wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP THƠ TRUNG ĐẠI LỚP 7

Total questions: 62

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Văn học Việt Nam trung đại tồn tại trong thời gian:

a)

Từ thế kỉ X đến thế kỉ XIV

b)

Từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX

c)

Từ thế kỉ X đến thế kỉ XX

d)

Từ thế kỉ X đến thế kỉ XXI

2.

Kể tên một vài tác giả văn học trung đại Việt Nam mà em biết:

a)

Hồ Xuân Hương

b)

Bà Huyện Thanh Quan

c)

Nguyễn Du

d)

Nguyễn Khuyến

e)

Nguyễn Trãi

3.

Một nhà thơ nữ, tên thật là Nguyễn Thị Hinh, tác giả của bài thơ Qua đèo Ngang?

a)

Xuân Quỳnh

b)

Hồ Xuân Hương

c)

Bà Huyện Thanh Quan

d)

Xuân Diệu

4.

Ông quê ở Hà Nam, nổi tiếng với chùm thơ Thu (Thu điếu, Thu vịnh, Thu ẩm) và bài thơ nói về tình bạn cao đẹp vượt lên mọi vật chất tầm thường.

a)

Nguyễn Khuyến

b)

Nguyễn Dữ

c)

Tú Xương

d)

Tú Mỡ

5.

Hình ảnh này cho em liên tưởng đến nhà thơ nào của văn học trung đại Việt Nam?

(a)  

6.

Văn học trung đại Việt Nam được lưu truyền chủ yếu bằng hình thức nào?

a)

truyền miệng

b)

diễn xướng dân gian

c)

văn bản và chữ viết

d)

phù điêu

7.

Hai bộ phận hợp thành của văn học trung đại Việt Nam là?

a)

Văn học chữ Hán và Văn học chữ Nôm

b)

Văn học dân gian và văn học viết

c)

Văn học dân gian và văn học nước ngoài

d)

Văn học chữ Nôm và văn học chữ quốc ngữ

8.

Thể loại nào không có trong văn xuôi chữ Hán thời kì trung đại?

a)

Chiếu

b)

Hịch

c)

Truyện ngắn

d)

Tiểu thuyết chương hồi

9.

Những đặc điểm lớn về nội dung của văn học trung đại Việt Nam là gì?

a)

Chủ nghĩa yêu nước

b)

Chủ nghĩa nhân đạo

c)

Cảm hứng thế sự

d)

Chủ nghĩa lãng mạn

10.

Tính quy phạm trong văn học Trung đại Việt Nam được thể hiện ở?

a)

quan điểm: văn chương truyền tải đạo lý

b)

Tư duy nghệ thuật: nghĩ theo kiểu mẫu

c)

thi liệu: dẫn nhiều điển cố điển tích

d)

đề cao cái tôi cá nhân

11.

Văn bản Phò giá về kinh thể hiện nội dung gì?

a)

A. Ca ngợi chiến thắng của dân tộc ta.

b)

B. Động viên, nhắc nhở, xây dựng đất nước khi hòa bình.

c)

C. Say sưa với hai trận thắng Chương Dương và Hàm Tử.

d)

D.Thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình thịnh trị của đất nước.

12.

Hai bài Phò giá về kinh và bài Sông núi nước Nam có gì giống nhau?

a)

A. thể hiện khí khách oai hùng, kiêu hãnh của dân tộc.

b)

B. tình cảm chân thành, sâu sắc của nhà thơ được thể hiện kín đáo, ẩn sau những câu chữ. vần thơ câu thơ.

c)

C. giọng thơ hào hùng, mạnh mẽ, dồn dập chứa nhiều hàm súc, đọng lại những vần thơ câu thơ.

d)

D. Tất cả đều đúng.

13.

: Phò giá về kinh do tác giả nào sáng tác?

a)

A. Lý Thường Kiệt

b)

B. Phan Bội Châu

c)

C. Trần Quang Khải

d)

D. Trần Nhân Tông

14.

Bài thơ Phò giá về kinh được sáng tác lúc tác giả đi đón Thái thượng hoàng Trần Thánh Tông và vua Trần Nhân Tông về Thăng Long sau chiến thắng Hàm Tử, Chương Dương, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

sai

15.

Ai là tác giả của Sông núi nước Nam?

a)

Trần Quang Khải

b)

Tương truyền là Lý Thường Kiệt

c)

Nguyễn Trãi

d)

Nguyễn Du

16.

Sông núi nước Nam được coi là bản tuyên ngôn độc lập vì đã thể hiện được nội dung nào?

a)

Khẳng định được truyền thống đấu tranh chống xâm lược hàng ngàn năm của dân tộc.

b)

Thể hiện được niềm tự hào dân tộc.

c)

Khẳng định chủ quyền về lãnh thổ của đất nước.

d)

Khẳng định chủ quyền và ý chí quyết tâm bảo vệ lãnh thổ của đất nước.

17.

Nam quốc sơn hà được mệnh danh là?

a)

Áng thiên cổ hùng văn

b)

Bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta

c)

Bản tuyên ngôn độc lập thứ hai của nước ta

d)

Bài thơ có một không hai

18.

Thể thơ tác giả dùng để viết Nam quốc sơn hà là gì?

a)

Song thất lục bát

b)

Thất ngôn tứ tuyệt

c)

Thất ngôn bát cú

d)

Ngũ ngôn tứ tuyệt

19.

Giọng điệu của bài thơ là gì?

a)

Dõng dạc, đanh thép

b)

Nhẹ nhàng, tha thiết

c)

Sâu lắng, tình cảm

d)

Bi thiết, trầm buồn

20.

Bài thơ được ra đời trong cuộc kháng chiến nào?

a)

Ngô Quyền đánh quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng

b)

Lý Thường Kiệt chống quân Tống trên sông Như Nguyệt

c)

Trần Quang Khải chống giặc Mông- Nguyên ở bến Chương Dương

d)

Quang Trung đại phá quân Thanh

21.

Tuyên ngôn độc lập của một quốc gia có thể hiểu là

a)

là lời khẳng định về bờ cõi quốc gia.

b)

là lời tuyên bố về sự độc lập, không phụ thuộc một quốc gia nào khác.

c)

là lời tuyên bố về chủ quyền của đất nước và khẳng định không một thế lực nào được phép xâm phạm.

d)

là sự khẳng địng sức mạnh quân sự, kinh tế, văn hóa của một quốc gia

22.

Bài thơ không chỉ là bài luận lí khô khan nhờ có các yếu tố biểu cảm nào?

a)

thể hiện niềm tự hào về chủ quyền và biên giới lãnh thổ của đất nước.

b)

thể hiện niềm tin vào chân lí, vào chiến thắng của dân tộc.

c)

câu chữ, giọng điệu, thể hiện tình cảm sâu xa của tác giả.

d)

Tất cả đều đúng

23.

Từ "đế" trong bài thơ có ý nghĩa gì?

a)

Chỉ người đứng đầu đất nước

b)

Chỉ vua, người đứng đầu đất nước, khẳng định sự ngang bằng về vị thế so với phương Bắc

c)

Khẳng định nước Nam của vua nước Nam cai trị

d)

Cả B và C

24.

Nội dung nào không xuất hiện trong bài Sông núi nước Nam?

a)

Khẳng định bề dày truyền thống văn hóa của người Việt

b)

Khẳng định ranh giới lãnh thổ

c)

Khẳng định quyết tâm bảo vệ độc lập, chủ quyền dân tộc

d)

Cả 3 ý trên

25.

Văn bản Phò giá về kinh thể hiện nội dung gì?

a)

Ca ngợi chiến thắng của dân tộc ta.

b)

Động viên, nhắc nhở, xây dựng đất nước khi hòa bình.

c)

Say sưa với hai trận thắng Chương Dương và Hàm Tử.

d)

Thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình thịnh trị của đất nước.

26.

Chữ "đoạt" (đoạt sáo), chữ "cầm" (cầm Hồ) trong câu thơ chữ Hán bài Tụng giá hoàn kinh sư của Trần Quang Khải thuộc từ loại nào?

a)

Tính từ

b)

Động từ

c)

Danh từ

d)

Đại từ

27.

Trong những nhận xét sau đây, nhận xét nào đúng cho cả hai bài thơ Sông núi nước Nam và Phò giá về kinh?

a)

Thể hiện khát vọng hòa bình.

b)

Thể hiện niềm tự hào trước những chiến công oai hùng của dân tộc.

c)

Khẳng định chủ quyền bất khả xâm phạm của đất nước.

d)

Thể hiện bản lĩnh, khí phách của dân tộc trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm.

28.

Nghệ thuật nổi bật của hai bài thơ Sông núi nước Nam và Phò giá về kinh là

a)

nhiều hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng.

b)

sử dụng nhiều biện pháp tu từ và ngôn ngữ biểu cảm.

c)

sử dụng nhiều yếu tố trùng điệp.

d)

ngôn ngữ sáng rõ, cô đúc, hòa trộn giữa ý tưởng và cảm xúc.

29.

Tác giả Trần Quang Khải sử dụng biện pháp nghệ thuật nào trong hai câu đầu bài thơ Tụng giá hoàn kinh sư?

a)

so sánh

b)

điệp ngữ

c)

đối

d)

nhân hóa

30.

Câu thơ "Non nước ấy ngàn thu" trong bài thơ Phò giá về kinh của Trần Quang Khải thể hiện mong ước gì ở tác giả?

a)

Mong cho quân xâm lược không đến nước ta nữa.

b)

Mong cho chiến thắng Chương Dương, Hàm Tử được mãi mãi ghi vào sử sách.

c)

Mong cho dân chúng được ấm no mãi mãi.

d)

Mong cho nền độc lập dân tộc mãi mãi vững bền.

31.

Giọng thơ hai câu đầu bài Tụng giá hoàn kinh sư của Trần Quang Khải như thế nào?

a)

Nhẹ nhàng

b)

Mạnh mẽ, hùng tráng.

c)

Căm thù sôi sục.

d)

Tha thiết

32.

Đèo Ngang nằm ở đâu ?

a)

Giữa hai tỉnh Quảng Bình và Hà Tĩnh

b)

Giữa Đà Nẵng và Quảng Nam

c)

Giữa Đà Nẵng và Huế

d)

Giữa Quảng Bình và Quảng Trị

33.

Bài thơ "Qua Đèo Ngang" được làm theo thể thơ gì ?

a)

Lục bát

b)

Thất ngôn tứ tuyệt

c)

Ngũ ngôn tứ tuyệt

d)

Thất ngôn bát cú

34.

Cảnh Đèo Ngang hiện lên như thế nào trong bài thơ ?

a)

Thoáng đãng mà heo hút

b)

Khoáng đạt, trong trẻo

c)

Rực rỡ, huyền bí

d)

Thoáng đãng, đông vui

35.

Câu thơ "Cỏ cây chen đá, lá chen hoa" có sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ?

a)

Nhân hóa, ẩn dụ

b)

Nhân hóa, so sánh

c)

Điệp ngữ, liệt kê

d)

Hoán dụ, liệt kê

36.

Tình cảm gì được thể hiện ở câu 5 và câu 6 ?

a)

Nhớ nước, thương nhà

b)

Cô đơn, buồn tủi

c)

Say mê với vẻ đẹp Đèo Ngang

d)

Ngậm ngùi, lo lắng

37.

Cảnh tượng Đèo Ngang được miêu tả ở thời điểm nào ?

a)

Buổi sáng

b)

Buổi trưa

c)

Buổi chiều

d)

Buổi tối

38.

Hai câu thơ cuối bài cho thấy tâm trạng gì của nhà thơ ?

a)

Nhớ nước, thương nhà

b)

Lo sợ, khắc khoải

c)

Náo nức với vẻ đẹp trời, non nước

d)

Nỗi buồn thầm lặng cô đơn

39.

Tâm trạng chủ yếu của bà Huyện Thanh Quan được bộc lộ qua bài thơ là tâm trạng gì?

a)

Yêu say mê vẻ đẹp thiên nhiên, đất nước

b)

Cô đơn trước thực tại, da diết nhớ về quá khứ của đất nước

c)

Buồn đau da diết khi phải sống trong cảnh cô đơn

d)

Đau xót, ngậm ngùi trước sự đổi thay của quê hương

40.

Từ nào dưới đây là từ gián tiếp diễn tả tâm trạng của tác giả về nỗi nhớ mong nước nhà?

a)

quốc quốc, gia gia

b)

Lom khom

c)

Lác đác

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

41.

Giải thích tên gọi Bà Huyện Thanh Quan?

a)

Vì bà là Tri phủ huyện Thanh Quan

b)

Vì chồng bà là Tri phủ huyện Thanh Quan

c)

Vì quê bà ở huyện Thanh Quan

42.

Câu thơ nào dưới đây sử dụng biện pháp đảo ngữ?

a)

Bước tới đèo Ngang bóng xế tà

b)

Một mảnh tình riêng ta với ta

c)

Lom khom dưới núi tiều vài chú

d)

Cỏ cây chen đá, lá chen hoa

43.

đâu là đặc điểm của thể thất ngôn bát cú đường luật?

a)

8 câu, mỗi câu 7 chữ, gieo 1 vần duy nhất ở câu 1,2,4,6,8

b)

7 câu, mỗi câu 8 chữ, gieo 1 vần duy nhất ở câu 1,2,4,6,8

c)

8 câu, mỗi câu 7 chữ, gieo 1 vần duy nhất ở câu 2,4,6,8

d)

7 câu, mỗi câu 8 chữ, gieo 1 vần duy nhất ở câu 2,4,6,8

44.

Cụm từ "ta với ta" ở cuối bài thơ "Qua Đèo Ngang" diễn tả điều gì?

a)

Mong muốn có người chia sẻ nỗi buồn

b)

Nỗi buồn, sự cô đơn, sự lẻ loi của người lữ khách giữa không gian rộng lớn, hoang sơ.

c)

Nỗi buồn của kẻ lữ thứ

d)

Nỗi nhớ nước, thương nhà của nhà thơ.

45.

2.    Bài thơ “Qua đèo Ngang” được ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

A.   Thế kỉ XIX, khi bà Huyện Thanh Quan lần đầu xa nhà, xa quê, vào kinh đô Huế nhận chức

b)

B.  Thế kỉ XVIII, khi bà Huyện Thanh Quan lần đầu xa nhà, xa quê, vào kinh đô Huế nhận chức

c)

C. Thế kỉ XIX, khi bà Huyện Thanh Quan đi xa nay trở về

d)

D. Thế kỉ XVII, khi bà Huyện Thanh Quan đi xa nay trở về quê

46.

4.  Bài thơ “Qua đèo Ngang” được viết theo phương thức biểu đạt nào?

a)

A.   Tự sự

b)

B. Miêu tả

c)

C. Nghị luận

d)

D. Biểu cảm

47.

Bài thơ Bạn đến chơi nhà - Nguyễn Khuyến thuộc thể thơ nào ?

a)

A Thơ thất ngôn bát cú Đường luật

b)

B Thơ Lục bát

c)

C Thơ tự do

48.

Bài thơ "Bạn đến chơi nhà" có nội dung gì ?

a)

Lối nói hóm hỉnh, hài hước , phóng đại sự vật nhằm nói tới những thiếu thốn về vật chất không có để tiếp đãi bạn, nhưng tình cảm thì luôn dạt dào, đong đầy.

b)

Bạn đến chơi nhà, sau câu chào hỏi, tác giả đã nghĩ tới việc lo vật chất để tiếp bạn cho xứng với tình cảm của hai người, trân trọng, quý mến bạn của nhà thơ

c)

Nhà thơ rất quan tâm đến bạn, muốn tiếp bạn chu đáo nhất

d)

Tất cả các ý trên

49.

Trong các câu thơ sau đây:

Trẻ thì đi vắng, chợ thời xa.

Ao sâu, nước cả, khôn chài cá;

Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà.

Cải chửa ra cây, cà mới nụ;

Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa.

Đầu trò tiếp khách, trầu không có,

tác giả đã sử dụng nghệ thuật tiêu biểu nào ?

a)

Phép Điệp ngữ

b)

Phép Liệt kê

50.

Câu thơ nào nói lên tình bạn thắm thiết của tác giả với người bạn của mình ?

a)

Đã bấy lâu nay bác tới nhà

b)

Bác đến chơi đây ta với ta.

c)

Một mảnh tình riêng ta với ta.

51.

Nhà thơ Nguyễn Khuyến còn có tên gọi là gì?

a)

Tam Nguyên Yên Đổ

b)

Cụ Đồ

52.

Biện pháp nghệ thuật nổi bật được tác giả sử dụng trong bài thơ là?

A. Đảo ngữ, liệt kê

B. Nhân hóa, liệt kê

C. Đối lập, liệt kê

D. Nói quá

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

53.

Trong các dòng sau, dòng nào là thành ngữ?

A. Ao sâu nước cả

B. Cải chửa ra cây

C. Bầu vừa rụng rốn

D. Đầu trò tiếp khách

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

54.

Từ câu thơ thứ hai đến câu sáu, tác giả nói về sự thiếu thốn về vật chất nhằm mục đích gì?

A. Miêu tả cảnh nghèo của mình

B. Giãi bày hoàn cảnh thực tế của mình

C. Không muốn tiếp đãi bạn

D. Diễn đạt một cách dí dỏm tình cảm chân thành, sâu sắc

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

55.

Bài thơ Bạn đến chơi nhà có bố cục thế nào?

a)

A Câu thơ thứ nhất : Giới thiệu sự việc

b)

B Sáu câu thơ tiếp theo: Hoàn cảnh của nhà thơ khi bạn đến chơi

c)

C Câu thơ cuối: Tình cảm thắm thiết của nhà thơ khi bạn đến chơi

d)

D Có 3 đoạn : Đoạn 1 ( Câu thơ thứ nhất); Đoạn hai ( Sáu câu thơ tiếp theo ); Đoạn 3 ( Câu thơ cuối của bài ).

56.

Từ câu thơ thứ hai đến câu sáu


"Trẻ thì đi vắng, chợ thời xa.

Ao sâu, nước cả, khôn chài cá;

Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà.

Cải chửa ra cây, cà mới nụ;

Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa.

Đầu trò tiếp khách, trầu không có"


tác giả nói về sự thiếu thốn về vật chất nhằm mục đích gì?

a)

A. Miêu tả cảnh nghèo khó của mình

b)

B. Giãi bày hoàn cảnh thực tế của mình

c)

C. Không muốn tiếp đãi bạn

d)

D. Diễn đạt một cách dí dỏm tình cảm chân thành, sâu sắc và cũng giải bày hoàn cảnh khó khăn

57.

Nghĩa đen của bài thơ nói về cái gì?

a)

Hình ảnh của người phụ nữ trong xã hội xưa

b)

Hình ảnh Hồ Xuân Hương

c)

Hình ảnh bánh trôi nước

d)

HÌnh ảnh 1 cô gái

58.

Nghĩa bóng của bài thơ nói về cái gì?

a)

Hình ảnh bánh trôi nước

b)

Hình ảnh 1 cô gái nhỏ

c)

Hình ảnh người phụ nữ trong xã hội xưa

d)

Hình ảnh người phụ nữ trong xã hội thời nay

59.

Thể loại của bài Bánh trôi nước

a)

Ngũ ngôn tứ tuyệt

b)

Bốn chữ

c)

Lục bát

d)

Thất ngôn tứ tuyệt

60.

Hồ Xuân Hương được mệnh danh là ai?

a)

Nhà văn giỏi nhất

b)

Bà chúa thơ Nôm

c)

Bà chúa thơ Hán

d)

Bà chúa Nôm thơ

61.

Câu "Bảy nổi ba chìm" có ý nghĩa gì?

a)

Luộc bảy cái bánh thì ba cái chìm

b)

Chỉ 1 người đang lượn sóng

c)

Cuộc sống bấp bênh

d)

Chỉ 1 người có cuộc sống không tự do, bắt làm nô lệ và bị sai khiến cho đến khi chết.

62.

Người phụ nữ được nói đến trong nghĩa bóng của bài có phẩm chất gì?

a)

Hiền lành, nhân hậu

b)

Tràn đầy sức sống, hoàn hảo

c)

Thủy chung, son sắt trong mọi hoàn cảnh

d)

Lận đận, vất vả, phụ thuộc và cam chịu