wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

văn 7

Total questions: 96

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Văn bản “Ca Huế trên sông Hương” của tác giả:

a)

Nguyễn Ái Quốc

b)

Hoài Thanh

c)

Hà Ánh Minh

d)

Phạm Duy Tốn

2.

“Cái nhà sàn của Bác vẻn vẹn chỉ có vài ba phòng, và trong lúc tâm hồn của Bác lộng gió thời đại,…” thuộc tác phẩm:

a)

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

b)

Đức tính giản dị của Bác Hồ

c)

Ý nghĩa văn chương

d)

Sự giàu đẹp của tiếng Việt

3.

Phép lập luận được sử dụng chủ yếu trong tác phẩm “Đức tính giản dị của Bác Hồ” là:

a)

Bình giảng

b)

Bình luận

c)

Phân tích

d)

Chứng minh

4.

Mục đích của việc rút gọn câu là:

a)

Làm cho câu ngắn gọn hơn, thông tin được nhanh.

b)

Tránh lặp những câu đã xuất hiện ở câu trước.

c)

Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người.

d)

Cả 03 đáp án trên.

5.

Hãy chỉ ra câu rút gọn trong ngữ liệu sau:

“Xuân đến tự bao giờ? Bầu trời không còn trắng đục nữa. Đã có những đêm xanh."

a)

Đã có những đêm xanh.

b)

Xuân đến tự bao giờ?

c)

Bầu trời không còn trắng đục nữa.

d)

Xuân đến tự bao giờ? /Bầu trời không còn trắng đục nữa.

6.

Hãy chỉ ra câu đặc biệt trong ngữ liệu sau:

“Một ngôi sao. Hai ngôi sao. Sao lấp lánh. Sao như nhớ thương. Gió rừng càng về khuya càng xào xạc.”

a)

Sao như nhớ thương.

b)

Sao lấp lánh.

c)

Một ngôi sao./ Hai ngôi sao.

d)

Sao lấp lánh./ Sao nhớ thương.

7.

Tác dụng của câu đặc biệt: “Đẹp! Đẹp quá!” là:

a)

Xác định thời gian, nơi chốn.

b)

Bộc lộ cảm xúc.

c)

Liệt kê, thông báo sự tồn tại của sự vật, hiện tượng,…

d)

Gọi đáp.

8.

Hãy chỉ ra câu chủ động trong các câu sau:

a)

Lan được mẹ tặng chiếc cặp sách mới nhân ngày khai trường.

b)

Thuyền bị gió làm lật.

c)

Ngôi nhà đã bị ai đó phá.

d)

Nhà vua truyền ngôi cho cậu bé.

9.

9. Xác định chủ ngữ trong câu:

“Ngoài suối , trên mấy cành cây cao, tiếng chim, tiếng ve cất lên inh ỏi, râm ran.”

a)

Ngoài suối

b)

tiếng chim, tiếng ve

c)

trên mấy cành cây cao

d)

Ngoài suối, trên mấy cành cây cao

10.

“Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình, mái chùa cổ kính.”

Vị ngữ trong câu trên là:

a)

thấp thoáng

b)

cổ kính

c)

thấp thoáng mái đình

d)

mái chùa cổ kính

11.

“Trong đêm tối mịt mùng, trên dòng sông mênh mông, chiếc xuồng của má Bảy chở thương binh lặng lẽ trôi.”

Chủ ngữ trong câu là:

a)

chiếc xuồng của má Bảy

b)

chiếc xuồng

c)

chiếc xuồng của má Bảy chở thương binh

d)

trên dòng sông mênh mông

12.

“hồi” trong “hồi hương” có nghĩa là:

a)

mặt tường đầu nhà

b)

trở về

c)

phần của vở kịch dài, tình tiết gói gọn trong một khoảng thời gian nhất định

d)

chỉ từng đơn vị quá trình diễn ra liên tục của một hoạt động, trong khoảng thời gian tương đối ngắn

13.

Thế nào là câu đặc biệt?

a)

A. Câu không có thành phần chủ ngữ

b)

B. Câu không có thành phần vị ngữ

c)

C. Câu không có thành phần chủ ngữ và vị ngữ.

d)

D. Câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ.

14.
a)

A. Cả chủ ngữ cả vị ngữ

b)

B. Vị ngữ

c)

C. Chủ ngữ

d)

D. Trạng ngữ

15.

Chọn trạng ngữ thích hợp điền vào chỗ chấm trong câu sau:

/........./, hoa phượng nở báo hiệu mùa chia li đã đến.

a)

A. Hè đến

b)

B. Xuân về.

c)

C. Thu sang

d)

D. Đông tới.

16.

Nội dung của văn bản " Tinh thần yêu nước của nhân dân ta " là gì?

a)

Ngợi ca phẩm chất cao đẹp, đức tính giản dị của Hồ Chí Minh. Từ đó rút ra bài học về việc học tập, rèn luyện theo tấm gương Bác.

b)

Thể hiện quan niệm sâu sắc của nhà văn về văn chương.

c)

Nội dung về nhân dân

d)

Nét đẹp truyền thống yêu nước của nhân dân ta. Nét đẹp ấy cần được phát huy trong hoàn cảnh lịch sử mới để bảo vệ đất nước.

17.

Các văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”, “Đức tính giản dị của Bác Hồ”, “Ý nghĩa văn chương”, “ đều thuộc thể loại nào?

a)

A. Văn bản nghị luận.

b)

B. Văn bản nhật dụng.

c)

C. Văn bản tùy bút.

d)

D. Văn bản tự luận

18.

Trong văn bản “Ý nghĩa văn chương”, tác giả đã bàn tới ý nghĩa của văn chương trên những phương diện nào?

a)

A. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương.

b)

B. Nguồn gốc cốt yếu, nhiệm vụ của văn chương.

c)

C. Nguồn gốc cốt yếu, nhiệm vụ, công cụng của văn chương.

d)

D. Nguồn gốc cốt yếu, nhiệm vụ, công dụng và giá trị của văn chương.

19.

Câu “Bình tĩnh, em mở sách ra tìm đọc lại câu chuyện” có sử dụng loại trạng ngữ nào?

a)

Trạng ngữ chỉ cách thức.

b)

Trạng ngữ chỉ thời gian.

c)

Trạng ngữ chỉ nơi chốn

d)

Trạng ngữ chỉ mục đích.

20.

Câu rút gọn là câu:

a)

Chỉ có thể vắng chủ ngữ

b)

Chỉ có thể vắng vị ngữ

c)

Có thể vắng cả chủ ngữ và vị ngữ

d)

Chỉ có thể vắng các thành phần phụ

21.

Đâu là câu rút gọn trả lời cho câu hỏi "Hằng ngày, cậu dành thời gian cho việc gì nhiều nhất?"

a)

Hằng ngày, mình dành thời gian nhiều nhất cho việc đọc sách

b)

Đọc sách là việc mình dành nhiều thời gian nhất

c)

Mình đọc sách

d)

Đọc sách

22.

Câu nào trong các câu sau là câu rút gọn?

a)

Ai cũng phải học đi đôi với hành

b)

Anh trai tôi học luôn đi đôi với hành

c)

Học đi đôi với hành

d)

Rất nhiều người học đi đôi với hành

23.

Câu "Cần phải ra sức phấn đấu để cuộc sống của chúng ta ngày càng tốt đẹp hơn" được rút gọn thành phần nào?

a)

Trạng ngữ

b)

Chủ ngữ

c)

Vị ngữ

d)

Bổ ngữ

24.

Câu "Cần phải ra sức phấn đấu để cuộc sống của chúng ta ngày càng tốt đẹp hơn" được rút gọn thành phần nào?

a)

Trạng ngữ

b)

Chủ ngữ

c)

Vị ngữ

d)

Bổ ngữ

25.

Điền một từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau:

Trong ... ta thường gặp nhiều câu rút gọn

a)

Văn xuôi

b)

Truyện cổ dân gian

c)

Truyện ngắn

d)

Văn vần (thơ, ca dao)

26.

Tác dụng của câu được in đậm trong đoạn trích:" Ôi! Trăm hai mươi lá bài đen đỏ, có cái ma lực gì mà run rủi cho quan mê được như thế" là:

a)

Bộc lộ cảm xúc.

b)

Liệt kê, thông báo

c)

Xác đinh thời gian, nơi chốn

d)

Gọi đáp.

27.

Tác dụng của câu được in đậm trong đoạn trích:" Cha ôi! Cha! Cha chạy đi đâu dữ vậy?" là:

a)

Bộc lộ cảm xúc

b)

Gọi đáp

c)

Liệt kê, thông báo

d)

Xác định thời gian, nơi chốn.

28.

Những câu được in đậm dưới đây có tác dụng gì?

Khi thì ở chợ Cuối Chắm, ở đò Tràng Thưa, Khi lại về phố Rỗ, chợ Bì, Chợ Bưởi.

a)

Bộc lộ cảm xúc

b)

Gọi đáp

c)

Liệt kê, thông báo về sự tồn tạo của sự vật, hiện tượng.

d)

Xác định nơi chốn.

29.

Câu văn được in đậm dưới đây là:

"Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy. Nhưng cũng có khi được cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm."

a)

Câu rút gọn

b)

Câu đặc biệt

c)

Câu đầy đủ thành phần.

30.

Trong các câu tục ngữ sau, câu nào là câu rút gọn?

  1. Người ta là hoa đất.
  2. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
  3. Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng.
  4. Tấc đất tấc vàng.
a)

Câu 1, 2

b)

Câu 2, 3

c)

Câu 3, 4

d)

Câu 1, 4

31.

Tác giả của văn bản "Sống chết mặc bay" là ai?

a)

A.Phạm Duy Tốn

b)

B.Hồ Chí Minh

c)

C.Hoài Thanh

d)

D.Hà Ánh Minh

32.

Nhân vật trung tâm trong văn bản " Sống chết mặc bay" là?

a)

A.Những người dân hộ đê

b)

B.Quan phụ mẫu

c)

C.Quan phụ mẫu và đám tùy tùng

d)

D.Những người dân hộ đê, quan phụ mẫu và đám tùy tùng

33.

Văn bản " Sống chết mặc bay" thuộc thể loại nào?

a)

A.Kí

b)

B.Tiểu thuyết

c)

C.Thơ

d)

D.Truyện ngắn

34.

Những câu văn " Than ôi! Sức người khó lòng địch nổi với sức trời! Thế đê không sao cự lại được với thế nước! Lo thay! Nguy thay! Khúc đê này hỏng mất." thuộc kiểu câu:

a)

A.Nghi vấn

b)

B.Cảm thán

c)

C.Cầu khiến

d)

D.Trần thuật

35.

Phương thức biểu đạt chính ở đoạn văn sau là gì?

"Ấy, trong khi quan lớn ù ván bài to như thế, thì khắp mọi nơi miền đó, nước tràn lênh láng, xoáy thành vực sâu, nhà cửa trôi băng, lúa má ngập hết; kẻ sống không có chỗ ở, kẻ chết không nơi chôn, lênh đênh mặt nước, chiếc bóng bơ vơ, tình cảnh thảm sầu, kể sao cho xiết!"

a)

A.Tự sự, biểu cảm

b)

B.Miêu tả, biểu cảm

c)

C.Thuyết minh, biểu cảm

d)

D.Tự sự, thuyết minh

36.

Lại có tiếng ào ào như thác chảy xiết; rồi lại có tiếng gà, chó, trâu, bò kêu vang tứ phía có sử dụng biện pháp tu từ:

a)

A.Liệt kê, so sánh

b)

B.Nhân hóa,liệt kê

c)

C.ĐIệp ngữ, so sánh

d)

D.Chơi chữ, so sánh

37.

Tác phẩm Sống chết mặc bay viết về thảm họa:

a)

Cháy nhà

b)

Vỡ đê

c)

Lũ lụt

d)

Giông bão

38.

u: Gần một giờ đêm thuộc kiểu câu:

a)

Câu trần thuật đơn

b)

Câu rút gọn

c)

Câu bị động

d)

Câu đặc biệt

39.

Khi đê vỡ, quan đang ở đâu?

a)

Ngoài đê để giám sát

b)

Trong đình đánh tổ tôm

c)

Trong đình đánh uno

d)

Ở xa quê

40.

Đâu là lời thoại của quan khi nghe dân báo " Bẩm, có khi đê vỡ"

a)

Mậc kệ

b)

Ôi, để ta ra xem ngay

c)

Đuổi cổ nó ra

d)

Không còn phép tắc gì nữa à?

41.

Thái độ của tác giả khi xây dựng nhân vật quan phụ mẫu là gì?

a)

Ngợi ca, trân trọng

b)

Biết ơn, yêu quý

c)

Thương cảm, xót xa

d)

Phê phán, tố cáo

42.

Nghệ thuật tiêu biểu của tác phẩm "Sống chết mặc bay" là:

a)

Tương phản và tăng cấp

b)

So sánh

c)

Điệp ngữ

d)

Ẩn sụ

43.

Thời gian được nói đến trong tác phẩm Sống chết mặc bay là:

a)

Buổi sáng

b)

Đêm khuya

c)

Gần một giờ đêm

d)

Mười giờ đêm.

44.

Hai mặt tương phản, đối lập cơ bản trong truyện "Sống chết mặc bay" là:

a)

Sức trời - sức người

b)

Thế đê - thế nước

c)

Viên quan phủ - nha lại, người hầu

d)

Cảnh dân hộ đê - cảnh quan hộ bài

45.

Trong "Sống chết mặc bay", nguyên nhân nào đẩy người dân đến tình cảnh thảm sầu?

a)

Do thiên tai khắc nghiệt

b)

Do sự vô trách nhiệm của tầng lớp quan lại

c)

Do đê vỡ

d)

Các ý trên đều đúng

46.

Giá trị nhân đạo của tác phẩm "Sống chết mặc bay" là gì?

a)

Thể hiện niềm căm thù giai cấp thống trị của tác giả.

b)

Thể hiện niềm thương cảm của tác giả trước cuộc sống lầm than, cơ cực của nhân dân.

c)

Phản ánh sự bất lực của con người trước thiên nhiên dữ dội.

d)

Phản ánh sự vô trách nhiệm của bọn quan lại.

47.

3. Truyện diễn ra trong bối cảnh như thế nào?

a)

Gần nửa đêm, lúc thôn xóm đã chìm vào giấc ngủ

b)

Gần một giờ đêm, trời mưa tầm tã

c)

Gần một giờ đêm, trời mưa tầm tã, khúc đê qua làng X đang sắp vỡ

d)

Gần một giờ đêm, trời đã tạnh mưa

48.

Thái độ điềm nhiên chơi bài khi đê sắp vỡ, cáu gắt đổ lỗi cho dân khi có người báo tin và cái cười sung sướng khi ù ván bài to mặc kệ tiếng kêu than dậy đất của viên quan phụ mẫu thể hiện phẩm chất gì?

a)

Tàn nhẫn, táng tận lương tâm

b)

Ích kỉ, xấu tính

c)

Vui vẻ, hòa đồng

d)

Hoạt bát, nhanh nhẹn

49.

Câu nào miêu tả đúng không khí người dân khi hộ đê trong "Sống chết mặc bay"?

a)

Không khí im lặng, tĩnh mịch

b)

Không khí nghiêm trang, sáng sủa

c)

Không khí náo loạn, hoảng sợ

d)

Không khí vui tươi, sôi động

50.

Vấn đề nghị luận của văn bản "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" là gì?

a)

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta. Đó là một truyền thống quý báu.

b)

Tinh thần yêu nước của cha ông ta ngày xưa

c)

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp.

d)

Lòng biết ơn, đạo lý "Uống nước nhớ nguồn", "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây".

51.

Bài văn đề cập đến lòng yêu nước của nhân dân ta trong lĩnh vực nào ?

a)

Trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược

b)

Trong sự nghiệp xây dựng đất nước.

c)

Trong việc giữ gìn sự giàu đẹp của tiếng Việt

d)

Cả A và B

52.

Những sắc thái nào của tinh thần yêu nước được tác giả đề cập đến trong bài văn của mình ?

a)

Tiềm tàng, kín đáo

b)

Biểu lộ rõ ràng, đầy đủ

c)

Khi thì tiềm tàng, kín đáo; lúc lại biểu lộ rõ ràng, đầy đủ.

d)

Luôn luôn mạnh mẽ, sôi sục.

53.

Xuất xứ văn bản "Đức tính giản dị của Bác Hồ"?

a)

Trích từ văn kiện “Báo cáo chính trị” do chủ tịch Hồ Chí Minh trình bày tại Đại hội lần thứ II của Đảng Lao Động Việt Nam họp tại Việt Bắc tháng 2 năm 1951.

b)

Trích ở phần đầu của bài nghiên cứu dài Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc, in lần đầu năm 1967.

c)

Trích từ diễn văn "Chủ tịch Hồ Chí Minh, tinh hoa và khí phách của dân tộc, lương tâm của thời đại", đọc tại Lễ kỉ niệm 80 năm ngày sinh của Bác Hồ năm 1970

d)

In trong sách "Văn chương và hành động". (có lần in đổi lại lấy nhan đề thành: Ý nghĩa và công dụng của văn chương).

54.

Theo tác giả, vì sao Bác Hồ giản dị trong đời sống?

a)

Vì tất cả mọi người Việt Nam đều sống giản dị

b)

Vì Bác muốn mọi người phải noi gương Bác

c)

Vì Bác sống sôi nổi, phong phú đời sống hoà mình vào cuộc đấu tranh gian khổ và ác liệt của quần chúng nhân dân.

d)

Vì đất nước ta còn quá nghèo nàn, thiếu thốn.

55.

Theo tác giả, vì sao Bác Hồ giản dị trong lời nói và bài viết?

a)

Vì Bác sinh ra ở nông thôn.

b)

Vì thói quen

c)

Vì Bác muốn dân hiểu được, nhớ được, làm được

d)

Vì Bác sống thông minh và tài giỏi

56.

Bức tranh trên gợi cho em nhớ đến văn bản nào đã được học?

a)

Mẹ tôi

b)

Cổng trường mở ra

c)

Cuộc chia tay của những con búp bê

57.

Ai là tác giả của bài "Cổng trường mở ra"?

a)

Lý Lan

b)

Ét-môn-đô-đơ A-mi-xi

c)

Khánh Hoài

58.

Bức tranh trên gợi cho em nhớ đến văn bản nào đã được học?

a)

Mẹ tôi

b)

Cuộc chia tay của những con búp bê

c)

Cổng trường mở ra

59.

Câu truyện "Cuộc chia tay của những con búp bê", theo em ai là nhân vật chính?

a)

Người cha và mẹ

b)

Anh trai Thành

c)

Anh em Thành và Thủy

60.

Tác giả của đoạn trích "Mẹ tôi" là ai?

a)

E. A-mi-xi

b)

Lép Tôn-xtoi

c)

Huy-gô

61.

Dòng nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm của thành ngữ?

a)

Được cấu tạo bằng một câu hoàn chỉnh

b)

Chỉ có nghĩa đen không có nghĩa bóng

c)

Ngắn gọn, cô đọng, giàu tính hình tượng

d)

Thường được viết bằng thể thơ lục bát

62.

Xác định chức năng ngữ pháp của cụm từ in đậm trong câu thơ sau:

"Thân em vừa trắng lại vừa tròn

Bảy nổi ba chìm với nước non"

a)

Chủ ngữ

b)

Vị ngữ

c)

Trạng ngữ

d)

Phụ ngữ

63.

Xác định chức năng ngữ pháp của cụm từ được in đậm trong câu sau:

Tôn sư trọng đạo là truyền thống quý báu của dân tộc ta.

a)

Trạng ngữ

b)

Vị ngữ

c)

Chủ ngữ

d)

Bổ ngữ

64.

Hồ Xuân Hương được mệnh danh là gì ?

a)

Danh nhân văn hóa thế gới

b)

Bà Chúa Thơ Nôm

c)

Bà Chúa Thơ Tình

d)

Nữ hoàng thi ca

65.

Bài "Bánh trôi nước" thuộc thể thơ gì ?

a)

Lục bát

b)

Lục bát biến thể

c)

Thất ngôn tứ tuyệt

d)

Ngũ ngôn tứ tuyệt

66.

Lời giải nghĩa sau phù hợp với từ nào?

"Những phép tắc và lẽ phải của xã hội mà mọi người phải làm theo, phải theo."

a)

Lễ hội

b)

Lễ phục

c)

Lễ phép

d)

Lễ nghi

67.

1. Bài Cảnh khuya và Rằm tháng giêng cùng thể thơ với bài nào?

a)

Bài ca Côn Sơn

b)

Sông núi nước Nam

c)

Qua Đèo Ngang

d)

Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh.

68.

Hai bài thơ "Cảnh khuya" và "Rằm tháng giêng" được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Trước Cách mạng tháng Tám, Bác Hồ mới về nước

b)

Những năm đầu cuộc kháng chiến chống Pháp

c)

Những năm hòa bình ở miền Bắc sau kháng chiến chống Pháp

d)

Những năm kháng chiến chống đế quốc Mĩ xâm lược

69.

Hai bài thơ Cảnh khuya và Rằm tháng riêng giống nhau ở đặc điểm nào?

a)

Được Bác viết trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp.

b)

Hai bài thơ thể hiện tình cảm với thiên nhiên, tình yêu đối với đất nước

c)

Thể hiệnphong thái ung dung tự tại của Bác Hồ.

d)

Tất cả đều đúng.

70.

Bài thơ nào sau đây được viết bằng chữ Hán?

a)

Qua Đèo Ngang

b)

Nam quốc sơn hà

c)

Bánh trôi nước

71.

Bài thơ "Qua Đèo Ngang" thể hiện tâm trạng gì của nhà thơ?

a)

Đau xót ngậm ngùi trước sự đổi thay của quê hương

b)

Buồn thương da diết khi phải sống trong cảnh ngộ cô đơn

c)

Say đắm trước vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước

d)

Cô đơn trước thực tại, da diết nhớ về quá khứ của đất nước

72.

Văn bản nào sau đây KHÔNG phải văn bản biểu cảm?

a)

Cuộc chia tay của những con búp bê

b)

Ca dao than thân

c)

Qua Đèo Ngang

d)

Ca dao yêu thương tình nghĩa

73.

Câu rút gọn là câu?

a)

Bị lược bỏ 1 số thành phần của câu, không có khả năng khôi phục lại các thành phần đó.

b)

Không cấu tạo theo mô hình Chủ ngữ - Vị ngữ

c)

Bị lược bỏ 1 số thành phần của câu, có khả năng khôi phục lại các thành phần đó.

d)

Không cấu tạo theo mô hình CN - VN, không có khả năng khôi phục các thành phần đó

74.

Đâu là câu rút gọn trả lời cho câu hỏi “Hằng ngày, cậu dành nhiều thời gian cho việc gì nhất ?” ?

a)

Hằng ngày mình dành nhiều thời gian cho việc đọc sách nhất.

b)

Đọc sách là việc mình dành nhiều thời gian nhất.

c)

Mình đọc sách là nhiều nhất.

d)

Đọc sách.

75.

Như thế nào là một câu đặc biệt?

a)

Là câu cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ

b)

Là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ

c)

Là câu chỉ có chủ ngữ

d)

Là câu chỉ có vị ngữ.

76.

Trong các câu sau, câu nào là câu đặc biệt ?

a)

Trên cao, bầu trời trong xanh không một gợn mây.

b)

Lan được tham quan nhiều nơi nên bạn hiểu biết rất nhiều.

c)

Hoa sim!

d)

Mưa rất to.

77.

Tác giả của văn bản " Ý nghĩa văn chương" là ai trong những bức ảnh sau?

a)
b)
c)
d)
78.

Văn nghị luận là loại văn bản có mục đích chính nhằm để làm gì?

a)

Kể lại ý kiến của mọi người trong một cuộc họp, thảo luận.

b)

Thuyết phục người đọc (người nghe) về một vấn đề nào đó.

c)

Thể hiện cảm xúc của bản thân trong một cuộc họp, thảo luận.

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng.

79.

Trong văn nghị luận không có yếu tố nào sau đây?

a)

Ý kiến

b)

Lí lẽ

c)

Bằng chứng

d)

Nhân vật

80.

Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống được hiểu là?

a)

Là bàn về một sự việc, hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen, đáng chê hay có vấn đề đáng suy nghĩ

b)

Là bàn về một vấn đề về tư tưởng đạo lý trong đời sống xã hội

c)

Là phê phán một hiện tượng trong xã hội

d)

Là bàn luận tính đúng sai về một quan điểm được nêu trong xã hội

81.

Trong các đề văn sau, đề nào không thuộc bài văn nghị luận về hiện tượng đời sống?

a)

Cá chết và vấn đề ô nhiễm môi trường biển.

b)

Nơi nào có ý chí nơi đó có con đường.

c)

Vấn nạn phá hoại môi trường.

d)

Vấn đề thực phẩm bẩn.

82.

Yêu cầu về mặt nội dung khi viết văn nghị luận về một hiện tượng đời sống?

a)

Bài viết phải nêu rõ được sự việc, hiện tượng có vấn đề

b)

Phân tích được mặt đúng, sai, mặt lợi, hại của nó

c)

Chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ, ý kiến nhận định của người viết

d)

Cả 3 đáp án trên

83.

Phần mở bài của bài văn nghị luận thường làm gì?

a)

Nêu vấn đề có ý nghĩa đối với đời sống xã hội

b)

Giới thiệu nhân vật, sự việc

c)

Trình bày nội dung chủ yếu của bài

d)

Nêu kết luận nhằm khẳng định tư tương, thái độ, quan điểm.

84.

Phần thân bài của bài văn nghị luận thường làm gì?

a)

Nêu vấn đề có ý nghĩa đối với đời sống xã hội

b)

Miêu tả chi tiết đối tượng.

c)

Kể diễn biến sự việc.

d)

Trình bày các luận điểm, luận cứ để làm rõ vấn đề

85.

Phần kết bài của bài văn nghị luận thường làm gì?

a)

Trình bày suy nghĩ về đối tượng được miêu tả

b)

Nêu kết luận nhằm khẳng định tư tưởng, thái độ, quan điểm của bài.

c)

Trình bày kết thúc sự việc.

d)

Trình bày nội dung chủ yếu của bài.

86.

Văn bản "Học thầy, học bạn" nghị luận về vấn đề gì?

a)

Trong cuộc sống, mỗi chúng ta chỉ cần học những kiến thức từ người thầy là đủ.

b)

Người duy nhất chúng ta có thể học được là người bạn của mình.

c)

Việc học hỏi từ thầy cô, bạn bè là điều cần thiết với mỗi chúng ta.

d)

Cả 3 đáp án trên đều sai

87.

Một bài văn nghị luận phải có yếu tố nào ?

a)

luận điểm

b)

Luận cứ

c)

Lập luận

d)

Cả 3 yếu tố trên

88.

Dòng nào không là luận điểm của đề bài: “ Thể dục, thể thao là hoạt động cần và bổ ích cho cuộc sống của con người” ?

a)

Thể dục, thể thao giúp cho con người có một cơ thể khoẻ mạnh.

b)

Thể dục, thể thao rèn luyện cho con người tính kiên trì, nhẫn nại và tinh thần đoàn kết.

c)

Con người cần luyện tập thể dục, thể thao.

d)

Hoạt động thể dục, thể thao chỉ nên thực hiện đối với người trẻ tuổi.

89.

Thao tác đầu tiên ở phần thân đoạn của Nghị luận xã hội tư tưởng đạo lí hay hiện tượng xã hội là gì?

a)

Bàn mặt trái

b)

Nêu dẫn chứng

c)

Giải thích

d)

Bàn mặt phải

90.

Nhiệm vụ của phần mở đoạn trong dạng bài NLXH là: ... ... ... ... ... ...

(a)  

91.

Đâu không phải thành phần thuộc cấu trúc của đoạn văn nghị luận xã hội?

a)

Giải thích

b)

Dẫn chứng

c)

Liên hệ bản thân

d)

Khái quát chung tác giả - tác phẩm

92.

Trật tự các thao tác của dạng bài nghị luận xã hội về 1 hiện tượng đời sống:

a)

giải thích-hậu quả-giải pháp-nguyên nhân-thực trạng

b)

thực trạng-giải pháp-nguyên nhân-giải thích-hậu quả

c)

nguyên nhân-giải thích-giải pháp-thực trạng-hậu quả

d)

giải thích-thực trạng-nguyên nhân-hậu quả-giải pháp

93.

Câu 3: Ý nào dưới đây nói không phù hợp với bài văn nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo lí?

a)

A. Nội dung đem ra bàn luận là vấn đề tư tưởng, văn hóa, đạo đức, lối sống của con người

b)

B. Bài viết có bố cục 3 phần, phần có luận điểm đúng đắn, sáng tỏ, chính xác, sinh động

c)

C. Văn viết cần trau chuốt, bóng bảy, giàu hình ảnh, giàu biện pháp tu từ

d)

D. Vận dụng linh hoạt thao tác chứng minh, giải thích, so sánh, phân tích, đối chiếu… để trình bày vấn đề

94.

Hình ảnh nào sau đây gợi lên tác hại của mạng xã hội? (chọn nhiều đáp án)

a)
b)
c)
d)
e)
95.

Hình ảnh nào sau đây gợi lên lối sống vô cảm của con cái đối với cha mẹ?

a)
b)
c)
d)
96.

Hình ảnh nào gợi lên nạn bạo lực học đường?

a)
b)
c)
d)