wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP - 40 CÂU - QUY LUẬT DI TRUYỀN MENDEL

Total questions: 40

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Phép lai nào dưới đây là phép lai phân tích?

a)

A. Hoa đỏ tự thụ.

b)

B. Hoa trắng tự thụ.

c)

C. Hoa đỏ x hoa trắng.          

d)

D. Hoa đỏ (TC) x hoa trắng (không TC).

2.

Câu 2: Biết không xảy ra đột biến, sự biểu hiện tính trạng không phụ thuộc vào môi trường. Có bao nhiêu phép lai sau đây có thể cho đời con 2 loại kiểu hình?

I. AA x aa.                         II. Aa x aa.                    III. AA x Aa.

IV. Aa x Aa.                      V. AA x AA                  VI. aa x aa.

a)

A. 2.

b)

B. 3.

c)

C. 4.

d)

D. 5.

3.

Câu 3: Ở một loài thực vật, xét một gen có hai alen trội lặn hoàn toàn nằm trên NST thường. Cho lai hai cây có kiểu hình trội, tỉ lệ phân li kiểu gen nào có thể xuất hiện ở đời con?

I. 100%.                             II. 1 : 1.                         III. 3 : 1.                        IV. 1 : 2 : 1.

a)

A. 1.

b)

B. 2.

c)

C. 3.

d)

D. 4.

4.

Câu 4: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh. Biết rằng không có đột biến xảy ra, theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng?

I. Phép lai Aa x Aa cho đời con có 3 loại KG.

II. Phép lai AA x Aa đời con có tỉ lệ phân li KG là 100%.

III. Phép lai Aa x aa đời con có tỉ lệ 1 hạt vàng : 1 hạt xanh.

IV. Phép lai AA x aa đời con có tỉ lệ 1 hạt vàng : 1 hạt xanh.

a)

A. 1.

b)

B. 2.

c)

C. 3.

d)

D. 4.

5.

Câu 5: Ở một loài thực vật, alen A quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt nhăn. Đem lai phân tích một cây hạt trơn. Theo lí thuyết, phát biểu nào dưới đây là đúng?

a)

     A. Nếu đời con đồng tính thì các cây đời con có kiểu gen thuần chủng.

b)

     B. Nếu đời con xuất hiện kiểu hình hạt xanh thì tỉ lệ cây hạt xanh đời con có thể là 50% hoặc 25%.

c)

     C. Kiểu gen cây hạt trơn đem lai được xác định thông qua kiểu gen đời con.

d)

     D. Nếu đời con phân tính thì cây hạt trơn đem lai có kiểu gen dị hợp.

6.

Câu 6: Ở một loài thực vật, xét một gen có 2 alen gồm A quy định lá nguyên trội hoàn toàn so với a quy định lá xẻ. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

I. Đem lai hai cây bất kì nếu đời con xuất hiện lá xẻ thì kiểu gen của hai cây đem lai là giống nhau.

II. Đem lai hai cây bất kì không thể thu được đời con phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1:2:1.

III. Đem một cây bất kì tự thụ phấn, nếu đời con có 2 loại kiểu hình thì tỉ lệ phân li kiểu gen đời con là 1:2:1.

IV. Đem một cây bất kì lai với cây lá xẻ, nếu đời con có xuất hiện cây lá xẻ thì tỉ lệ cây lá xẻ đời con là 50%.

a)

A. 1.

b)

B. 2.

c)

C. 3.

d)

D. 4.

7.

Câu 7: Có bao nhiêu phát biểu sau là đúng khi nói về quy luật phân li của Mendel?

I. Theo Mendel, cây cơ thể chứa cặp nhân tố di truyền Aa sẽ cho 2 loại giao tử với tỉ lệ như nhau.

II. Để chứng minh các nhân tố di truyền không hoà trộn vào nhau, Mendel đã thực hiện lai phân tích.

III. Theo Mendel, xác suất của một loại hợp tử đời con sẽ bằng tích các tỉ lệ giao tử hợp thành.

IV. Trong thí nghiệm của mình, khi cho các cây hoa đỏ F2 tự thụ phấn, chỉ có 1/3 cây cho đời con toàn hoa đỏ.

a)

A. 1.

b)

B. 2.

c)

C. 3.

d)

D. 4.

8.

Câu 8: Ở đậu Hà Lan, A quy định hoa đỏ, a quy định hoa trắng. Tiến hành phép lai P, F1 thu được tỉ lệ kiểu hình 1 hoa đỏ: 1 hoa trắng. Xác định kiểu gen của phép lai P?

a)

A. AA x AA.

b)

B. Aa x aa.

c)

C. Aa x Aa.

d)

D. AA x Aa.

9.

Câu 9: Ở một loài thực vật, vỏ trơn trội hoàn toàn so với vỏ nhăn. Tiến hành lai cây vỏ trơn với cây vỏ nhăn, đời con thu được 100% vỏ trơn. Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên, tỉ lệ cây vỏ trơn có kiểu gen đồng hợp ở F2 là bao nhiêu?

a)

A. 1/4.

b)

B. 3/4.

c)

C. 1/3.

d)

D. 2/3.

10.

Câu 10: Ở người, kiểu tóc do một gen có 2 alen (A, a) nằm trên NST thường quy định. Một người đàn ông tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn. Họ sinh con đầu lòng có tóc thẳng, mong muốn sinh thêm đứa con thứ 2 là con trai tóc xoăn với xác suất là bao nhiêu?

a)

A. 1/2.

b)

B. 3/4.

c)

C. 3/8.

d)

D. 1/8.

11.

Câu 11: Ở một loài thực vật, màu hoa do một gen có 2 alen nằm trên NST thường quy định. Hoa đỏ trội hoàn toàn với hoa trắng. Cho cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp tự thụ phấn thu được F1. Chọn các cây hoa đỏ F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau. Tỉ lệ kiểu hình thu được ở F2

a)

A. 9 hoa đỏ : 1 hoa trắng.

b)

B. 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng.

c)

C. 8 hoa đỏ : 1 hoa trắng.

d)

D. 1 hoa đỏ : 1 hoa trắng.

12.

Câu 12: Ở một loài côn trùng, cánh dài trội hoàn toàn với cánh ngắn. Cho giao phối các con cánh dài với nhau, đời con (F1) thu được 451 con cánh dài: 149 con cánh ngắn. Biết rằng gen quy định chiều dài có 2 alen và nằm trên NST thường. Cho toàn bộ F1 giao phối tự do. Tỉ lệ con cánh ngắn ở F2

a)

A. 1/16.

b)

B. 1/9.

c)

C. 15/16.

d)

D. 1/4.

13.

Câu 13: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp. Cho cây (P) có kiểu gen Aa tự thụ phấn thu được F1, tiếp tục cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Biết không có đột biến xảy ra, các cây con tạo ra khi cho F1 tự thụ phấn là tương đương nhau. Tính theo lý thuyết, cây có kiểu hình thân cao ở F2 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

a)

A. 37,5%.

b)

B. 50%.

c)

C. 56,25%.

d)

D. 62,5%.

14.

Câu 14: Ở đậu Hà Lan, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn với a quy định hoa trắng. Biết gen quy định màu hoa nằm trên NST thường. Tiến hành phép lai giữa những cơ thể có kiểu gen Aa với nhau, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là

a)

A. 1 hoa đỏ : 1 hoa trắng.

b)

B. 3 hoa đỏ : 1 hoa tím.

c)

C. 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng.

d)

D. 100% hoa đỏ.

15.

Câu 15: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt nhăn. Cho cây mọc lên từ hạt trơn giao phấn với cây mọc lên từ hạt nhăn (P), thu hoạch được F1 1000 hạt trơn và 1000 hạt nhăn. Gieo số hạt đó thành cây rồi cho chúng tự thụ phấn. Theo lí thuyết, tỉ lệ hạt nhăn của F1

a)

A. 37,5%.

b)

B. 50%.

c)

C. 56,25%.

d)

D. 62,5%.

16.

Câu 16: Ở một loài thực vật, xét một gen gồm 2 alen nằm trên NST thường, alen trội là trội hoàn toàn. Biết không xảy ra đột biến, có bao nhiêu sơ đồ lai thu được đời con đồng tính?

a)

A. 2.

b)

B. 3.

c)

C. 4.

d)

D. 5.

17.

Câu 17: Ở một loài thực vật, xét một gen gồm 2 alen nằm trên NST thường, alen trội là trội hoàn toàn. Biết không xảy ra đột biến, có bao nhiêu phép lai mà kiểu gen của bố mẹ khác nhau thu được đời con đồng tính?

a)

A. 2.

b)

B. 3.

c)

C. 4.

d)

D. 5.

18.

Câu 18: Ở một loài thực vật, xét một gen gồm 3 alen nằm trên NST thường quy định tính trạng màu sắc hoa. Trong đó, A1 quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với A2, A3. A2 quy định hoa tím trội hoàn toàn so với A3 quy định hoa trắng. Có bao nhiêu sơ đồ lai giữa hai cây hoa đỏ mà đời con xuất hiện hoa tím?

a)

A. 1.

b)

B. 2.

c)

C. 3.

d)

D. 4.

19.

Câu 19: Ở một loài chuột, màu lông do một gen có 2 alen nằm trên NST thường quy định. Đem lai con đực lông xám thuần chủng lai với con cái lông hung thuần chủng thu được F1 100% cá thể lông xám. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2. Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, trong những cá thể lông xám ở F2, cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

a)

A. 1/4.

b)

B. 1/3.

c)

C. 2/3.

d)

D. 3/4.

20.

Câu 20: Ở một loài thực vật, xét một gen có hai alen nằm trên NST thường, alen trội là trội hoàn toàn. Cho cây thân cao tự thụ phấn thu được F1 có tỉ lệ 3 cao : 1 thấp. Đem các cây thân cao F1 giao phấn ngẫu nhiên thu được F2. Theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu gen ở F­2 như thế nào?

a)

A. 5:3:1.

b)

B. 3:1.

c)

C. 1:2:1.

d)

D. 4:4:1.

21.

Câu 21: Cơ thể có KG AABbDdeeGg giảm phân bình thường tạo ra tinh trùng. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, số loại tinh trùng tối đa được tạo ra là bao nhiêu?

a)

A. 4.

b)

B. 8.

c)

C. 16.

d)

D. 32.

22.

Câu 22: Một cơ thể có KG AABbDDEe giảm phân tạo giao tử. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, loại giao tử có 3 alen trội chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

a)

A. 1/16.

b)

B. 1/8.

c)

C. 1/4.

d)

D. 1/2.

23.

Câu 23: Trong trường hợp các cặp gen phân li độc lập, phép lai AaBbDdEE x aaBbDdEe thu được đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?

a)

A. 12.

b)

B. 36.

c)

C. 18.

d)

D. 24.

24.

Câu 24: Trong trường hợp các cặp gen phân li độc lập, số kiểu gen dị hợp tạo nên từ phép lai AaBbDdEE x AabbDdEe là bao nhiêu?

a)

A. 26.

b)

B. 32.

c)

C. 18.

d)

D. 24.

25.

Câu 25: Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen phân li độc lập. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu gen 1 : 1?

a)

A. Aabb x AABb.

b)

B. AaBb x aaBb.

c)

C. AAbb x aaBB.

d)

D. AABb x aaBB.

26.

Câu 26: Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen phân li độc lập, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1?

a)

A. Aabb × aaBb.

b)

B. AABb × Aabb.

c)

C. AABb × aaBb.

d)

D. Aabb × AaBb.

27.

Câu 27: Ở thế hệ P, người ta đem lai hai cá thể có kiểu gen AAbb và aaBB thu được F1. Sau đó F1 giao phối với nhau thu được F2. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết thì tỉ lệ các thể dị hợp về 1 cặp gen thu được ở F2 là bao nhiêu?

a)

A. 1/4.

b)

B. 1/2.

c)

C. 2/3.

d)

D. 3/8.

28.

Câu 28: Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, xác suất sinh một người con có 4 alen trội của một cặp vợ chồng đều có kiểu gen AaBbDd là:

a)

A. 3/32.

b)

B. 15/64.

c)

C. 27/64.

d)

D. 15/16.

29.

Câu 29: Cho phép lai sau: AaBbDd × AaBBDd. Hỏi tỉ lệ cá thể có kiểu gen mang 3 alen trội ở F1 là bao nhiêu?

a)

A. 10/32.

b)

B. 17/32.

c)

C. 21/32.

d)

D. 9/32.

30.

Câu 30: Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen phân li độc lập, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Đem lai 2 cơ thể có kiểu gen ♂AaBbDdEe x ♀AaBBddEe thu được F1. Theo lí thuyết, trong tổng số cá thể F1, số cá thể trong kiểu gen có số alen trội bằng với số alen trội của cơ thể bố là bao nhiêu?

a)

A. 1/16.

b)

B. 27/64.

c)

C. 20/64.

d)

D. 15/64.

31.

Câu 31: Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen phân li độc lập, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai P: AaBbddee x AABbDdee thu được tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở F1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

a)

A. 1/2.

b)

B. 3/8.

c)

C. 1/8.

d)

D. 3/16.

32.

Câu 32: Phép lai AabbDdEE × aaBBDdEe cho đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?

a)

A. 6.

b)

B. 8.

c)

C. 12.

d)

D. 18.

33.

Câu 33: Một cơ thể có kiểu gen AaBb tự thụ phấn, số dòng thuần chủng tối đa có thể được tạo ra là bao nhiêu?

a)

A. 8.

b)

B. 4.

c)

C. 1.

d)

D. 2.

34.

Câu 34: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Phép lai AABb x Aabb cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là

a)

A. 1:1:1:1.

b)

B. 3:3:1:1.

c)

C. 1:2:1:1:2:1.

d)

D. 3:1.

35.

Câu 35: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là 1:1?

a)

A. AaBb × aabb.

b)

B. AaBb × AaBb.

c)

C. AaBB × aabb.

d)

D. Aabb × Aabb.

36.

Câu 36: Biết rằng mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình?

a)

A. AaBb × AaBb.

b)

B. AaBb × aaBb.

c)

C. AaBb × AAbb.

d)

D. Aabb × aaBb.

37.

Câu 37: Cho biết các gen phân li độc lập và không có đột biến xảy ra. Cho cây dị hợp hai cặp gen tự thụ phấn. Tính theo lí thuyết, trong số cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen dị hợp về 1 cặp gen chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

a)

A. 1/2.

b)

B. 1/4.

c)

C. 1/8.

d)

D. 3/8.

38.

Câu 38: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Phép lai AABbDd x AabbDd cho đời con có

a)

A. 12 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.

b)

B. 27 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.

c)

C. 18 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.

d)

D. 18 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.

39.

Câu 39: Cho biết alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; BB quy định hoa đỏ, Bb quy định hoa hồng; bb quy định hoa trắng. Quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, phép lai AaBb x AABb cho đời con có

a)

A. 9 loại kiểu gen và 3 loại kiểu hình.

b)

B. 9 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình.

c)

C. 6 loại kiểu gen và 3 loại kiểu hình.

d)

D. 6 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình.

40.

Câu 40: Ở một loài thực vật, xét 2 gen phân li độc lập, mỗi gen có 2 alen trội lặn hoàn toàn. Cho lai cây (P) thân cao, quả tròn với cây thân cao, quả dài thu được F1: 3 thân cao, tròn : 1 thân thấp, tròn. Phép lai nào sau đây phù hợp với phép lai (P)?

a)

A. AABB x aabb.

b)

B. AaBB x Aabb.

c)

C. AABb x AaBb.

d)

D. AAbb x aaBB.