng ý của bệnh nhân.
39.
Câu 39. Mối quan hệ giữa thầy thuốc và đồng nghiệp trong ngành y tế đóng vai trò như thế nào đối với chất lượng công việc và sự phát triển cá nhân?
a)
tạo sự hợp tác và cộng tác giúp nâng cao chất lượng công việc và sự phát triển cá nhân.
b)
tạo sự cạnh tranh và phân chia trong công việc, hạn chế sự phát triển của mỗi cá nhân.
c)
làm giảm sự tôn trọng giữa các thành viên trong ngành y và chỉ liên quan đến việc chia sẻ công việc mà không ảnh hưởng đến sự phát triển cá nhân.
d)
[Không có lựa chọn D rõ ràng trong nguồn]
40.
Câu 40. Học tập và nghiên cứu về đạo đức y học giúp ích gì cho sinh viên y khoa?
a)
Nhận thức được các tình huống phức tạp, khó khăn và đề cập cho sinh viên về các kỹ năng xử lý tình huống đó.
b)
Nhận thức được các tình huống phức tạp, khó khăn từ đó đưa ra những quyết định đúng đắn để giải quyết tình huống.
c)
nhận thức được các tình huống phức tạp, khó khăn và đề cập sinh viên về các cách ứng xử theo nguyên lý và đạo đức.
d)
nhận thức được các tình huống phức tạp, khó khăn và giúp nâng cao khả năng đương đầu với khó khăn trong sự nghiệp của mình.
41.
Câu 41. Nguyên tắc nào sau đây là một phần quan trọng trong việc duy trì mối quan hệ hợp tác và tôn trọng cho các bác sĩ và đồng nghiệp trong ngành y tế.
a)
Bác sĩ có quyền từ chối hoặc là chấm dứt mối quan hệ với đồng nghiệp khi có xung đột nhưng cần giải quyết xung đột đó.
b)
Đánh giá năng lực đồng nghiệp là không cần thiết, chỉ cần bác sĩ tự đánh giá bản thân.
c)
Cần tôn trọng và hiểu biết lẫn nhau giữa các chuyên gia y tế và giải quyết xung đột bằng cách thảo luận cởi mở hoặc là sử dụng cơ chế như là hội đồng đạo đức.
d)
Bác sĩ có thể báo cáo hành vi vi phạm đạo đức của đồng nghiệp mà không cần căn cứ rõ ràng.
42.
Câu 42. Khi gặp phải xung đột trong mối quan hệ thầy thuốc - đồng nghiệp thì nguyên tắc nào sau đây là phù hợp đã giải quyết mâu thuẫn một cách hiệu quả?
a)
Xử lý xung đột ngay lập tức bằng cách sử dụng quyền lực để ép buộc bên còn lại chấp nhận quyết định.
b)
nên giải quyết mâu thuẫn một cách không chính thức trước khi công khai và nếu cần thiết thì có thể nhờ trọng tài là cấp lãnh đạo hoặc là người chuyên môn cao nhất.
c)
các xung đột cần được giữ kín và không công khai để tránh ảnh hưởng đến hình ảnh của tổ chức.
d)
chỉ cần giải quyết mâu thuẫn bằng cách nhượng bộ một bên để giữ hòa bình.
43.
Câu 43. Mặc dù các đồng nghiệp có thể không cùng một nền giáo dục y khoa nhưng điều quan trọng nhất trong mối quan hệ giữa họ là gì?
a)
đó là sự cạnh tranh giữa các đồng nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn.
b)
đó là sự bình đẳng và mối lo chung về sức khỏe con người, không phân biệt nền tảng giáo dục.
c)
sự công nhận và đánh giá cao thành tích cá nhân của từng người trong nhóm.
d)
sự thừa nhận vai trò lãnh đạo của người có nền giáo dục y khoa cao nhất.
44.
Câu 44. Ý nghĩa của nguyên tắc số 1. Đạo y là nhân thuật. Người hành nghề y nên thấu suốt đạo Nho là gì?
a)
Thấm nhuần nhân, nghĩa, lễ, trí, tín và ý thức nghề nghiệp là chữa bệnh cho người.
b)
Ứng xử giao tiếp trong điều trị cho người bệnh và quan trọng nhất là phải có lòng nhân.
c)
Hành nghề y là khám, chữa bệnh cho người phải có lòng trắc ẩn, từ bi và nhẫn nại.
d)
Dành nghề y là khám chữa bệnh cho người phải có tính quên mình, hy sinh và lòng trắc ẩn.
45.
Câu 45. Những yếu tố nào tác động đến y đức của người thầy thuốc?
a)
ý thức đạo đức, hành vi đạo đức và quan hệ đạo đức.
b)
đó là sự cạnh tranh trong nghề nghiệp và khối lượng công việc.
c)
đó là quyền lợi vật chất và sự phân chia tài nguyên trong bệnh viện.
d)
là chỉ có hành vi đạo đức và sự tôn trọng từ đồng nghiệp.
46.
Câu 46. Vì sao xã hội cần quan tâm đến đạo đức trong thực hành y học?
a)
vì nghề y ảnh hưởng đến tính mạng con người và an sinh xã hội.
b)
vì nghề y chỉ liên quan đến khoa học tự nhiên và nghệ thuật.
c)
vì nghề y tế không có mối quan hệ mật thiết với chính trị và xã hội.
d)
vì bác sĩ có quyền lực và dễ lạm dụng quyền lực trong công việc.
47.
Câu 47. Nhiệm vụ đầu tiên của nhân viên y tế trong mối quan hệ với xã hội là gì?
a)
Tập hợp quần chúng vào các nhóm để chia sẻ với họ những thông tin cuộc sống mới.
b)
cung cấp thuốc men và điều trị cho bệnh nhân.
c)
phối hợp với các bác sĩ chuyên khoa để chữa bệnh.
d)
tạo ra các chương trình đào tạo cho nhân viên y tế.
48.
Câu 48. Nhân viên y tế với tư cách là người biện hộ có nhiệm vụ gì trong xã hội?
a)
Đưa ra các phương pháp điều trị mới cho bệnh nhân.
b)
đại diện cho tiếng nói của cộng đồng và kêu gọi sự hỗ trợ cho các đối tượng thiệt thòi.
c)
tổ chức các hoạt động thể thao cho cộng đồng.
d)
hướng dẫn bệnh nhân tuân thủ các phương pháp điều trị.
49.
Câu 49. Đạo đức của người cán bộ y tế xã hội ta hiện nay là:
a)
là mỗi người vì mọi người, mọi người vì mỗi người phối hợp linh động giữa lợi ích cá nhân và tập thể.
b)
là mỗi người vì mọi người, mọi người vì mỗi người kết hợp đúng đắn ba lợi ích xã hội, tập thể và cá nhân.
c)
là cá nhân vì tập thể phối hợp linh động giữa lợi ích cá nhân và tập thể.
d)
là cá nhân vì tập thể kết hợp đúng đắn ba lợi ích xã hội, tập thể và cá nhân.
50.
Câu 50. Nguyên tắc nào sau đây không thuộc về đạo đức y học?
a)
tôn trọng quyền tự quyết của bệnh nhân.
b)
không gây hại cho bệnh nhân.
c)
tăng cường lợi ích tài chính cho bác sĩ.
d)
đảm bảo tính công bằng trong chăm sóc sức khỏe.
51.
Câu 51. Đạo đức y học yêu cầu người thầy thuốc phải:
a)
chỉ chăm sóc bệnh nhân khi có lợi nhuận.
b)
bảo vệ thông tin cá nhân của bệnh nhân.
c)
luôn đưa ra quyết định dựa trên ý kiến của gia đình bệnh nhân.
d)
thực hiện các thủ y tế mà không cần sự đồng ý.
52.
Câu 52. Hải Thượng Lãn Ông đã đưa ra những điều giáo huấn xây dựng đạo đức của người thầy thuốc thông qua tác phẩm nào?
a)
7 điều yếu huấn cách ngôn.
b)
8 điều yếu huấn cách ngôn.
c)
9 điều yếu huấn cách ngôn.
d)
10 điều yếu huấn cách ngôn.
53.
Câu 53. Quan điểm "Nam dược trị Nam nhân" là của ai?
a)
Hải Thượng Lãn Ông (Lê Hữu Trác).
b)
Tuệ Tĩnh (Nguyễn Bá Tĩnh).
c)
Chu Văn An.
d)
Tôn Tư Mạo
54.
Câu 54. Bộ nguyên tắc nào sau đây dành cho nghiên cứu y sinh học hiện nay?
a)
bản Tuyên ngôn Geneva.
b)
Bộ Nguyên tắc quốc tế về đạo đức y khoa.
c)
bản Tuyên ngôn Helsinki.
d)
bộ nguyên tắc Nuremberg có nghĩa là quyền con người.
55.
Câu 55. Đạo đức học là gì?
a)
là môn khoa học nghiên cứu về đạo đức, những quy luật phát sinh, phát triển, tồn tại của đời sống đạo đức, con người và xã hội.
b)
là môn học, môn khoa học nghiên cứu về đời sống đạo đức, về những quy luật phát sinh phát triển tồn tại của đời sống đạo đức, mối quan hệ của con người và xã hội.
c)
là khoa học nghiên cứu về lương tâm con người, về những quy luật sinh tồn phát triển và của con người và xã hội.
d)
là môn khoa học nghiên cứu về đạo đức, về những quy luật phát triển tồn tại của đời sống con người và xã hội.
56.
Câu 56. Là người thầy thuốc Hải Thượng Lão Ông luôn đề cao vấn đề gì?
a)
y thuật.
b)
y đức.
c)
người bệnh.
d)
trách nhiệm.
57.
Câu 57. Đạo đức y học với lịch sử bao nhiêu năm trong nghề y tính từ thời Hippocrate?
a)
2300
b)
2400
c)
2500
d)
2600