Font size
WorksheetsKHÁI QUÁT VỀ VĂN BẢN
Total questions: 88
Worksheet time: 44mins
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm riêng của văn bản văn học so với các văn bản khác?
Có sự thống nhất về nội dung tư tưởng và hình thức trình bày.
Ngôn ngữ có tính nghệ thuật.
Văn bản có tính đa nghĩa.
Chứa đựng một thế giới hình tượng sống động, hấp dẫn.
Đặc điểm ngôn ngữ nào sau đây KHÔNG PHẢI của văn bản văn học?
Giàu biện pháp tu từ, có tính thẩm mĩ cao
Biểu hiện tư tưởng, cảm xúc của con người
Có tính chính xác, khách quan, khoa học
Mang tính biểu tượng và đa nghĩa
Văn bản văn học có cấu trúc (từ ngoài vào trong) chủ yếu với các tầng bậc nào?
Tầng hình tượng, tầng hàm nghĩa, tầng ngôn từ
Tầng hình tượng, tầng ngôn từ, tầng hàm nghĩa
Tầng ngôn từ, tầng hình tượng, tầng hàm nghĩa
Tầng hàm nghĩa, tầng hình tượng, tầng ngôn từ
Ý nghĩa hàm ẩn của bài ca dao Trong đầm gì đẹp bằng sen là gì?
Ca ngợi hoa sen đẹp và thơm ngay giữa bùn lầy.
Ca ngợi những người mang phẩm chất cao quý như loài sen.
Ca ngợi phẩm chất cao quý chiến chắng mọi hoàn cảnh.
Ca ngợi những vẻ đẹp vượt trên cả không gian, thời gian.
Muốn tìm tầng hàm nghĩa (ý nghĩa ẩn kín, tiềm tàng) trong văn bản văn học, ta phải căn cứ trước hết vào tầng nghĩa nào?
Tầng hình tượng
Tầng ngôn từ
Tầng hàm nghĩa
Cả A và B
Đề tài của văn bản văn học là gì?
Là các vấn đề đời sống được nhà văn nhận thức, lựa chọn, khái quát, bình giá và thể hiện trong văn bản
Là phạm vi tài liệu được nhà văn nhận thức, lựa chọn, khái quát, bình giá và đề cập trong văn bản
Là lĩnh vực đời sống được nhà văn nhận thức, lựa chọn, khái quát, bình giá và thể hiện trong văn bản
Là tất cả những gì được nhà văn nhận thức, lựa chọn, khái quát, bình giá và thể hiện trong văn bản
Các khái niệm nào sau đây được coi là thuộc về hình thức của văn bản văn học?
Ngôn từ, kết cấu, thể loại, chủ đề
Ngôn từ, kết cấu, thể loại, tư tưởng
Ngôn từ, kết cấu, thể loại
Ngôn từ, kết cấu, thể loại, đề tài
Văn bản thông tin là:
Văn bản trình bày quan điểm, ý kiến.
Văn bản được viết để truyền đạt thông tin, kiến thức.
Văn bản được viết để truyền đạt mong muốn.
Văn bản dùng để bộc lộ cảm xúc.
Văn bản thông tin thường trình bày nội dung:
Một cách chủ quan, có tưởng tượng, hư cấu.
Một cách vừa khách quan, vừa chủ quan.
Một cách khách quan, trung thực, không có yếu tố hư cấu, tưởng tượng.
Tùy theo cảm xúc của người viết.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau: "................... là thông tin thành văn được truyền đạt bằng ngôn ngữ hoặc ký hiệu, hình thành trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức và được trình bày đúng thể thức, kỹ thuật theo quy định."
Văn bản
Văn bản chuyên ngành
Văn bản hành chính
Văn bản điện tử
Đoạn văn bản sau thuộc loại văn bản gì? "Bạn có thể không thông minh bẩm sinh nhưng bạn luôn chuyên cần và vượt qua bản thân từng ngày một. Bạn có thể không hát hay nhưng bạn là người không bao giờ trễ hẹn. Bạn không là người giỏi thể thao nhưng bạn có nụ cười ấm áp. Bạn không có gương mặt xinh đẹp nhưng bạn rất giỏi thắt cà vạt cho ba và nấu ăn rất ngon. Chắc chắn, mỗi một người trong chúng ta đều được sinh ra với những giá trị có sẵn. Và chính bạn, hơn ai hết, trước ai hết, phải biết mình, phải nhận ra những giá trị đó.”
(Trích Nếu biết trăm năm là hữu hạn...- Phạm Lữ Ân)
Văn bản miêu tả
Văn bản tự sự
Văn bản thuyết minh
Văn bản nghị luận
Các câu sau liên kết với nhau bằng phương thức liên kết nào?
"Bạn có thể không thông minh bẩm sinh nhưng bạn luôn chuyên cần và vượt qua bản thân từng ngày một. Bạn có thể không hát hay nhưng bạn là người không bao giờ trễ hẹn."
Nối
Thế
Lặp
Tỉnh lược
Đoạn văn bản sau thuộc loại văn bản nào?
"Thành phố Hạ Long có diện tích 1.119,36 km², dân số năm 2018 là 300.267 người, mật độ dân số đạt 268 người/km². Diện tích tự nhiên của thành phố bao gồm phần diện tích trên đất liền và hàng trăm đảo đá vôi trên các vịnh Hạ Long, Bái Tử Long và Lan Hạ. Như vậy, hiện nay Hạ Long là thành phố trực thuộc tỉnh có diện tích lớn nhất cả nước, lớn hơn diện tích 3 tỉnh nhỏ nhất là Bắc Ninh, Hà Nam, Hưng Yên và xấp xỉ diện tích của thành phố trung ương Đà Nẵng. Theo thống kê năm 2019, dân số thành phố là 322.710 người."
Khoa học
Thuyết minh
Nghị luận
Báo chí
Sinh hoạt
Xác định đối tượng giao tiếp, mục đích giao tiếp, nội dung giao tiếp, cách thức giao tiếp thuộc bước nào sau đây?
Định hướng
Lập dàn ý
Viết
Chỉnh sửa, hoàn thiện
Trong các loại văn bản sau, những văn bản nào được phân loại theo phương thức biểu đạt?
Văn bản miêu tả
Văn bản nghệ thuật
Văn bản sinh hoạt
Văn bản thuyết minh
Văn bản nghị luận
Trong các loại văn bản sau, những văn bản nào được phân loại theo phong cách ngôn ngữ?
Văn bản sinh hoạt
Văn bản tự sự
Văn bản báo chí
Văn bản khoa học
Văn bản thuyết minh
Văn bản đa phương thức là loại văn bản có đặc điểm gì?
Loại văn bản sử dụng chủ yếu ngôn ngữ.
Loại văn bản trình bày quan điểm về một vấn đề.
Là loại văn bản sử dụng phối hợp phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ (kí hiệu, bản đồ, tranh ảnh...)
Đáp án A và B chính xác
Văn bản thông thường có đặc điểm gì?
Là loại văn bản ít xuất hiện các phương tiện phi ngôn ngữ. (Nội dung văn bản chủ yếu chỉ có phần chữ/ ngôn ngữ)
Là loại văn bản ít xuất hiện các phương tiện ngôn ngữ.
Là loại văn bản ít xuất hiện các phương tiện ngôn ngữ. (Nội dung văn bản kết hợp ngôn ngữ và nhiều yếu tố phi ngôn ngữ)
Không có đáp án đúng
Đây là văn bản đa phương thức hay văn bản thông thường?
Văn bản đa phương thức
Văn bản thông thường
Đây là văn bản đa phương thức hay văn bản thông thường?
Văn bản thông thường
Văn bản đa phương thức
"Tùy theo nhu cầu giao tiếp khác nhau sẽ tạo ra nhiều loại văn bản khác nhau"
Nhận định trên đúng hay sai?
Đúng
Sai
Dấu hiệu hình thức để nhận biết đoạn văn trong văn bản là gì?
Viết hoa chữ cái đầu của câu đầu tiên và lùi đầu dòng
Các câu viết liền nhau, không xuống dòng, cách dòng
Kết thúc đoạn văn bằng dấu chấm
Cả 3 đáp án trên
Điền vào chỗ trống:
"Mỗi đoạn văn trong văn bản đảm nhiệm một chức năng cụ thể. Cần dựa vào..., .... của đoạn văn để xác định chức năng của đoạn văn ấy".
Vị trí, cỡ chữ
Kiểu chữ, nội dung
Độ dài ngắn, kiểu chữ
Vị trí, nội dung
Câu 2: Văn bản trên bàn luận về ý kiến gì?
A. Kể lại câu chuyện vui giữa hai mẹ con.
B. Khẳng định hạnh phúc rất quý giá.
C. Giới thiệu vấn đề nghị luận: Hạnh phúc.
D. Băn khoăn về khái niệm hạnh phúc.
Câu 4: Để làm sáng tỏ vấn đề cần bàn luận “Phải chăng chỉ có ngọt ngào mới làm nên hạnh phúc”, tác giả đã sử dụng những lí lẽ nào?
A. Những điều ngọt ngào sẽ mang tới hạnh phúc.
B. Hạnh phúc đang ở ngay trong cuộc sống của mình.
C. Những vất vả, nỗi đau, thử thách cũng đem tới hạnh phúc.
D. Đáp án A và C đúng.
Câu 5: Để làm sáng tỏ lí lẽ “Những điều ngọt ngào sẽ mang tới hạnh phúc”, tác giả đã sử dụng những bằng chứng nào?
A. Ngọt ngào mang đến cho con người sự thoải mái, sự bình yên nên hẳn nhiên đó là hạnh phúc.
B. Ngọt ngào là sự dịu dàng, ấm áp trong tình cảm.
C. Ngọt ngào cũng là sự sung túc, đủ đầy về vật chất lẫn tinh thần trong cuộc sống.
D. Đáp án B và C.
Câu 6: Để làm sáng tỏ lí lẽ “Hạnh phúc có thể tạo nên từ những vất vả, mệt nhọc, thậm chí là những nỗi đau”, tác giả đã sử dụng những bằng chứng nào?
A. Lần mẹ đau đớn nhất, khi sinh con. Lúc ấy mẹ mới cảm nhận được nỗi đau vượt cạn, đau đến tột cùng, chỉ muốn ngất đi.
B. Trong nỗi đau ấy, khi tiếng khóc của con cất lên mẹ lại hạnh phúc vô cùng.
C. Một người không may mắc những bệnh tật nguy hiểm, họ vẫn có thể cảm thấy hạnh phúc, vì họ vẫn còn thời gian để sống, để cống hiến, làm những điều mình muốn.
D. Cả 3 đáp án trên.
Câu 7: Đoạn (3) có vai trò gì?
A. Khái quát vấn đề được trình bày ở phần trước.
B. Nêu vấn đề mới và kết nối với vấn đề ở phần sau.
C. Khái quát được những nội dung đã trình bày.
D. Trình bày nội dung độc lập về vai trò của hạnh phúc.
Câu 8: Lí do chủ yếu nào dưới đây khiến cho văn bản nghị luận trên dễ tiếp nhận với người đọc?
A. Lập luận chặt chẽ, thuyết phục.
B. Bố cục văn bản rõ ràng, mạch lạc.
C. Lí lẽ và dẫn chứng đều gần gũi, sinh động, giàu biểu cảm.
D. Mỗi phần của văn bản đều được xen kẽ yếu tố tự sự phù hợp.
Câu 9: Mục đích chủ yếu của văn bản là?
A. Thuyết phục
B. Miêu tả
C. Thông báo
D. Trình bày
Chọn các đáp án đúng để xác định Liên kết trong một văn bản là gì?
Là sự nối kết ý nghĩa giữa câu với câu, giữa đoạn văn với đoạn văn bằng các từ ngữ có tác dụng liên kết.
Là các câu trong một đoạn văn và các đoạn văn trong một văn bản phải luôn có sự liên kết chặt chẽ về nội dung và hình thức.
Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn; các đoạn văn, câu văn phải được sắp xếp theo trình tự hợp lí.
Các câu văn, đoạn văn thường được liên kết với nhau bằng một số biện pháp chính là phép lặp, phép đồng nghĩa, trái nghĩa, phép liên tưởng, phép thế, phép nối,...
Chọn đáp án đúng nhất để xác định Liên kết chủ đề là:
Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trước.
Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước.
Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản và chủ đề của đoạn văn.
Các đoạn văn và các câu phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí.
Chọn đáp án đúng nhất để xác định Liên kết lô-gíc là:
Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trước.
Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước.
Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản và chủ đề của đoạn văn.
Các đoạn văn và các câu phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí.
Chọn đáp án đúng nhất để chỉ ra phép liên kết về hình thức trong đoạn văn sau:
Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm, như dâng cao, chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt nặng nề. Trời ầm ầm giông gió, biển đục ngầu, giận dữ.
(Vũ Tú Nam)
Các câu trên sử dụng phép liên kết lặp từ ngữ.
Các câu trên không sử dụng phép liên kết.
Các câu trên sử dụng phép liên tưởng.
Các câu trên sử dụng phép liên kết thế.
Chọn đáp án đúng nhất để chỉ ra phép liên kết về hình thức trong đoạn văn sau:
Nghe chuyện Phù Đổng Thiên Vương, tôi tưởng tượng đến một trang nam nhi, sức vóc khác người, nhưng tâm hồn còn thô sơ giản dị, như tâm hồn tất cả mọi người thời xưa. Tráng sĩ ấy gặp lúc quốc gia lâm nguy đã xông pha ra trận đem sức khỏe mà đánh tan giặc, nhưng bị thương nặng. Tuy thế, người trai làng Phù Đổng vẫn còn ăn một bữa cơm,...
(Nguyễn Đình Thi)
Các câu trên sử dụng phép liên kết lặp từ ngữ.
Các câu trên không sử dụng phép liên kết.
Các câu trên sử dụng phép liên tưởng.
Các câu trên sử dụng phép liên kết thế.
Chọn đáp án đúng nhất để chỉ ra phép liên kết về hình thức trong đoạn văn sau:
Mẹ tôi là một người phụ nữ đẹp. Con gái mẹ cũng xinh.
Các câu trên sử dụng phép liên kết lặp từ ngữ.
Các câu trên không sử dụng phép liên kết.
Các câu trên sử dụng phép đồng nghĩa.
Các câu trên sử dụng phép liên kết thế.
Chọn đáp án đúng nhất để chỉ ra phép liên kết về hình thức trong đoạn văn sau:
Cóc chết bỏ nhái mồ côi,
Chẫu ngồi chẫu khóc: chàng ơi là chàng!
Ễnh ương đánh lệnh đã vang!
Tiền đâu mà trả nợ làng ngóe ơi!
(Thơ khuyết danh Việt Nam)
Các câu trên sử dụng phép liên kết lặp từ ngữ.
Các câu trên sử dụng phép liên kết liên tưởng
Các câu trên sử dụng phép đồng nghĩa.
Các câu trên sử dụng phép liên kết thế.
Chọn đáp án đúng nhất để chỉ ra phép liên kết về hình thức trong đoạn văn sau:
Một chú nhái con màu xanh lục nhảy dưới chân em. Em định bắt nó. Nó thoát được. Em đuổi theo nó vồ hụt ba lần liền.
(Mô-pat-xăng)
Các câu trên sử dụng phép liên kết lặp từ ngữ.
Các câu trên sử dụng phép liên kết liên tưởng
Các câu trên sử dụng phép đồng nghĩa.
Các câu trên sử dụng phép liên kết thế.
Chọn đáp án đúng nhất để chỉ ra phép liên kết về hình thức trong đoạn văn sau:
Trách nhiệm của cán bộ chính quyền và đoàn thể là phải xem trọng những phê bình và những lời đề nghị của quần chúng.
Nhưng vẫn có nhiều cán bộ không làm đúng như vậy.
(Hồ Chí Minh)
Các câu trên sử dụng phép liên kết liên tưởng
Các câu trên sử dụng phép liên kết trái nghĩa
Các câu trên sử dụng phép nối
Các câu trên sử dụng phép liên kết thế.
Chọn đáp án đúng nhất để chỉ ra phép liên kết về hình thức trong đoạn văn sau:
Mặt trời lên bằng hai con sào thì ông về đến con đường nhỏ rẽ về làng. Không cần phải hỏi thăm nữa cũng nhận ra rặng tre ở trước mặt kia là làng mình rồi. Cái chấm xanh sẫm nhô lên đó là cây đa đầu làng. Càng về đến gần càng trông rõ những quán chợ khẳng khiu nấp dưới bóng đa
(Nguyễn Địch Dũng)
Các câu trên sử dụng phép liên kết liên tưởng
Các câu trên sử dụng phép liên kết trái nghĩa
Các câu trên sử dụng phép nối
Các câu trên sử dụng phép liên kết thế.
Chọn các đáp án đúng để chỉ ra phép liên kết về hình thức trong đoạn văn sau:
Nguyễn Trãi sẽ sống mãi trong trí nhớ và tình cảm của người Việt Nam ta. Và chúng ta phải làm cho tên tuổi và sự nghiệp của Nguyễn Trãi rạng rỡ ra ngoài bờ cõi nước ta.
(Phạm Văn Đồng)
Các câu trên sử dụng phép liên kết liên tưởng
Các câu trên sử dụng phép liên kết lặp từ ngữ
Các câu trên sử dụng phép nối
Các câu trên sử dụng phép liên kết thế.
Phải! Mưa xuân, đó là triệu triệu những mũi kim tinh tế của đất trời may thành cảnh vật tiêu sơ mà đẹp đẽ, lộng lẫy mà bình dị. Từ những mũi kim ấy, những lộc non mơn mởn, sức sống của đất trời, nhẹ nhàng thức giấc và sinh sôi sau những ngày tháng giá lạnh của trời đông. Những đường kim ấy đưa vào cành cây, cành cây bỗng trở nên mềm mại, chất chứa những màu xanh tươi và những mầm sống mới. Đó là bức tranh với màu xanh đẹp đẽ và những nụ hoa duyên dáng nở một nụ cười nhẹ nhàng mà thanh khiết. Trên những cánh đồng, mưa xuân lại cùng bàn tay người nông dân đang trải ra một màu xanh non mơn mởn. Và những hạt mưa rơi vào lòng ta, sau giây phút phơi phới bồng bột ban đầu, lòng ta bỗng se lại không biết là do đâu. (Trích “Mưa mùa xuân”, Hồng Thúy).
Chỉ ra phép liên kết câu được sử dụng trong đoạn văn.
Phép nối và phép lặp
Phép thế và phép lặp
Phép lặp
Phép nối, phép lặp, phép thế
Quả sung muối xuất hiện trong mâm cơm của nhà nông nghèo, làm phong phú thêm bữa cơm thanh đạm. Vài ba con cá rô, cá diếc kho tương, bát canh rau tập tàng, dền gai hái được trong vườn nhà và một đĩa sung muối thay cà. Nhưng có lẽ độc chiêu nhất là sung muối ăn với canh riêu cua. Bát canh cua trong, gạch cua nâu vàng nổi từng đám. Vài ba cọng hành xanh mềm mại và sợi mùi tàu thả lên trên. Chan cơm trắng gắp quả sung muối màu nâu nhạt. Cắn quả sung giòn tan, vị thơm ngon hoà quyện vào nhau. Đã có nhiều cụ ông, cụ bà khẳng định canh riêu cua phải ăn với sung muối mới đúng bài bản. (Trích "Chan chát vị sung xanh", Song Hà). Tìm phép liên kết câu trong đoạn văn trên.
Phép nối và phép lặp
Phép lặp và phép thế
Phép nối và phép thế
Phép lặp, phép nối, phép thế
Tôi sinh ra và lớn lên ở vùng đất có nhiều gió. Gió trong lời mẹ ru. Gió đẩy cánh võng trưa nồng. Gió bay mái tóc thiếu nữ có đôi mắt buồn chiều chiều vẫn giặt áo bên bờ kênh vắng. Gió không còn gì xa lạ với tôi, thậm chí đôi khi tôi nghĩ tâm hồn tôi luôn chứa đầy gió, lúc vi vu, lúc ồn ã, lúc hiu hắt, lúc căm căm… Nếu không gặp gió bạt ngàn trên đồi cỏ tuổi thơ, chắc rằng đời sống của tôi sẽ trống trải lắm. Tôi giàu có gió, mà cũng có thể tôi là gió, thỉnh thoảng giật thành bão trong mỗi ước mơ xa nhà. (Trích "Đi trong gió chiều cuối năm", Lê Thiếu Nhơn). Phép lặp trong đoạn văn trên có tác dụng gì?
Có tác dụng liên kết các câu văn
Liên kết các câu văn, đồng thời nhấn mạnh sự vật có sức ám ảnh, gây nhiều cảm xúc, theo suốt từ tuổi thơ tác giả cho đến khi trưởng thành.
Thể hiện tình yêu của tác giả với gió.
Miêu tả gió ở những thời điểm khác nhau.
Chấm không đua đòi may mặc. Mùa hè một áo cánh nâu. Mùa đông rét mấy cũng chỉ hai áo cánh nâu. Chấm mộc mạc như hòn đất. Hòn đất ấy bầu bạn với nắng với mưa để cho cây lúa mọc lên hết vụ này qua vụ khác, hết năm này qua băn khác.
Câu văn cuối cùng được liên kết với câu khác bằng phép liên kết nào?
Phép lặp
Phép nối
Phép thế
Không có phép liên kết
Tìm phép liên kết câu trong đoạn văn sau:
Làng quê ôi đã khuất hẳn nhưng tôi vẫn đăm đắm nhìn theo. Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân nhiều chỗ phong cảnh đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi như người làng và cũng có những người yêu tôi tha thiết, nhưng sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này. (Trích SGK Tiếng Việt 5, 2018)
Phép lặp, phép thế
Phép lặp, phép nối
Phép thế, phép nối
Phép lặp, phép nối, phép thế
Xác định phép liên kết câu trong các câu văn sau:
Mỗi lần có dịp đứng trên cầu Long Biên, tôi lại say mê ngắm nhìn màu xanh bãi mía, nương dâu, bãi ngô, vườn chuối phía Gia Lâm không bao giờ chán mắt. Cái màu xanh cần lao ấy gợi bao yêu thương và yên tĩnh trong tâm hồn. (Nguyễn Tuân)
Phép lặp
Phép nối
Phép thế
Không có phép liên kết
Liên kết trong văn bản cần phải
Liên kết về nội dung
tùy thuộc ý đồ nghệ thuật của người viết
Liên kết cả về nội dung và hình thức
Liên kết về hình thức với các phương tiện liên kết rõ ràng
Hãy sắp xếp các câu văn sau theo thứ tự hợp lí để tạo thành một đoạn văn hoàn chỉnh:
1. Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử? 2. Măng trồi lên nhọn hoắt như một mũi gai khổng lồ xuyên qua đất luỹ mà trỗi dậy. Bẹ măng bọc kín thân cây non, ủ kĩ như áo mẹ trùm lần trong lần ngoài cho đứa con non nớt. 3. Dưới gốc tre, tua tủa những mầm măng.
1-3-2
1-2-3
3-2-1
2-1-3
Đọc đoạn văn sau và nhận xét về tính liên kết của nó
Đêm nay trăng sáng. Ánh trăng tràn xuống mặt đường, len lỏi trong những ngỏ nhỏ . Những con ngõ tối om, chẳng có một bóng người. Mọi người làm việc quần quật từ sáng đến tối mà chẳng mở lời than phiền.
Đoạn văn có liên kết
Đoạn văn không có sự liên kết vì mỗi câu văn diễn đạt một nội dung khác nhau
Đoạn văn không có sự liên kết bởi ý đồ của người viết là như vậy
Đoạn văn không có sự liên kết do không tìm thấy các phương tiện liên kết
Dòng nào nói đúng nhất về liên kết trong văn bản?
Chỉ có các phương tiện liên kết của ngôn ngữ mới có thể làm nhiệm vụ liên kết.
Người ta liên kết các câu bằng mối liên quan của nội dung mà chúng thể hiện, và cũng có thể dùng các phương tiện liên kết của ngôn ngữ để liên kết.
Không bao giờ cần các phương tiện ngôn ngữ khi liên kết các câu văn trong văn bản.
Các dấu câu là phương tiện liên kết chủ yếu.
Nguyên nhân làm cho văn bản thiếu mạch lạc là :
Các đoạn văn không liên kết chặt chẽ với nhau
Nội dung văn bản không thống nhất
Bố cục lộn xộn
Cả 3 đáp án
Một văn bản có tính liên kết chặt chẽ cần
Bố cục mạch lạc
Thống nhất về chủ đề
Cả 2 đáp án trên
Để văn bản có tính liên kết, người viết hoặc người nói cần làm gì?
. Phải làm cho nội dung của các câu, các đoạn thống nhất, gắn bó chặt chẽ với nhau
Phải biết kết nối câu, đoạn văn đó bằng từ ngữ, câu… thích hợp
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Đọc đoạn văn dưới đây và cho viết các câu văn đã có tính liên kết với nhau không?
Tôi nhớ đến mẹ tôi “lúc người còn sống, tôi lên mười”. Mẹ tôi âu yếm dắt tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp. Sáng nay, lúc cô giáo đến thăm, tôi nói với mẹ có nhỡ thốt ra một lời thiếu lễ độ. Còn chiều nay, mẹ hiền từ của tôi đi dạo chơi với anh con trai lớn của bác gác cổng.
Có
Không
Đoạn đoạn văn dưới đây và cho biết đoạn văn có tính liên kết không?
Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt nhìn tôi. Cặp mắt đen của em buồn thăm thẳm, hai bờ mi đã sưng mọng lên vì khóc nhiều
Có
Không
Hãy sắp xếp các câu văn sau theo thứ tự hợp lí để tạo thành một đoạn văn hoàn chỉnh.
(1) Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử?
(2) Măng trồi lên nhọn hoắt như một mũi gai khổng lồ xuyên qua đất lũy mà trỗi dậy. Bẹ măng bọc kín thân cây non, ủ kĩ như áo mẹ trùm lần trong lần ngoài cho đứa con non nớt.
(3) Dưới gốc tre, tua tủa những mầm măng
(1) – (2) – (3)
(2) – (1) – (3)
(2) – (3) – (1)
(3) – (2) – (1)
Vì sao các câu thơ sau không tạo thành một đoạn thơ hoàn chỉnh?
Ngày xuân con én đưa thoi
Thiều quang chin chục đã ngoài sáu mươi
Long lanh đáy nước in trời
Thành xây khói biếc non phơi bóng vàng
Sè sè nấm đất bên đàng
Rầu rầu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh
Vì chúng không vần với nhau
Vì chúng không vần với nhau
Vì chúng có vần nhưng ý của các câu không liên kết với nhau
Vì các câu thơ chưa đủ ý trọn vẹn
Thế nào là đoạn văn?
A. Là đơn vị nhỏ nhất tạo nên câu và văn bản
B. Là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản
C. Là đơn vị cần thiết nhất để tạo nên câu chuyện
D. Câu B và C đúng.
Nêu hình thức của một đoạn văn?
A. Bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng
B. Do nhiều câu văn tạo thành
C. Có từ ngữ và có câu thể hiện chủ đề
D. Cả A, B, C đều đúng
Chức năng của đoạn văn trong văn bản là gì?
A. Mở đầu văn bản
B. Trình bày một khía cạnh nào đó của nội dung chính
C. Kết thúc văn bản hoặc mở rộng, liên kết vấn đề
D. Có thể mở đầu văn bản, trình bày một khía cạnh nào đó của nội dung chính, kết thúc văn bản hoặc mở rộng, liên kết vấn đề.
Văn bản là gì?
A. Văn bản là một đơn vị giao tiếp, có tính hoàn chỉnh về nội dung và hình thức
B. Văn bản là một đơn vị giao tiếp, tồn tại ở dạng viết hoặc dạng nói
C. Văn bản được dùng để trao đổi thông tin, trình bày suy nghĩ, cảm xúc,…
D. Văn bản là một đơn vị giao tiếp, có tính hoàn chỉnh về nội dung và hình thức, tồn tại ở dạng viết hoặc dạng nói, được dùng để trao đổi thông tin, trình bày suy nghĩ, cảm xúc…
Có thể căn cứ vào yếu tố nào để phân loại văn bản?
A. Dựa vào sự có mặt của các phương tiện phi ngôn ngữ
B. Dựa vào những nhu cầu giao tiếp
C. Dựa vào chức năng chính của văn bản
D. Cả A, B, C đều đúng
Liên kết có độ quan trọng như thế nào?
Là tính chất quan trọng nhất trong văn bản
Không quan trọng, bỏ qua cũng được
Quan trọng nhưng có những thứ khác quan trọng hơn
Không biết :)
Tác dụng của liên kết?
Làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu
Giúp các câu, đoạn, phần thống nhất, gắn bó chặt chẽ
Liên kết các từ đơn thành từ ghép
Không biết :)
Điều gì sẽ sảy ra nếu không có sự liên kết trong câu văn, đoạn văn?
Các câu sẽ rời rạc, không thể hiểu rõ mục đích viết
Câu sẽ vẫn hoạt động bình thường, hay ho, dễ hiểu.
Liên kết không quan trọng, thiếu nó thì câu sẽ bớt hay nhưng vẫn hiểu ý nghĩa
không biết :)
Trong một văn bản, nội dung các phần phải có sự:
thống nhất chặt chẽ
giữa các đoạn phải có sự phân biệt rõ ràng
vô nghĩa
không biết! đừng hỏi nữa!
Những phép liên kết nào sau đây là chính xác?
phép nối, phép lặp, phép thế
phép nối, phép thế, phép nhân hóa
phép so sánh, phép lặp, phép nối
phép thế, phép lặp, phép thuật
Câu 3: Từ như thế nào thì có thể coi là từ ngữ chủ đề của đoạn văn?
A. Thường được dùng để làm đề mục hoặc được lặp đi lặp lại nhiều lần
B. Được đặt ở đầu hoặc cuối đoạn văn
C. Cả A, B đều đúng
D. Cả A, B đều sai
Câu 4: Đoạn văn sau được trình bày theo cách nào?
Tắt đèn là một trong những thành tựu xuất sắc của tiểu thuyết Việt Nam trước Cách mạng. Kết cấu tác phẩm chặt chẽ, rất liền mạch, giàu kịch tính. Đặc biệt, với số trang ít ỏi, Tắt đèn đã dựng lên nhiều tính cách điển hình khá hoàn chỉnh trong một số hoàn cành điển hình. Khi vừa ra đời, tác phẩm đã được dư luận tiến bộ nhiệt liệt hoan nghênh.
(Nguyễn Hoàng Khung)
Diễn dịch
Qui nạp
Song hành
Tổng - Phân- Hợp
Câu 5: Xác định câu chủ đề
Hiện nay trình độ đại đa số đồng bào ta bây giờ không cho phép đọc dài, điều kiện giấy mực của ta không cho phép viết dài và in dài, thì giờ của ta, người lính đánh giặc người dân đi làm không cho phép xem lâu. Vì vậy cho nên viết ngắn chừng nào tốt chừng ấy”
A/ Đứng đầu đoạn văn.
B/ Không có câu chủ đề
C/ Câu chủ đề đứng cuối đoạn văn.
D/ Các câu có ý ngang nhau
Câu 7: Đoạn văn: “ Mưa đã ngớt. Trời rạng dần. Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra hót râm ran. Mưa tạnh, phía đông một mảng trời trong vắt. Mặt trời ló ra, chói lọi trên những vòm lá bưởi lấp lánh”
(O chuột- Tố Hữu)
Được trình bày theo cách nào?
A/ Theo cách diễn dịch.
B/ Theo cách quy nạp.
C/ Theo cách song hành.
D Theo cách móc xích.
Đặc trưng nào sau đây không phải là của văn bản?
Tính thống nhất
Tính liên kết
Tính cụ thể
Tính mục đích
Trong những đặc trưng của văn bản được nêu dưới đây, đặc trưng nào là quan trọng nhất?
Tính thống nhất
Tính liên kết
Tính cụ thể
Tính mục đích
Tính liên kết của văn bản được thể hiện ở các phương diện
Liên kết nội dung, liên kết logic
Liên kết logic, liên kết chủ đề
Liên kết hình thức, liên kết logic
Liên kết nội dung, liên kết hình thức
Đâu là biểu hiện của lỗi loãng ý trong đoạn văn?
Các câu triển khai đề cập đến những nội dung xa với câu chủ đề.
Các câu triển khai không lấp đầy ý của câu chủ đề.
Các câu triển khai trùng lặp nhiều lần.
Các câu triển khai đối lập nhau.
Đâu là biểu hiện của lỗi lặp ý trong đoạn văn?
Các câu triển khai đề cập đến những nội dung xa với câu chủ đề.
Các câu triển khai không lấp đầy ý của câu chủ đề.
Các câu triển khai trùng lặp nhiều lần.
Các câu triển khai đối lập nhau.
Đâu là biểu hiện của lỗi thiếu ý trong đoạn văn?
Các câu triển khai đề cập đến những nội dung xa với câu chủ đề.
Các câu triển khai không lấp đầy ý của câu chủ đề.
Các câu triển khai trùng lặp nhiều lần.
Các câu triển khai đối lập nhau.
Đoạn văn không có câu chủ đề thường kết cấu theo kiểu:
Móc xích, song hành
Móc xích, diễn dịch
Song hành, quy nạp
Diễn dịch, tổng-phân-hợp
Đoạn văn có câu chủ đề thường kết cấu theo kiểu
Móc xích, diễn dịch, quy nạp
Song hành, diễn dịch, móc xích
Song hành, quy nạp, tổng phân hợp
Diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp
Xác định kiểu đoạn văn của đoạn văn sau:
Sách mang tới cho chúng ta nguồn kiến thức vô hạn.(1) Bởi sách không chỉ cung cấp cho chúng ta thông tin, kiến thức về văn hóa, chính trị, về tôn giáo, ... mà còn giúp chúng ta chiêm nghiệm về xã hội xa xưa thông qua các tác phẩm văn học, lịch sử.(2) Nó giúp chúng ta được sống nhiều cuộc đời khác nhau, giúp chúng ta mở mang chân trời mới.(3) Đọc sách, người ta thấu hiểu nhiều điều, nhiều nền văn hóa khác nhau.(4) Vì vậy, có thể nói, sách chính là kho tàng kiến thức của cả nhân loại.(5)
Quy nạp
Móc xích
Diễn dịch
Tổng phân hợp
Xác định lỗi trong đoạn văn sau:
Đoàn thuyền đánh cá ra khơi trong cảnh màn đêm buông xuống, sóng biển cài then, đêm sập cửa, vũ trụ đi vào yên tĩnh, vắng lặng (1). Bốn bề không còn một tiếng động (2). Lá cờ nhỏ trên đỉnh cột buồm bay phần phật trước gió (3). Những đường chỉ viền óng ánh như sáng rực trong đêm (4). Tiếng sóng vỗ vào thân thuyền rì rầm nghe như bản nhạc vô tận của biển cả ngân nga muôn lời tâm sự (5). Những khuôn mặt rám nắng, những cánh tay gân guốc, bắp thịt nổi cuồn cuộn khẩn trương chuẩn bị nhổ neo lên đường (6).
Đứt mạch
Mâu thuẫn về ý
Thiếu sự liên kết
Lạc chủ đề
Đoạn văn sau mắc lỗi liên kết hình thức nào?
Mọi vật đều như ngưng đọng trong bài thơ “Câu cá mùa thu” của Nguyễn Khuyến (1). Cảnh vật phảng phất nỗi buồn man mác (2). Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo cô quạnh (3). Một ngõ trúc vắng vẻ đìu hiu (4). Mọi vật thấm đượm nỗi buồn cô đơn (5). Nỗi buồn tràn vào cảnh vật (6). Ở chỗ nào cũng chỉ thấy nỗi buồn ngưng đọng (7). Chiếc thuyền buồn, ngõ trúc buồn, và cả chiếc lá vàng rơi cũng buồn (8). Nỗi buồn ẩn giấu trong mọi sự vật (9). Mùa thu ở đây buồn hay chính tâm tư của Nguyễn Khuyến buồn (10).
Phép nối
Phép thế
Phép lặp
Phép đồng nghĩa
Chủ đề của văn bản là gì?
Là vấn đề chủ yếu, tư tưởng xuyên suốt cả văn bản.
Là sự lặp đi lặp lại một số từ ngữ trong văn bản.
Là câu chủ đề của một đoạn văn trong văn bản.
Là một luận điểm lớn được triển khai trong văn bản.
Tính thống nhất về chủ đề của văn bản thể hiện ở chỗ nào?
(Chọn những đáp án đúng)
Nhan đề
Tên tác giả
Quan hệ giữa các phần của VB
Các từ ngữ, câu
Một văn bản có chủ đề thống nhất có nghĩa là:
Các đoạn văn có thể có chủ đề riêng nhưng thống nhất chủ đề với toàn văn bản
Các câu và đoạn có thể diễn đạt những nội dung khác nhau, phong phú
Tất cả các câu, đoạn trong văn bản phải diễn đạt cùng một nội dung
Từ nối in đậm trong đoạn văn sau chưa phù hợp. Em hãy thay thế bằng một từ thích hợp :
"Làng quê tôi đã khuất hẳn, nhưng tôi vẫn đăm đắm nhìn theo. Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân nhiều chỗ phong cảnh đẹp hơn đây nhiều, mặc dù sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này." (Theo Nguyễn Khải, Ngày Tết về thăm quê)
sao cho
nhưng sao
bởi vậy
cho nên
Đọc đoạn văn sau và nhận xét về tính liên kết của nó
Đêm nay trăng sáng. Ánh trăng tràn xuống mặt đường, len lỏi trong những ngỏ nhỏ . Những con ngõ tối om, chẳng có một bóng người. Mọi người làm việc quần quật từ sáng đến tối mà chẳng mở lời than phiền.
Đoạn văn có liên kết
Đoạn văn không có sự liên kết vì mỗi câu văn diễn đạt một nội dung khác nhau
Đoạn văn không có sự liên kết bởi ý đồ của người viết là như vậy
Đoạn văn không có sự liên kết do không tìm thấy các phương tiện liên kết
