NEW
Font size
Worksheetslý thuyết hữu cơ 2
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Các amin đều tác dụng với axit
Đúng
Sai
Aminoaxit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl
Đúng
Sai
Hợp chất H2N-CH2-COOH3N-CH3 là este của glyxin (hay glixin)
Đúng
Sai
Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α -amino axit được gọi là liên kết peptit
Đúng
Sai
Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước
Đúng
Sai
Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước
Đúng
Sai
Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân cấu tạo
Đúng
Sai
Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo
Đúng
Sai
Các chất CH3NH2, C2H5OH, NaHCO3 đều có khả năng phản ứng với HCOOH
Đúng
Sai
Oxi hóa không hoàn toàn etilen là phương pháp hiện đại để sản xuất anđehit axetic
Đúng
Sai
Để phân biệt phenol và ancol benzylic ta dùng dung dịch brom
Đúng
Sai
Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài chục triệu
Đúng
Sai
Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam
Đúng
Sai
Phân biệt propan-1,2-điol và propan-1,3-điol ta cho các chất phản ứng với Cu(OH)2
Đúng
Sai
Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và ancol
Đúng
Sai
Tính bazơ của tất cả các amin đều mạnh hơn NH3
Đúng
Sai
Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh
Đúng
Sai
Có thể phân biệt 3 dung dịch: Glucozơ, saccarozo, fructozo bằng nước brom
Đúng
Sai
Anilin phản ứng với nước brom dư tạo thành p-brom anilin
Đúng
Sai
Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất
Đúng
Sai
Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm
Đúng
Sai
Metylamin có tính bazơ mạnh hơn anilin
Đúng
Sai
Aminoaxit là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt
Đúng
Sai
Aminoaxit là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị hơi ngọt
Đúng
Sai
Trong phân tử đipeptit mạch hở có hai liên kết peptit
Đúng
Sai
Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa trắng
Đúng
Sai
Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag
Đúng
Sai
Khi thủy phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2
Đúng
Sai
Amino axit thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức
Đúng
Sai
Ở nhiệt độ thường, các amino axit đều là những chất lỏng
Đúng
Sai
Tất cả các peptit đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân
Đúng
Sai
Phân tử khối của một amino axit (gồm một chức -NH2 và một chức -COOH) luôn luôn là số lẻ
Đúng
Sai
Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol
Đúng
Sai
Nhờ có tính bazơ nên anilin tác dụng được với dung dịch Br2
Đúng
Sai
Khi cho dung dịch lòng trắng trứng vào Cu(OH)2 thấy xuất hiện phức màu xanh đậm
Đúng
Sai
Dung dịch glyxin không làm đổi màu quỳ tím
Đúng
Sai
Dung dịch lysin làm xanh quỳ tím
Đúng
Sai
Sacarozơ bị hóa đen trong H2SO4 đặc
Đúng
Sai
Protein đơn giản được tạo thành từ các gốc α -amino axit
Đúng
Sai
Dung dịch amino axit không làm quỳ tím đổi màu
Đúng
Sai
Polime không bay hơi do khối lượng phân tử lớn và lực liên kết giữa các phân tử lớn
Đúng
Sai
Các polime không bị hoà tan trong bất kì chất nào
Đúng
Sai
Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
Đúng
Sai
Tripeptit Gly–Ala–Gly có phản ứng màu biure với Cu(OH)2
Đúng
Sai
Các polime có cấu trúc mạch thẳng thường có tính đàn hồi, mềm, dai. Những polime có cấu trúc mạng không gian thường có tính bền cơ học cao, chịu được ma sát, va chạm
Đúng
Sai
Amoniac có tính bazơ yếu hơn metylamin, nhưng tính bazơ của amoniac lại mạnh hơn phenylamin
Đúng
Sai
Cao su lưu hoá là polime thiên nhiên của isopren
Đúng
Sai
Khi nhỏ axit HNO3 đặc vào lòng trắng trứng thấy có kết tủa màu vàng
Đúng
Sai
Tơ nhân tạo là loại tơ được điều chế từ những polime tổng hợp như tơ capron, tơ clorin
Đúng
Sai
Glucozơ có thể lên men tạo ra ancol etylic nên có thể bị thủy phân
Đúng
Sai
