wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh 11 HK1

Total questions: 61

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Nước được vận chuyển từ tế bào lông hút vào bó mạch gỗ của rễ theo con đường nào?

a)

Con đường qua gian bào và thành tế bào

b)

Con đường qua tế bào sống

c)

Con đường qua gian bào và con đường qua các tế bào sống

d)

Con đường qua chất nguyên sinh và không bào

2.

Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion muối khoáng chủ yếu qua

a)

miền lông hút

b)

miền chóp rễ

c)

miền sinh trưởng

d)

miền trưởng thành

3.

Nước được vận chuyển từ tế bào lông hút vào bó mạch gỗ của rễ theo con đường gian bào có đặc điểm:

a)

Chậm, có chọn lọc

b)

Chậm, không chọn lọc

c)

Nhanh, không chọn lọc

d)

Nhanh, có chọn lọc

4.

Sự xâm nhập của nước vào tế bào lông hút theo cơ chế

a)

nhờ các bơm ion

b)

cần tiêu tốn năng lượng

c)

thẩm thấu

d)

chủ động

5.

Động lực của dịch mạch gỗ từ rễ đến lá:

a)

Lực đẩy (áp suất rễ)

b)

Lực hút do thoát hơi nước ở lá

c)

Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành tế bào mạch gỗ

d)

Do sự phối hợp của ba lực: lực đẩy, lực hút, lực liên kết

6.

Các con đường thoát hơi nước chủ yếu gồm:

a)

Qua thân, cành và lá

b)

Qua cành và khí khổng của lá

c)

Qua thân, cành và lớp cutin bề mặt lá

d)

Qua khí khổng và qua lớp cutin

7.

Trong các hiện tượng sau đây, có bao nhiêu hiện tượng dẫn đến sự mất cân bằng nước trong cây?

(1) Cây thoát nước quá nhiều

(2) Rễ cây hút nước quá ít

(3) Cây hút nước ít hơn thoát nước

(4) Cây thoát nước ít hơn hút nước

a)

3

b)

2

c)

4

d)

1

8.

Khi nói về sự thoát hơi nước ở lá cây, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Thoát hơi nước tạo động lực phía trên để vận chuyển các chất hữu cơ trong cây

b)

Thoát hơi nước làm mở khí khổng, CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp

c)

Thoát hơi nước làm tăng nhiệt độ của lá, làm ấm cây trong những ngày giá rét

d)

Thoát hơi nước làm ngăn cản quá trình hút nước và hút khoáng của cây

9.

Trong điều kiện nào sau đây, quá trình thoát hơi nước của cây sẽ ngừng?

a)

Đưa cây từ trong tối ra ngoài ánh sáng

b)

Tưới nước cho cây

c)

Bón phâm đạm với nồng độ thích hợp cho cây

d)

Đưa cây từ ngoài sáng vào tối

10.

Vai trò của quá trình thoát hơi nước ở cây là:

a)

Tăng lượng nước cho cây

b)

Giúp cây vận chuyển nước, các chất từ rễ lên thân và lá

c)

Cân bằng khoáng cho cây

d)

Làm giảm lượng khoáng trong cây

11.

Nguyên tố vi lượng chỉ cần với một hàm lượng rất nhỏ nhưng nếu không có nó thì cây sẽ còi cọc và có thể bị chết. Nguyên nhân là vì các nguyên tố vi lượng có vai trò:

a)

Tham gia cấu trúc nên tế bào

b)

Hoạt hóa enzim trong quá trình trao đổi chất

c)

Quy định áp suất thẩm thấu của dịch tế bào

d)

Thúc đẩy quá trình chín của quả và hạt

12.

Các nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây là nguyên tố đại lượng?

a)

C, O, Mn, Cl, K, S, Fe

b)

Zn Cl, B, K, Cu, S

c)

C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg

d)

C, H, O, K, Sn, Cu, Fe

13.

Cây hấp thụ lưu huỳnh ở dạng:

a)

H2SO4

b)

SO2

c)

SO3

d)

SO42-

14.

Nội dung nào sau đây đúng?

I. Các nguyên tố vi lượng là thành phần không thể thiếu ở hầu hết các enzim

II. Một số nguyên tố khoáng vi lượng thường gặp là Fe, Cu, Zn, Mn, Mg, Co, S, Ca, K...

III. Trong 74 nguyên tố hóa học được tìm thấy trong cơ thể thực vật chỉ có 11 nguyên tố đa lượng, còn lại là các nguyên tố vi lượng và siêu vi lượng

IV. Nguyên tố vi lượng được cây sử dụng một lượng rất ít, nhưng lại rất cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của cây

Phương án đúng là:

a)

I, IV

b)

I, III, IV

c)

II, IV

d)

II, III, IV

15.

Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu là nguyên tố có bao nhiêu đặc điểm sau đây?

(1) Là nguyên tố đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thành được chu trình sống của cây

(2) Không thể thay thế được bằng bất kì nguyên tố nào khác

(3) Trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể

(4) Là nguyên tố có hàm lượng tương đối lớn trong cơ thể thực vật

a)

1

b)

2

c)

4

d)

3

16.

Dịch mạch rây có thành phần chủ yếu là

a)

hoocmôn thực vật

b)

axit amin, vitamin và ion kali

c)

saccarôzơ

d)

cả A, B và C

17.

Khi nói về quá trình vận chuyển các chất trong cây, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Vận chuyển trong mạch gỗ là chủ động, còn mạch rây là bị động

b)

Dòng mạch gỗ luôn vận chuyển các chất vô cơ, dòng mạch rây luôn vận chuyển các chất hữu cơ

c)

Mạch gỗ vận chuyển glucozo, còn mạch rây vận chuyển các chất hữu cơ khác

d)

Mạch gỗ vận chuyển các chất từ rễ lên lá, mạch rây vận chuyển các chất từ lá xuống rễ

18.

Trong một thí nghiệm chứng minh dòng mạch gỗ và dòng mạch rây, người ta tiến hành tiêm vào mạch rây thuộc phần giữa thân của một cây đang phát triển mạnh một dung dịch màu đỏ; đồng thời, một dung dịch màu vàng được tiêm vào mạch gỗ của thân ở cùng độ cao. Hiện tượng nào dưới đây có xu hướng xảy ra sau khoảng một ngày?

a)

Ngọn cây (phần xa mặt đất nhất) chỉ có thuốc nhuộm đỏ, còn chóp rễ (phần sâu nhất dưới đất) chỉ có thuốc nhuộm vàng

b)

Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ

c)

Ngọn cây có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ

d)

Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm đỏ; chóp rễ có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng

19.

Nguồn cung cấp nito tự nhiên cho cây là:

a)

Nito trong không khí

b)

Nito trong đất

c)

Nito trong nước

d)

Cả A và B

20.

Các loại vi khuẩn sống tự do, có khả năng cố định nito khí quyển, chủ yếu là:

a)

Azotobacter, clostridium, anabeana, nostoc...

b)

Azotobacter, rhizobium, nostoc...

c)

Clostridium, rhizobium, anabeana...

d)

Rhizobium, azotobacter, clostridium...

21.

Vai trò của nitơ trong cơ thể thực vật:

a)

Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ

b)

Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzim, mở khí khổng

c)

Là thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzim

d)

Tham gia cấu tạo nên các phân tử protein, enzim, coenzim, axit nucleic, diệp lục, ATP…

22.

Loại vi khuẩn nào sau đây làm nhiệm vụ chuyển đạm nitrat thành N2?

a)

Vi khuẩn nitrat hóa

b)

Vi khuẩn amon hóa

c)

Vi khuẩn phản nitrat hóa

d)

Vi khuẩn cố định nito

23.

Cố định nito khí quyển là quá trình

a)

Biến nito phân tử trong không khí thành nito tự do trong đất, nhờ tia lửa điện trong không khí

b)

Biến nito phân tử trong không khí thành đạm dễ tiêu trong đất, nhờ các loại vi khuẩn cố định đạm

c)

Biến nito phân tử trong không khí thành các hợp chất giống đạm vô cơ

d)

Biến nito phân tử trong không khí thành đạm dễ tiêu trong đất, nhờ can thiệp của con người

24.

Nhóm sắc tố nào sau đây tham gia quá trình hấp thụ năng lượng ánh sáng?

a)

Diệp lục a và diệp lục b

b)

Diệp lục b và caroten

c)

Xanthophyl và diệp lục a

d)

Diệp lục b và carotenoit

25.

Trong các phát biểu sau :

(1) Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng.

(2) Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho Y học.

(3) Cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới.

(4) Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển.

(5) Điều hòa không khí.

Có bao nhiêu nhận định đúng về vai trò của quang hợp ?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

26.

Sắc tố tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành ATP, NADPH trong quang hợp là

a)

diệp lục a

b)

diệp lục b

c)

diệp lục a, b

d)

diệp lục a, b và carôtenôit

27.

Ý nào sau đây không đúng với tính chất của diệp lục?

a)

Hấp thụ ánh sáng ở phần đầu và cuối của ánh sáng nhìn thấy

b)

Có thể nhận năng lượng từ các sắc tố khác

c)

Khi được chiếu sáng có thể phát huỳnh quang

d)

Màu lục liên quan trực tiếp đến quang hợp

28.

Lá cây có màu xanh lục vì

a)

diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục

b)

diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục

c)

nhóm sắc tố phụ (carôtenôit) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục

d)

các tia sáng màu xanh lục không được diệp lục hấp thụ

29.

Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng

a)

đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP

b)

đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP và NADPH

c)

đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong NADPH

d)

thành năng lượng trong các liên kết hó học trong ATP

30.

Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là

a)

lúa, khoai, sắn, đậu

b)

ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu

c)

dứa, xương rồng, thuốc bỏng

d)

lúa, khoai, sắn, đậu

31.

Sản phẩm pha sáng dùng trong pha tối của quang hợp là gì?

a)

NADPH, O2

b)

ATP, NADPH

c)

ATP, NADPH, O2

d)

ATP và O2

32.

Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM giống nhau ở:

a)

Các phản ứng khử xảy ra trong pha tối

b)

Chất nhận CO2 đầu tiên đều là ribulozo 1,5 diphotphat

c)

Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên đều là APG

d)

Các phản ứng sáng tương tự

33.

Do nguyên nhân nào nhóm thực vật CAM phải cố định CO2 vào ban đêm?

a)

Vì ban đêm, khí trời mát mẻ, nhiệt độ hạ thấp, thuận lợi cho nhóm thực vật này

b)

Vì mọi thực vật đều thực hiện pha tối vào ban đêm

c)

Vì ban đêm, mới đủ lượng nước cung cấp cho quá trình đồng hóa CO2

d)

Vì ban đêm, khí khổng mới được mở ra; ban ngày khí khổng hoàn toàn đóng để tiết kiệm nước

34.

Nhiệt độ tối ưu nhất cho quá trình quang hơp là:

a)

15C- 25C

b)

35C- 45C

c)

45C - 55C

d)

25C- 35C

35.

Nồng độ CO2 trong không khí thích hợp nhất đối với quá trình quang hợp là

a)

0,01%

b)

0,02%

c)

0,04%

d)

0,03%

36.

Những phát biểu nào đúng trong các phát biểu sau?

(1) Cường độ ánh sáng tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần; từ điểm bão hòa trở đi, cường độ ánh sáng tăng thì cường độ quang hợp giảm dần.

(2) Cây quang hợp mạnh nhất ở miền ánh sáng đỏ sau đó là miền ánh sáng xanh tím.

(3) Nồng độ CO2 càng tăng thì cường độ quang hợp càng tăng.

(4) Nồng độ CO2 tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần; từ điểm bão hòa trở đi, nồng độ CO2 tăng thì cường độ quang hợp giảm dần.

(5) Khi nhiệt độ tăng đến nhiệt độ tối ưu thì cường độ quang hợp tăng rất nhanh thường đạt cực đại ở 25 - 35o C rồi sau đó giảm mạnh.

Phương án trả lời đúng là:

a)

(1) và (4)

b)

(1), (2) và (4).

c)

(1), (2), (4) và (5)

d)

(1), (2), (3), (4) và (5)

37.

Trong các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng về trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo?

(1) Ánh sáng nhân tạo có thể điều chỉnh cường độ để năng suất quang hợp đạt tối đa.

(2) Dùng ánh sáng nhân tạo có thể trồng các cây rau củ cung cấp vào mùa đông.

(3) Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo có thể giúp con người khắc phục điều kiện bất lợi của môi trường.

(4) Nhà trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo có thể áp dụng sản xuất rau sạch, nhân giống cây bằng phương pháp sinh dưỡng như nuôi cấy mô, tạo cành giâm trước khi đưa ra trồng ở ngoài thực địa

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

38.

Điểm bão hòa CO2 là nồng độ CO2 đạt

a)

tối đa để cường độ quang hợp đạt tối thiểu

b)

tối thiểu để cường độ quang hợp đạt cao nhất

c)

tối đa để cường độ quang hợp đạt cao nhất

d)

tối đa để cường độ quang hợp đạt mức trung bình

39.

Quang hợp quyết định khoảng

a)

90 - 95% năng suất của cây trồng

b)

80 - 85% năng suất của cây trồng

c)

60 - 65% năng suất của cây trồng

d)

70 - 75% năng suất của cây trồng

40.

Năng suất kinh tế là

a)

toàn bộ năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây

b)

2/3 năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây

c)

1/2 năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây

d)

một phần của năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây

41.

Quá trình hô hấp ở thực vật có ý nghĩa:

a)

Đảm bảo sự cân bằng O2 và CO2 trong khí quyển

b)

Tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của các tế bào và cơ thể sinh vật

c)

Làm sạch môi trường

d)

Chuyển hóa gluxit thành CO2 và H2O

42.

Nơi diễn ra sự hô hấp mạnh nhất ở thực vật là

a)

Rễ

b)

Thân

c)

d)

Quả

43.

Bào quan thực hiện quá trình hô hấp hiếu khí là:

a)

Không bào

b)

Ti thể

c)

Trung thể

d)

Lạp thể

44.

Hô hấp là quá trình

a)

oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O,đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể

b)

oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành O2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể

c)

oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể

d)

khử các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể

45.

Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?

a)

Chu trình crep → Đường phân → Chuối truyền electron hô hấp

b)

Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp→ Chu trình Crep

c)

Đường phân → Chu trình Crep→ Chuỗi truyền electron hô hấp

d)

Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Crep → Đường phân

46.

Hô hấp sáng xảy ra ở thực vật

a)

C4

b)

CAM

c)

C3

d)

C4 và thực vật CAM

47.

Trong quá trình bảo quản nông sản, hô hấp gây ra tác hại nào sau đây?

a)

Làm giảm nhiệt độ

b)

Làm tăng khí O2

c)

Tiêu hao chất hữu cơ

d)

Làm giảm độ ẩm

48.

So sánh hiệu quả năng lượng của quá trình phân giải hiếu khí so với phân giải kị khí

a)

19 lần

b)

18 lần

c)

17 lần

d)

16 lần

49.

Có bao nhiêu phân tử ATP và phân tử Axit piruvic được hình thành từ một phân tử gluco bị phân giải trong đường phân?

a)

2

b)

4

c)

6

d)

36

50.

Người ta thường bảo quản hạt giống bằng phương pháp bảo quản khô. Nguyên nhân chủ yếu là vì:

a)

hạt khô làm giảm khối lượng nên dễ bảo quản

b)

hạt khô không còn hoạt động hô hấp

c)

hạt khô sinh vật gây hại không xâm nhập được

d)

hạt khô có cường độ hô hấp đạt tối thiểu giúp hạt sống ở trạng thái tiềm sinh

51.

Hô hấp sáng xảy ra với sự tham gia của những bào quan nào dưới đây?

(1) Lizôxôm

(2) Ribôxôm

(3) Lục lạp

(4) Perôxixôm

(5) Ti thể

(6) Bộ máy Gôngi

Phương án trả lời đúng là:

a)

(3), (4) và (5)

b)

(1), (4) và (5)

c)

(2), (3) và (6)

d)

(1),(4) và (6)

52.

Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa thì

a)

thức ăn được tiêu hóa ngoại bào

b)

thức ăn được tiêu hóa nội bào

c)

thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào

d)

một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào

53.

Ở động vật có ống tiêu hóa

a)

thức ăn được tiêu hóa ngoại bào

b)

thức ăn được tiêu hóa nội bào

c)

thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào

d)

một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào

54.

Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng

a)

từ thức ăn cho cơ thể

b)

và năng lượng cho cơ thể

c)

cho cơ thể

d)

có trong thức ăn thành các chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được

55.

Ở tiêu hóa nội bào, thức ăn được tiêu hóa trong

a)

không bào tiêu hóa

b)

túi tiêu hóa

c)

ống tiêu hóa

d)

không bao tiêu hóa sau đó đến túi tiêu hóa

56.

Trong ống tiêu hóa của người, các cơ quan tiêu hóa được sắp theo thứ tự

a)

miệng → ruột non→ dạ dày→ hầu → ruột già → hậu môn

b)

miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già→ hậu môn

c)

miệng → ruột non→ thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn

d)

miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn

57.

Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra như thế nào?

a)

Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa ngoại bào

b)

Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào

c)

Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào

d)

Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào

58.

Chức năng không đúng với răng của thú ăn cỏ là

a)

răng cửa giữa và giật cỏ

b)

răng nanh nghiền nát cỏ

c)

răng trước hàm và răng hàm có nhiều gờ cứng giúp nghiền nát cỏ

d)

răng nanh giữ và giật cỏ

59.

Những động vật nào sau đây dạ dày có 4 ngắn?

a)

Trâu, dê, cừu

b)

Ngựa, thỏ, chuột, trâu

c)

Ngựa, thỏ, chuột

d)

Ngựa, thỏ, chuột, cừu, trâu

60.

Bộ phận nào sau đây được xem là dạ dày chính thức của động vật nhai lại ?

a)

Dạ cỏ

b)

Dạ lá sách

c)

Dạ tổ ong

d)

Dạ múi khế

61.

Các nếp gấp của niêm mạc ruột, trên đó có các lông ruột và các lông cực nhỏ có tác dụng

a)

làm tăng nhu động ruột

b)

làm tăng bề mặt hấp thụ

c)

tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu hóa hóa học

d)

tạo điều kiện cho tiêu hóa cơ học