wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDH kì 3

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Nhiệm vụ nghiên cứu của GDH là:

a)

Nghiên cứu bản chất, cấu trúc và những tính quy luật của quá trình GD.

b)

Nghiên cứu những đặc điểm của quá trình GD diễn ra với mọi khách thể GD khác nhau.

c)

Nghiên cứu những đặc điểm của quá trình GD ở trong những thể chế khác nhau.

d)

Xác định nhiệm vụ, nội dung, phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức GD để quá trình đó vận hành tối ưu.

e)

Cả a, b, c, d

2.

Các quá trình hoạt động nhằm tạo ra cơ sở khoa học của thế giới quan, lý tưởng đạo đức, thái độ thẩm mỹ, đối với hiện thực của con người, kể cả việc phát triển nâng cao thể lực là:

a)

Quá trình gd thể chất.

b)

Quá trình gd đạo đức.

c)

Quá trình gd thẩm mỹ.

d)

Quá trình gd (nghĩa hẹp).

e)

Cả a, b, c, d.

3.

Trong quá trình dạy học, vai trò chủ đạo của người giáo viên thể hiện ở chỗ:

a)

Định hướng việc truyền thụ tri thức, kỹ năng, kỹ xảo đến người học một cách hợp lý, khoa học.

b)

Tổ chức việc truyền thụ tri thức, kỹ năng, kỹ xảo đến người học một cách hợp lý, khoa học

c)

Cả a và b.

4.

Trong quá trình dạy học, vai trò chủ thể của người học thể hiện ở chỗ:

a)

Người học tiếp thu một cách có ý thức hệ thống kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo hoạt động.

b)

Năng lực tiếp thu một cách độc lập và sáng tạo hệ thống kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo hoạt động.

c)

Người học hình thành năng lực và thái độ học tập đúng đắn.

d)

Cả a, b, c.

5.

Vai trò chủ động, tích cực,năng động của người học trong quá trình học tập có ý nghĩa quyết định đối với:

a)

Sự lĩnh hội kiến thức.

b)

Sự phát triển trí tuệ.

c)

Sự hoàn thiện nhân cách.

d)

Cả a, b, c.

6.

Phân ngành của GDH nghiên cứu về bản chất và những quy luật của quá trình sư phạm toàn vẹn, về mục đích và nội dung của quá trình đó, để từ đó tạo ra các ngành GDH khác đi sâu vào những vấn đề cụ thể, là:

a)

Lý luận dạy học.

b)

GDH đại cương.

c)

Lý luận GD.

d)

Lý luận về các phương pháp giảng dạy bộ môn.

e)

Lý luận quản lý nhà trường.

7.

GDH đại cương có nhiệm vụ nghiên cứu:

a)

Quá trình dạy học với tư cách là một quá trình sư phạm bộ phận, một phương tiện để trau dồi học vấn, phát triển năng lục trí tuệ và GD phẩm chất nhân cách.

b)

Các vấn đề lý luận chung, về phương pháp luận, về phương pháp của GDH.

c)

Quá trình GD với tư cách là một quá trình sư phạm bộ phận, nhằm hình thành niềm tin, lý tưởng, động cơ, thái độ, những nét tính cách và những thói quen hành vi XHCN cho học sinh.

d)

Xác định quy luật của việc giảng dạy và học tập từng môn học để từ đó xây dựng nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức dạy và học bộ môn cho phù hợp.

8.

Việc học môn GDH đại cương có ý nghĩa như thế nào đối với sinh viên đại học?

a)

Giúp sinh viên có được kỹ năng ửng xử đúng đắn trong các mối quan hệ ở nhà trường.

b)

Giúp sinh viên đại học xác định được vị trí, vai trò, trách nhiêm của người học sinh trong nhà trường và có ý thức học tập để rèn luyện để trở thành người sinh viên tốt.

c)

Giúp sinh viên hình thành được kỹ năng tổ chức học tập hợp lý.

d)

Góp phần hình thành ở sinh viên những phẩm chất và năng lực trí tuệ cơ bản ở giai đoạn đại cương.

9.

Sự phát triển cá nhân thường bao gồm những mặt nào?

a)

Sự tăng trưởng về chiều cao, sự biến đổi các quá trình nhận thức, sự tham gia tích cực, tự giác, vào các mặt khác nhau của đời sống xã hội.

b)

Sự phát triển về mặt thể chất, sự phát triển về mặt tâm lý và xã hội.

c)

Sự hoàn thiện các giác quan, sự biến đổi cơ bản của các quá trình tình cảm, ý chí, nhu cầu, nếp sống, thói quen, sự thay đổi trong việc ứng xử với mọi nguời xung quanh.

10.

Sự phát triển cá nhân là:

a)

Quá trình biến đổi về lượng trong mỗi con người

b)

Quá trình biến đổi về chất trong mỗi con người.

c)

Quá trình biến đổi về lượng dẫn đến quá trình thay đổi về chất

11.

Để có được nhân cách của con người lao động sáng tạo, năng động, có kỷ luật, có kỹ thuật, có đầy đủ phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam truyền thống, ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường, người sinh viên đại học phải học tập và tu dưỡng như thế nào?

a)

Người sinh viên phải là chủ thể có ý thức trong mọi hoạt động của nhà trường.

b)

Người sinh viên cần tự giác tích cực tham gia vào các hoạt động như học tập, lao động, giao lưu,…

c)

Người sinh viên cần chủ động tu dưỡng rèn luyện bản thân.

d)

Cả a, b, c.

12.

Sự hình thành và phát triển cá nhân chịu tác động của các yếu tố nào?

a)

Bẩm sinh, di truyền.

b)

Môi trường.

c)

Giáo dục.

d)

Hoạt động cá nhân.

e)

Cả 4 yếu tố trên.

13.

Những đặc điểm nào của cha mẹ được di truyền cho thế hệ sau?

a)

Những đặc điểm về giải phẫu sinh lý và đặc điểm hoạt động của hệ thần kinh.

b)

Những phẩm chất của trí tuệ.

c)

Những phẩm chất của nhân cách.

d)

Cả a, b, c.

14.

Trong điều kiện nào dưới đây thì con người sẽ trở thành tài năng trong một lĩnh vực nào đó?

a)

Có những tư chất bẩn sinh di truyền thuận lợi.

b)

Có điều kiện xã hội thuận lợi.

c)

Có hoạt động cá nhân tích cực.

d)

Cả a, b, c.

15.

Trong những điều kiện dưới đây, thì điều kiện nào là điều kiện cần thiết để cá nhân trở thành tài năng trong một lĩnh vực nào đó?

a)

Có điều kiện học tập thuận lợi.

b)

Có sự quan tâm đầu tư của gia đình

c)

Có những tư chất, năng khiếu thuận lợi

d)

Có sự hoạt động tích cực, tự giác của cá nhân

16.

Môi trường xã hội bao gồm:

a)

Các quan hệ xã hội trong một xã hội nhất định.

b)

Nền văn hoá vật chất và tinh thần của xã hội.

c)

Các thiết chế xã hội.

d)

Cả a, b, c.

17.

Nói “GD có vai trò chủ đạo đối với sự phát triển nhân cách”, điều đó có nghĩa là:

a)

GD vạch ra mục đích, phương hướng cho nhân cách phát triển

b)

GD tổ chức, hướng dẫn nhân cách phát triển theo mục đích, phương hướng đã vạch ra

c)

GD điều chỉnh, can thiệp đến các yếu tố khác ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách

d)

Cả a, b, c

18.

: GD có khả năng phát huy những nhân tố thuận lợi của bẩm sinh di truyền nhằm đảm bảo cho sự phát triển con người ngày càng hoàn hảo hơn. Điều đó thể hiện ở chỗ:

a)

GD phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu sẵn có ở con người.

b)

GD tạo ra năng khiếu và năng lực ở con người.

c)

Cả a và b.

19.

GD có khả năng hạn chế những ảnh hưởng không thuận lợi của bẩm sinh di truyền nhằm đảm bảo cho sự phát triển con người ngày càng hoàn hảo hơn. Điều đó thể hiện ở chỗ:

a)

Dạy học cho những trẻ em bị mù.

b)

Dạy học cho những trẻ em bị câm.

c)

Dạy học cho những trẻ em bị điếc

d)

Dạy học cho những trẻ em bị trí tuệ thiểu năng

e)

Cả a, b, c, d

20.

Tổ hợp các năng lực cho phép con người đạt được những thành tựu sáng tạo trong thời kỳ mới của lịch sử

a)

Tài năng

b)

Thiên tài

c)

Năng lực

21.

Một phức hợp các năng lực xác định mức độ và chất lượng của quá trình tư duy của một người, cho phép con người nhận ra trong tình huống, hoàn cảnh và các mối quan hệ của chúng, thuộc tính nào là cơ bản đối với hành động, đối tác để thay đổi tình huống, hoàn cảnh một cách phù hợp nhằm đạt được mục đích đã đặt ra.  

a)

Thông minh

b)

Năng khiếu

c)

Thiên tài

22.

Tất cả những tiềm năng phát triển được di truyền và bẩm sinh của cá thể

a)

Năng lực

b)

Thiên tài

c)

Tư chất 

23.

Tổ hợp các năng lực tạo nên tiền đề thuận lợi để hoạt động có kết quả cao, nằm trong khuôn khổ của những thành tựu đạt được của xã hội loài người

a)

Tài năng

b)

Năng khiếu. 

c)

Năng lực

24.

Hệ thống tiền đề bên trong dựa trên những tư chất bẩm sinh di truyền được phát triển trong đời sống cá thể, cho con người năng lực giải quyết với chất lượng cao những yêu cầu đặt ra, là:

a)

Tài năng.

b)

Thiên tài.

c)

Năng lực

d)

Tư chất

e)

Năng khiếu.

25.

Giữ vai trò chủ đạo đối với sự phát triển cá nhân.

a)

Bẩm sinh, di truyền

b)

Môi trường  

c)

Giáo dục 

26.

Ảnh hưởng quan trọng đến sự phát triển cá nhân.

a)

Giáo dục 

b)

Môi trường  

c)

Bẩm sinh, di truyền  

27.

Là những tiền đề vật chất của sự phát triển cá nhân

a)

Bẩm sinh, di truyền  

b)

Môi trường  

c)

Giáo dục 

28.

Là khái niệm chỉ hoạt động chung của người dạy và người học, hai hoạt động này song song tồn tại và phát triển trong cùng một quá trình thống nhất

a)

Dạy học   

b)

GD theo nghĩa rộng

c)

GD theo nghĩa hẹp   

29.

Là khái niệm bao gồm cả giáo dưỡng, dạy học, và tất cả những yếu tố tạo nên những nét tính cách và phẩm chất của con người.

a)

GD theo nghĩa hẹp   

b)

GD theo nghĩa rộng

c)

Dạy học   

30.

Là các quá trình hoạt động nhằm tạo ra cơ sở khoa học của thế giới quan, lý tưởng đạo đức, thái độ thẩm mỹ đối với hiện thựccủa con người kể cả việc phát triển nâng cao thể lực.

a)

Dạy học   

b)

GD theo nghĩa rộng

c)

GD theo nghĩa hẹp