NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsLịch sử Đảng - KMA (3)
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Name
Class
Date
1.
Hội nghị quân sự cách mạng Bắc kỳ do ai triệu tập?
a)
A. Ban Thường vụ Trung ương Đảng
b)
B. Tổng bộ Việt Minh
c)
C. Ban chấp hành Trung ương Đảng
d)
D. Xứ uỷ Bắc Kỳ
2.
Tổ chức nào triệu tập Đại hội quốc dân họp tại Tân Trào?
a)
A. Ban Thường vụ Trung ương Đảng
b)
B. Ban chấp hành Trung ương Đảng
c)
C. Tổng bộ Việt Minh
d)
D. Uỷ ban khỏi nghĩa
3.
Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào trong thời gian
nào?
a)
A. 15 - 19/8/1941
b)
B. 13 - 15/8/1945
c)
C. 15 - 19/8/1945
d)
D. 15 - 19/8/1941
4.
Uỷ ban dân tộc giải phóng do ai làm chủ tịch?
a)
A. Hồ Chí Minh
b)
B. Trường Chinh
c)
C. Phạm Văn Đồng
d)
D. Võ Nguyên Giáp
5.
Quốc dân Đại hội Tân trào họp tháng 8-1945 ở huyện nào?
a)
A. Chiêm Hoá (Tuyên Quang)
b)
B. Định hoá ( Thái nguyên)
c)
C. Sơn Dương (Tuyên Quang)
d)
D. Đại Từ (Thái Nguyên)
6.
Quốc dân Đại hội Tân trào tháng 8-1945 đã không quyết định những nội dung nào dưới
đây:
a)
A. Quyết định Tổng khởi nghĩa
b)
B. 10 Chính sách của Việt Minh
c)
C. Quyết định thành lập Uỷ ban giải phóng ở Hà Nội
d)
D. Quyết định thành lập Uỷ ban giải phóng dân tộc, quy định Quốc kỳ, Quốc ca
7.
Hội nghị nào đã quyết định phát động toàn dân nổi dậy tổng khởi nghĩa giành chính
quyền?
a)
A. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng
b)
B. Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng
c)
C. Hội nghị toàn quốc của Đảng
d)
D. Hội nghị Tổng bộ Việt Minh
8.
Nhân dân ta phải tiến hành tổng khởi nghĩa giành chính quyền trước khi quân Đồng
minh vào Đông Dương vì:
a)
A. Đó là lúc so sánh lực lượng có lợi nhất đối với cách mạng
b)
B. Đó là lúc kẻ thù cũ đã ngã gục nhưng kẻ thù mới chưa kịp đến
c)
C. Quân Đồng minh có thể dựng ra một chính quyền trái với ý chí và nguyện vọng của nhân dân ta
d)
D. Tất cả các lý do trên
9.
Tình hình đất nước ta sau cách mạng tháng Tám năm 1945 được ví như hình ảnh:
a)
A. Nước sôi lửa nóng
b)
B. Nước sôi lửa bỏng
c)
C. Ngàn cân treo sợi tóc
d)
D. Trứng nước
10.
Những khó khăn, thách thức đối với Việt Nam sau cách mạng tháng Tám - 1945:
a)
A. Các thế lực đế quốc, phản động bao vây, chống phá
b)
B. Kinh tế kiệt quệ và nạn đói hoành hành
c)
C. Hơn 90% dân số không biết chữ
d)
D. Tất cả các phương án trên
11.
Những thuận lợi căn bản của đất nước sau cách mạng tháng Tám - 1945
a)
A. Cách mạng thế giới phát triển mạnh mẽ
b)
B. Hệ thống chính quyền cách mạng nhân dân được thiết lập
c)
C. Nhân dân có quyết tâm bảo vệ chế độ mới
d)
D. Tất cả các phương án trên
12.
Kẻ thù chính của cách mạng Việt Nam ngay sau Cách mạng 8- 1945?
a)
A. Thực dân Pháp xâm lược
b)
B. Tưởng Giới Thạch và tay sai
c)
C. Thực dân Anh xâm lược
d)
D. Giặc đói và giặc dốt.
13.
Sau ngày tuyên bố độc lập Chính phủ lâm thời đã xác định các nhiệm vụ cấp bách cần
giải quyết:
a)
A. Chống ngoại xâm
b)
B. Chống ngoại xâm và nội phản
c)
C. Diệt giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm
d)
D. Cả ba phương án trên
14.
Chỉ thị kháng chiến kiến quốc ra đời ngày, tháng, năm nào?
a)
A. 25/11/1945
b)
B. 26/11/1945
c)
C. 25/11/1946
d)
D. 26/11/1946
15.
Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc của Trung ương Đảng ngày 25/11/1945, xác định nhiệm
vụ nào là trung tâm, bao trùm nhất?
a)
A. Củng cố, bảo vệ chính quyền cách mạng
b)
B. Chống thực dân Pháp xâm lược
c)
C. Cải thiện đời sống nhân dân
d)
D. Cả A, B và C
16.
Chỉ thị kháng chiến, kiến quốc đã xác định khẩu hiệu cách mạng Việt Nam sau cách
mạng tháng Tám -1945:
a)
A. Dân tộc giải phóng
b)
B. Thành lập chính quyền cách mạng
c)
C. Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết
d)
D. Đoàn kết dân tộc và thế giới
17.
Chủ trương và sách lược của Trung ương Đảng trong việc đối phó với các lực lượng đế
quốc sau cách mạng tháng Tám-1945:
a)
A. Thêm bạn bớt thù
b)
B. Hoa -Việt thân thiện
c)
C. Độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế đối với Pháp
d)
D. Cả ba phương án kể trên
18.
Những thành tựu căn bản của cách mạng Việt Nam trong việc xây dựng và củng cố
chính quyền cách mạng sau 1945 :
a)
A. Tổ chức tổng tuyển cử và ban hành Hiến pháp
b)
B. Củng cố và mở rộng mặt trận Việt Minh
c)
C. Xây dựng và phát triển các lực lượng vũ trang nhân dân
d)
D. Tất cả các phương án trên
19.
Phong trào mà Đảng đã vận động nhân dân chống nạn mù chữ diễn ra sau cách mạng
tháng Tám -1945
a)
A. Xây dựng nếp sống văn hoá mới
b)
B. Bình dân học vụ
c)
C. Bài trừ các tệ nạn xã hội
d)
D. Xoá bỏ văn hoá thực dân nô dịch phản động
20.
Nhân dân Nam bộ đứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược bảo vệ chính
quyền cách mạng vào ngày nào?
a)
A. 23-9-1945
b)
B. 23-11-1945
c)
C. 19-12-1946
d)
D. 10-12-1946
21.
Đảng ta đã phát động phong trào gì để ủng hộ nhân lực cho Nam Bộ kháng chiến
chống Pháp từ ngày 23-9-1945
a)
A. Vì miền Nam "thành đồng Tổ quốc"
b)
B. Hướng về miền Nam ruột thịt
c)
C. Nam tiến
d)
D. Cả ba phương án trên
22.
Quốc hội đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà được bầu khi nào?
a)
A. 4/1/1946
b)
B. 5/1/1946
c)
C. 6/1/1946
d)
D. 7/1/1946
23.
Kỳ họp Quốc hội thứ nhất thành lập chính phủ đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ
cộng hoà khi nào?
a)
A. 3/2/1946
b)
B. 2/3/1946
c)
C. 3/4/1946
d)
D. 3/3/1945
24.
Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà được thông qua vào ngày
tháng năm nào?
a)
A. 9/11/1945
b)
B. 10/10/1946
c)
C. 9/11/1946
d)
D. 9/11/1947
25.
Hà Nội được xác định là thủ đô của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà vào năm nào?
a)
A. Năm 1945
b)
B. Năm 1946
c)
C. Năm 1954
d)
D. Năm 1930
26.
Để gạt mũi nhọn tiến công kẻ thù, Đảng ta đã tuyên bố tự giải tán vào ngày tháng năm
nào và lấy tên gọi là gì?
a)
A. 2.9.1945- Đảng Cộng sản Đông Dương
b)
B. 25-11-1945- Hội nghiên cứu Chủ nghĩa Mác-Lênin
c)
C. 3-2-1946- Đảng Lao động Việt Nam
d)
D. 11-11-1945- Hội nghiên cứu Chủ nghĩa Mác ở Đông Dương
27.
Những sách lược nhân nhượng của Đảng ta với quân Tưởng và tay sai ở miền Bắc sau
cách mạng tháng Tám
a)
A. Cho Việt Quốc, Việt Cách tham gia Quốc hội và Chính phủ
b)
B. Cung cấp lương thực thực phẩm cho quân đội Tưởng
c)
C. Chấp nhận cho quân Tưởng tiêu tiền Quan kin, Quốc tệ
d)
D. Cả ba phương án kể trên
28.
Để quân Tưởng và tay sai khỏi kiếm cớ sách nhiễu, Đảng chủ trương:
a)
A. Dĩ hoà vi quý
b)
B. Hoa Việt thân thiện
c)
C. Biến xung đột lớn thành xung đột nhỏ, biến xung đột nhỏ thành không có xung đột
d)
D. Cả hai phương án B và C
29.
Đảng ta đã lựa chọn giải pháp gì trong mối quan hệ với thực dân Pháp sau ngày Pháp
và Tưởng ký hiệp ước Trùng Khánh (28-2-1946)
a)
A. Thương lượng và hoà hoãn với Pháp
b)
B. Kháng chiến chống thực dân Pháp
c)
C. Nhân nhượng với quân đội Tưởng
d)
D. Chống cả quân đội Tưởng và Pháp
30.
Tại sao Đảng lại lựa chọn giải pháp thương lượng với Pháp
a)
A. Chấm dứt cuộc kháng chiến ở Nam Bộ
b)
B. Buộc quân Tưởng phải rút ngay về nước, tránh được tình trạng cùng một lúc phải đối phó với
c)
C. Phối hợp với Pháp tấn công Tưởng.
d)
D. Cả A, B và C
31.
Sự kiện mở đầu cho sự hoà hoãn giữa Việt Nam và Pháp
a)
A. Pháp ngừng bắn ở miền Nam
b)
B. Việt Nam với Pháp nhân nhượng quyền lợi ở miền Bắc
c)
C. Ký kết hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 giữa Việt Nam với Pháp
d)
D. Pháp và Tưởng ký hiệp ước Trùng Khánh trao đổi quyền lợi cho nhau
32.
Sau khi ký bản Hiệp định Sơ bộ, ngày 9-3-1946, Ban thường vụ Trung ương Đảng đã
ra
a)
A. Chỉ thị kháng chiến kiến quốc
b)
B. Chỉ thị Hoà để tiến
c)
C. Chỉ thị Toàn quốc kháng chiến
d)
D. Tất cả các phương án trên
33.
Sau bản Hiệp định sơ bộ, ngày 14-9 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thay mặt Chính phủ ký
bản Tạm ước với Chính phủ Pháp với nội dung:
a)
A. Pháp thừa nhận các quyền dân tộc cơ bản của nước Việt Nam
b)
B. Chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
c)
C. Đình chỉ xung đột ở miền Nam và sẽ tiếp tục đàm phán vào 1-1947
d)
D. Cả A, B và C
34.
Cuối năm 1946, thực dân Pháp đã bội ước, liên tục tăng cường khiêu khích và lấn
chiếm thêm một số địa điểm như:
a)
A. Thành phố Hải Phòng, thị xã Lạng Sơn
b)
B. Đà Nẵng, Sài Gòn
c)
C. Hải Phòng, Hải Dương, Lào Cai, Yên Bái
d)
D. Thành phố Hải phòng, thị xã Lạng Sơn, Đà Nẵng, Hà Nội
35.
Hiệp ước Hoa - Pháp được ký kết ở đâu?
a)
A. Pari
b)
B. Trùng Khánh
c)
C. Hương Cảng
d)
D. Ma Cao
36.
Hiệp định Sơ bộ được Hồ Chí Minh ký với G. Sanhtơny vào thời gian nào?
a)
A. 6-3-1946
b)
B. 14-9-1946
c)
C. 19-12-1946
d)
D. 10-12-1946
37.
Hội nghị Phôngtennơblô diễn ra vào thời gian nào?
a)
A. Từ 10/5 - 20/8/1945
b)
B. Từ 15/6 - 25/9/1946
c)
C. 6/7 - 10/9/1946
d)
D. 12/8 - 30/10/1946
38.
Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến vào thời điểm nào
a)
A. Đêm ngày 18-9-1946
b)
B. Đêm ngày 19-12-1946
c)
C. Ngày 20-12-1946
d)
D. Cả ba phương án đều sai
39.
Hội nghị Ban thường vụ Trung Đảng họp mở rộng quyết định phát động cuộc kháng
chiến toàn quốc họp vào thời gian nào?
a)
A. Ngày 18-12-1946
b)
B. Ngày 19-12-1946
c)
C. Ngày 20-12-1946
d)
D. Ngày 22-12-1946
40.
Cuộc tổng giao chiến lịch sử mở đầu của kháng chiến chống thực dân Pháp của quân
và dân ta ở Hà Nội đã diễn ra trong
a)
A. 60 ngày đêm
b)
B. 30 ngày đêm
c)
C. 12 ngày đêm
d)
D. 90 ngày đêm
41.
Những văn kiện nào dưới đây được coi như Cương lĩnh kháng chiến của Đảng ta:
a)
A. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh
b)
B. Chỉ thị toàn dân kháng chiến của Trung ương Đảng
c)
C. Tác phẩm "Kháng chiến nhất định thắng lợi" của Tổng Bí thư Trường Chinh
d)
D. Cả ba phương án trên
42.
Nhiệm vụ hàng đầu của nhân dân ta trong quá trình kháng chiến chống thực dân Pháp:
a)
A. Chống đế quốc giành độc lập dân tộc
b)
B. Xoá bỏ những tàn tích phong kiến đem lại ruộng đất cho nông dân
c)
C. Xây dựng chế độ dân chủ mới
d)
D. Cả ba phương án trên
43.
Phương châm chiến lược của cuộc kháng chiến chống Pháp là:
a)
A. Toàn dân
b)
B. Toàn diện
c)
C. Lâu dài và dựa vào sức mình là chính
d)
D. Cả ba phương án trên đều sai.
44.
Tác phẩm "Kháng chiến nhất định thắng lợi" được phát hành khi nào?
a)
A. 6/1946
b)
B. 7/1946
c)
C. 7/1947
d)
D. 9/1947
45.
Tác giả tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi là ai?
a)
A. Hồ Chí Minh
b)
B. Lê Duẩn
c)
C. Trường Chinh
d)
D. Phạm Văn Đồng
46.
Đâu là nơi được coi là căn cứ địa cách mạng của cả nước trong kháng chiến chống
Pháp?
a)
A. Tây Bắc
b)
B. Việt Bắc
c)
C. Hà Nội
d)
D. Điện Biên Phủ
47.
Chiến thắng nào đã căn bản đánh bại âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân
Pháp?
a)
A. Việt Bắc
b)
B. Trung Du
c)
C. Biên Giới
d)
D. Hà Nam Ninh
48.
Khi bắt đầu tiến hành xâm lược Việt Nam, thực dân Pháp đã thực hiện chiến lược:
a)
A. Dùng người Việt đánh người Việt
b)
B. Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh
c)
C. Đánh nhanh thắng nhanh
d)
D. Hai phương án A và B
49.
Ngày 15-10-1947, để đối phó với cuộc tấn công của thực dân Pháp lên căn cứ địa Việt
Bắc, Ban thường vụ Trung ương Đảng đã đề ra
a)
A. Chỉ thị kháng chiến, kiến quốc
b)
B. Chỉ thị "Phá tan cuộc tấn công mùa Đông của giặc Pháp"
c)
C. Chủ trương tiến công quân Pháp ở vùng sau lưng chúng
d)
D. Lời kêu gọi đánh tan cuộc tấn công lên Việt Bắc của thực dân Pháp
50.
Một số thành quả tiêu biểu của chiến dịch Việt Bắc Thu Đông 1947
a)
A. Tiêu diệt 7000 tên địch, phá huỷ hàng trăm xe, đánh chìm 16 ca nô và nhiều phương tiện
b)
B. Bảo vệ vững chắc cơ quan đầu não và căn cứ địa kháng chiến
c)
C. Lực lượng vũ trang ta được tôi luyện và trưởng thành
d)
D. Cả 3 phương án trên
Reset
