NEW
Font size
WorksheetsSinh 11 Giữa HK2
Total questions: 55
Worksheet time: 28mins
Hô hấp ở động vật là quá trình:
cơ thể lấy oxi từ bên ngoài vào để oxi hóa các chất trong tế bào
giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải cacbonic ra ngoài
tiếp nhận oxi và cacbonic vào cơ thể để tạo ra năng lượng cho hoạt động sống
cả A và B
Điều không đúng với hiệu quả trao đổi khí ở động vật là
có sự lưu thông tạo ra sự cân bằng về nồng độ O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí
có sự lưu thông tạo ra sự chênh lệch về nồng độ O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí
bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt, giúp O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán quá
bề mặt trao đổi khí rộng, có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp
Động vật đơn bảo hoặc đa bào bậc thấp hô hấp
bằng mang
qua bề mặt cơ thể
bằng phổi
bằng hệ thống ống khí
Xét các loài sinh vật sau:
(1) tôm (2) cua (3) châu chấu (4) trai (5) giun đất (6) ốc
Những loài nào hô hấp bằng mang?
(1), (2), (3) và (5)
(4) và (5)
(1), (2), (4) và (6)
(3), (4), (5) và (6)
Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào dưới đây thường có hiệu quả trao đổi khí đạt hiệu suất cao nhất?
Phổi của chim
Phổi và da của ếch nhái
Phổi của bò sát
Bề mặt da của giun
Lưỡng cư sống được ở nước và cạn vì
nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú
hô hấp bằng da và bằng phổi
da luôn khô
hô hấp bằng phổi
trong các loài sau đây:
(1)tôm (2) cá (3) ốc sên
(4) ếch (5) trai (6) bạch tuộc (7) giun đốt
Hệ tuần hoàn hở có ở những động vật nào?
(1), (3) và (5)
(1), (2) và (3)
(2), (5) và (6)
(3), (5) và (6)
Hệ tuần hoàn kín có ở những động vật nào?
(1) Tôm (2) mực ống (3) ốc sên ( 4) ếch
(5) trai (6) bạch tuộc (7) giun đốt
(1), (3) và (4)
(5), (6) và (7)
(2), (3) và (5)
(2), (4), (6) và (7)
Máu trao đổi chất với tế bào qua thành
tĩnh mạch và mao mạch
mao mạch
động mạch và mao mạch
động mạch và tĩnh mạch
Khi nói về mối liên hệ giữa nhịp tim và khối lượng cơ thể, phát biểu nào sau đây là đúng?
Động vật càng lớn nhịp tim càng nhanh và ngược lại
Động vật càng lớn nhịp tim càng ổn định
Động vật càng nhỏ nhịp tim càng nhanh và ngược lại
Động vật càng nhỏ nhịp tim càng chậm và ngược lại
Một người sống ở vùng núi cao và một người sống ở đồng bằng cùng thi đấu thể thao ở vùng đồng bằng. Khi nói về hoạt động của tim, phổi của người này khi đang thi đấu, phát biểu nào sau đây là đúng?
Hoạt động của tim, phổi hai người này đều tăng mạnh
Hoạt động của tim, phổi của hai người đều giảm mạnh
Người sống ở vùng cao có nhịp tim và tần số hô hấp thấp hơn người sống ở vùng đồng bằng
Người sống ở vùng đồng bằng có nhịp tim và tần số hô hấp thấp hơn người sống ở vùng cao
Ở người trưởng thành, mỗi chu kì tim kéo dài
0,1 giây ; trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,5 giây
0,8 giây ; trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,4 giây
0,12 giây ; trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,4 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây
0,6 giây ; trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,2 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây
Điều không đúng khi nói về đặc tính của huyết áp là:
Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn
Tim đập nhanh và mạch làm tăng huyết áp ; tim đập chậm, yếu làm huyết áp hạ
Càng xa tim, huyết áp càng giảm
Sự tăng dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành mạch và giữa các phần tử máu với nhau khi vận chuyển
Ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não vì
Mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
Mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
Mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
Thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém, đặc biệt là các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
Trật tự đúng về cơ chế duy trì cân bằng nội môi là:
Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là
trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết
các cơ quan như thận, gan, phổi, tim, mạch máu…
thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm
cơ quan sinh sản
Khi hàm lượng glucozơ trong máu tăng, cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự
tuyến tụy → insulin → gan và tế bào cơ thể → glucozơ trong máu giảm
gan → insulin → tuyến tụy và tế bào cơ thể → glucozơ trong máu giảm
gan → tuyến tụy và tế bào cơ thể → insulin → glucozơ trong máu giảm
tuyến tụy → insulin → gan → tế bào cơ thể → glucozơ trong máu giảm
Chức năng của bộ phận thực hiện cơ chế duy trì cân bằng nội môi là
điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn
làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định
tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh
tác động vào các bộ phận kích thích dựa trên tín hiệu thần kinh và hoocmôn
Hướng động là hình thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với
tác nhân kích thích từ một hướng
sự phân giải sắc tố
đóng khí khổng
sự thay đổi hàm lượng axit nuclêic
Hai kiểu hướng động chính là
hướng động dương (sinh trưởng hướng về phía có ánh sáng) và hương động âm (sinh trưởng về trọng lực)
hướng động dương (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích) và hương động âm (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích)
hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích) và hương động âm (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích)
hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nước) và hương động âm (sinh trưởng hướng tới đất)
Tính cảm ứng của thực vật là khả năng:
nhận biết các thay đổi môi trường của thực vật
phản ứng của thực vật trước thay đổi của môi trường
nhận biết và phản ứng kịp thời với các thay đổi của môi trường
chống lại các thay đổi của môi trường
Thân và rễ của cây có kiểu hướng động nào dưới đây?
thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực dương
thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương
thân hướng sáng âm và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực âm
thân hướng sáng dương và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương
Vào rừng nhiệt đới, ta gặp rất nhiều dây leo quấn quanh những cây gỗ lớn để vươn lên cao, đó là kết quả của:
hướng sáng
hướng tiếp xúc
hướng trọng lực âm
cả ba phương án trên
Trong môi trường không có chất độc hại. Khi trồng cây bên bờ ao thì sau một thời gian, rễ cây sẽ phát triển theo chiều hướng nào sau đây?
Rễ cây mọc dài về phía bờ ao
Rễ cây phát triển đều quanh gốc cây
Rễ cây uốn cong về phía ngược bờ ao
Rễ cây phát triển ăn sâu xuống dưới lòng đất
Khi nói về tính ứng động của cây, phát biểu nào sau đây là đúng?
Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích từ một hướng xác định
Hình thức phản ứng của cây trước tá nhân kích thích không định hướng
Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích của môi trường
Hình thức phản ứng của cây không kèm theo sự sinh trưởng
So với tính cảm ứng ở động vật thì tính cảm ứng của thực vật là những phản ứng:
diễn ra nhanh và thường khó nhận thấy
diễn ra chậm và thường dễ nhận thấy
diễn ra nhanh và thường dễ nhận thấy
diễn ra chậm và thường khó nhận thấy
Sự vận động bắt mồi của cây gọng vó là kết hợp của:
ứng động tiếp xúc và hóa ứng động
quang ứng động và điện ứng động
nhiệt ứng động và thủy ứng động
ứng động tổn thương
Trường hợp nào sau đây là ứng động không sinh trưởng?
Vận động bắt côn trùng của cây bắt mồi
Vận động hướng đất của rễ cây đậu
Vận động hướng ánh sáng của cây sồi
Vận động hướng mặt trời của cây hoa hướng dương
Cơ chế chung của ứng động sinh trưởng là:
tốc độ sinh trưởng không đều giữa các phía của bộ phận chịu tác nhân kích thích không định hướng
sự thay đổi sức trương của tế bào
sự lan truyền của dòng điện sinh học
tốc độ sinh trưởng không đều giữa các phía của bộ phận chịu tác nhân kích thích theo hướng xác định
Có bao nhiêu phản ứng dưới đây thuộc loại ứng động sinh trưởng?
1. Hoa mười giờ nở vào buổi sáng 2. Hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng
3. Hoa dạ hương nở vào ban đêm 4. Vận động nở hoa ở hoa bồ công anh
5. Vận động cuốn vào cọc của tua cuốn bầu bí 6. Lá cây họ đậu xòe ra và khép lại
6
5
4
3
Cảm ứng của động vật là khả năng cơ thể động vật phản ứng lại các kích thích
của một số tác nhân môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển
của môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển
định hướng của môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển
của môi trường (bên trong và bên ngoài cơ thể) để tồn tại và phát triển
Cung phản xạ diễn ra theo trật tự:
bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận phản hồi thông tin
bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện phản ứng → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận phản hồi thông tin
bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận thực hiện phản ứng
bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận trả lời kích thích → bộ phận thực hiện phản ứng
Khi nói về tổ chức thần kinh ở các nhóm động vật, phát biểu nào sau đây là sai?
Nhện có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch
Mực có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch
Sứa có hệ thần kinh mạng lưới
Cá có thệ thần kinh mạng lưới
Hệ thần kinh dạng lưới được tạo thành bởi các tế bào thần kinh
rải rác dọc theo khoang cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh
phân bố đều trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh
rải rác trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh
phân bố tập trung ở một số vùng trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh
Cấu trúc hệ thần kinh của động vật có xương sống bậc cao gồm:
1. Phần thần kinh ngoại biên ( thụ cảm) 2. Phần thần kinh trung ương
3. Phần thần kinh liên lạc 4. Não bộ và tủy sống
5. Dây thần kinh và hạch thần kinh
1, 2, 3, 4, 5
1, 2
4, 5
1, 2, 4, 5
Khi chạm tay phải gai nhọn , trật tự nào sau đây mô tả đúng cung phản xạ co ngón tay?
Thụ quan đau ở da → sợi vận động của dây thần kinh tủy → tủy sống→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay
Thụ quan đau ở da→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tủy sống → các cơ ngón tay
Thụ quan đau ở da→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tủy sống → sợi vận động của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay
Thụ quan đau ở da → tủy sống → sợi vận động của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay
Khi nói về điện thế hoạt động, phát biểu nào sau đây là sai?
Điện thế hoạt động là sự biến đổi của điện thế nghỉ khi bị kích thích
Trong quá trình hình thành điện thế hoạt động, kênh Na+ mở giúp Na+ ồ ạt khuếch tán ra ngoài làm mất phân cực rồi đảo cực
Khi điện thế màng ở trạng thái đảo cực thì kênh Na+, kện K+ mở ra
Trong quá trình hình thành điện thế hoạt động, điện thế màng
Khi bị kích thích, điện thế nghỉ biến thành điện thế hoạt động gồm 3 giai đoạn theo thứ tự là:
Mất phân cực (khử cực) → Đảo cực → Tái phân cực
Đảo cực → Tái phân cực → Mất phân cực
Mất phân cực → Tái phân cực → Đảo cực
Đảo cực →Mất phân cực → Tái phân cực
Điểm khác biệt của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin so với sợi trục không có bao miêlin là dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”,
chậm và tốn ít năng lượng
chậm và tốn nhiều năng lượng
nhanh và tốn ít năng lượng
nhanh và tốn nhiều năng lượng
Xung thần kinh xuất hiện
khi xuất hiện điện thế hoạt động
tại thời điểm sắp xuất hiện điện thế hoạt động
tại thời điểm chuyển giao giữa điện thế nghỉ sang điện thế hoạt động
sau khi xuất hiện điện thế hoạt động
Xináp là diện tiếp xúc giữa
các tế bào ở cạnh nhau
tế bào thần kinh với tế bào tuyến
tế bào thần kinh với tế bào cơ
các tế bào thần kinh với nhau hay giữa tế bào thần kinh với tế bào khác loại (tế bào cơ, tế bào tuyến,…)
Thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học nằm ở
màng trước xináp
khe xináp
chùy xináp
màng sau xináp
Diện tiếp xúc giữa các nơron với cơ quan trả lời được gọi là:
diện tiếp diện
điểm nối
Xinap
Xiphong
Qua trình truyền tin qua xináp diễn ra theo trật tự :
Khe xináp → màng trước xináp → chùy xináp → màng sau xináp
Chùy xináp → màng trước xináp → khe xináp → màng sau xináp
Màng sau xináp → khe xináp → chùy xináp → màng trước xináp
Màng trước xináp → chùy xináp → khe xináp → màng sau xináp
Chất trung gian hóa học phổ biến nhất ở động vật có vú là
axêtincôlin và đôpamin
axêtincôlin và serôtônin
serôtônin và norađrênalin
axêtincôlin và norađrênalin
Cấu trúc không gian thuộc thành phần xinap là:
khe xinap
cúc xinap
Các ion Ca2+
màng sau xinap
Đặc điểm không có trong quá trình tuyền tin qua xináp là
các chất trung gian hóa học gắn vào thụ thể màng sau làm xuất hiện xung thần kinh rồi lan truyền đi tiếp
các chất trung gian hóa học trong các bóng Ca2+ gắn vào màng trước vỡ ra và qua khe xináp đến màng sau
xung thần kinh lan truyền tiếp từ màng sau đến màng trước
xung thần kinh lan truyền đến chùy xináp làm Ca2+ đi vào trong chùy xináp
Tập tính ở động vật được chia thành các loại sau:
bẩm sinh, học được, hỗn hợp
bẩm sinh, học được
bẩm sinh, hỗn hợp
học được, hỗn hợp
Tập tính học được là loại tập tính được hình thành trong quá trình
sống của cá thể, thong qua học tập và rút kinh nghiệm
phát triển của loài, thông qua học tập và rút kinh nghiệm
sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, được di truyền
sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, đặc trưng cho loài
Khi nói về tập tính học được, phát biểu nào sau đây sai?
Tập tính học được hình thành nhờ quá trình học tập và rút kinh nghiệm
Tập tính học được có thể thay đổi và rất đa dạng
Tập tính học được là chuỗi phản xạ không điều kiện
Số lượng tập tính học được không hạn chế
Tập tính động vật là
một số phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại
chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường bên ngoài cơ thể, nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại
những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại
chuỗi phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại
Học khôn là
kiểu học phối hợp các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống tương tự
phối hợp các kinh nghiệm cũ và những hiểu biết mới để tìm cách giải quyết những tình huống mới
từ các kinh nghiệm cũ sẽ tìm cách giải quyết những tình huống tương tự
kiểu học phối hợp các kinh nghiệm cũ để tim cách giải quyết những tình huống mới
Thầy dạy toán yêu cầu bạn giải một bài tập đại số mới. Dựa vào những kiến thức đã có, bạn đã giải được bài tập này. Đây là một ví dụ về hình thức học tập:
in vết
học khôn
điều kiện hóa đáp ứng
học ngầm
Hiện tượng gà con vừa chào đời, thấy đồ chơi đầu tiên liền đi theo đồ chơi là hình thức học tập:
học ngầm
học khôn
in vết
điều kiện hóa đáp ứng
Một con mèo đang đói chỉ nghe thấy tiếng lách cách, nó đã vội vàng chạy xuống bếp, đây là một ví dụ về hình thức học tập:
quen nhờn
học khôn
điều kiện hóa đáp ứng
điều kiện hóa hành động
