Worksheets10 mở đầu
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Đối tượng nghiên cứu của Vật lí là
Các dạng vận động và tương tác của vật chất
Quy luật tương tác của các dạng năng lượng
Các dạng vận động của vật chất và năng lượng
Quy luật vận động và phát triển của sự vật hiện tượng
Đơn vị không thuộc thứ nguyên L [Chiều dài] là
Mét
Kilomet
Năm
Milimet
Phép đo gián tiếp là
Dùng thước đo chiều cao
Dùng cân đo khối lượng
Nhìn tốc kế trên xe máy để đo vận tốc
Đo vận tốc bằng công thức liên hệ với quãng đường và thời gian
Đáp án gồm một đơn vị cơ bản và một đơn vị dẫn xuất là
Met, kilogam
Paxcan, jun
Candela, Kenvin
Niu ton, mol
Giá trị nào có 2 chữ số có nghĩa
201 m
0,02 m
210 m
20 m
Mục tiêu của Vật lí là
Tìm ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng
Tìm ra vật chất mới để giúp giải thích sự vận động của vật chất và năng lượng
Tìm ra lí thuyết mới để giải thích sự vận động của vật chất và năng lượng
Tìm ra hướng đi mới để giải thích sự vận động của vật chất và năng lượng
Phương pháp nghiên cứu chính của Vật lí là
Phương pháp thực nghiệm
Phương pháp tính toán
Phương pháp loại trừ
Phương pháp thực tiễn
Phương pháp nghiên cứu chính của Vật lí là
Phương pháp lí thuyết
Phương pháp vi mô
Phương pháp vĩ mô
Phương pháp thực tiễn
Sự kiện nêu rõ tầm quan trọng của phương pháp thực nghiệm là
Thí nghiệm thả rơi các vật của Galile
Quá trình khám phá ra Hải Vương tinh
Thiết kế mô hình hành tinh nguyên tử để giải thích tính chất của nguyên tử
Phát hiện ra vật chất mới nhờ các tính toán
Sự kiện nêu rõ tầm quan trọng của phương pháp lí thuyết là
Thí nghiệm thả rơi các vật của Galile
Quá trình khám phá ra Hải Vương tinh
Thiết kế mô hình hành tinh nguyên tử để giải thích tính chất của nguyên tử
Phát hiện ra vật chất mới nhờ các tính toán
Đơn vị nào sau đây là đơn vị cơ bản
mol
phút
Oát
Niuton
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị cơ bản
mét
kilogam
giây
Vôn
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị cơ bản
Kenvin
Ampe
Candela
Ôm ( Ω )
Vận tốc có thứ nguyên là
L.T
L + T
L – T
L/T
Khối lượng có thứ nguyên là
K
T
L
M
Phát biểu đúng khi nói về thứ nguyên là
Hai vế của một biểu thức phải có cùng thứ nguyên
Các số hạng trong phép cộng không cần cùng thứ nguyên
Các số hạng trong phép trừ không cần cùng thứ nguyên
Các số hạng trong phép nhân phải có cùng thứ nguyên
Phát biểu đúng khi nói về thứ nguyên là
Các số hạng trong phép cộng (trừ) không cần cùng thứ nguyên
Các số hạng trong phép cộng (trừ) phải có cùng thứ nguyên
Các số hạng trong phép nhân phải có cùng thứ nguyên
Các số hạng trong phép nhân (chia) phải có cùng thứ nguyên
Sai số do người làm thí nghiệm gọi là
Sai số ngẫu nhiên
Sai số dụng cụ
Sai số hệ thống
Sai số trung bình
Sai số có tính quy luật lặp lại ở tất cả các lần đo gọi là
Sai số ngẫu nhiên
Sai số dụng cụ
Sai số hệ thống
Sai số trung bình
Sai số xuất phát từ độ chia nhỏ nhất của dụng cụ gọi là
Sai số ngẫu nhiên
Sai số dụng cụ
Sai số hệ thống
Sai số trung bình
Sai số ngẫu nhiên là
Sai số do sai sót, phản xạ của người làm thí nghiệm
Sai số có tính quy luật lặp lại ở tất cả các lần đo
Sai số xuất phát từ độ chia nhỏ nhất của dụng cụ
Sai số hệ thống là
Sai số do sai sót, phản xạ của người làm thí nghiệm
Sai số có tính quy luật lặp lại ở tất cả các lần đo
Sai số xuất phát từ độ chia nhỏ nhất của dụng cụ
Sai số do các yếu tố ngẫu nhiên bên ngoài
Sai số dụng cụ là
Sai số do sai sót, phản xạ của người làm thí nghiệm
Sai số có tính quy luật lặp lại ở tất cả các lần đo
Sai số xuất phát từ độ chia nhỏ nhất của dụng cụ
Sai số do các yếu tố ngẫu nhiên bên ngoài
Sai số ngẫu nhiên là
Sai số do các yếu tố ngẫu nhiên bên ngoài
Sai số có tính quy luật lặp lại ở tất cả các lần đo
Sai số xuất phát từ độ chia nhỏ nhất của dụng cụ
Cách hạn chế sai số đúng là
Thường xuyên hiệu chỉnh dụng cụ đo để hạn chế sai số hệ thống
Làm lại thí nghiệm nhiều lần để hạn chế sai số hệ thống
Thường xuyên hiệu chỉnh dụng cụ đo để hạn chế sai số ngẫu nhiên
Làm lại thí nghiệm nhiều lần để hạn chế sai số dụng cụ
Cách hạn chế sai số đúng là
Sử dụng thiết bị đo có độ chính xác cao để hạn chế sai số hệ thống
Làm lại thí nghiệm nhiều lần để hạn chế sai số hệ thống
Sử dụng thiết bị đo có độ chính xác cao để hạn chế sai số ngẫu nhiên
Làm lại thí nghiệm nhiều lần để hạn chế sai số dụng cụ
Cách hạn chế sai số đúng là
Sử dụng thiết bị đo có độ chính xác cao để hạn chế sai số ngẫu nhiên
Làm lại thí nghiệm nhiều lần để hạn chế sai số dụng cụ
Làm lại thí nghiệm nhiều lần để hạn chế sai số ngẫu nhiên
Cách ghi kết quả phép đo là
x=x±∆x
x=∆x±x
x=x+∆x
x=x±δx
Trong cách ghi kết quả phép đo x=x±∆x thì x là
Giá trị của đại lượng cần đo
Sai số tuyệt đối
Sai số tương đối
Giá trị trung bình
Trong cách ghi kết quả phép đo x=x±∆x thì x là
Giá trị của đại lượng cần đo
Sai số tuyệt đối
Sai số tương đối
Giá trị trung bình
Trong cách ghi kết quả phép đo x=x±∆x thì Δx là
Giá trị của đại lượng cần đo
Sai số tuyệt đối
Sai số tương đối
Giá trị trung bình
Công thức liên hệ giữa sai số tuyệt đối và sai số tương đối là
δ x=x∆x.100%
δ x=Δxx.100%
δ x=Δx+x.100%
δ x=Δx−x.100%
Đại lượng cho biết mức độ chính xác của phép đo là
Giá trị của đại lượng cần đo
Sai số tuyệt đối
Sai số tương đối
Giá trị trung bình
Trong công thức Δx=Δx+Δxdc thì Δx được gọi là
Sai số tương đối
Sai số tuyệt đối
Sai số tuyệt đối trung bình
Sai số tuyệt đối ứng với từng lần đo
Trong công thức Δx=Δx+Δxdc thì Δx được gọi là
Sai số tương đối
Sai số tuyệt đối
Sai số tuyệt đối trung bình
Sai số tuyệt đối ứng với từng lần đo
Trong công thức Δx=Δx+Δxdc thì Δxdc được gọi là
Sai số dụng cụ
Sai số tuyệt đối
Sai số tuyệt đối trung bình
Sai số tuyệt đối ứng với từng lần đo
Sai số tuyệt đối ứng với từng lần đo được xác định theo công thức
∆x=Δx+∆xdc
Δxi=∣x−xi∣
Δx=nΔx1+Δx2+...+Δxn
Δx=nΔx1−Δx2−...−Δxn
Sai số tuyệt đối trung bình được xác định theo công thức
∆x=Δx+∆xdc
Δxi=∣x−xi∣
Δx=nΔx1+Δx2+...+Δxn
Δx=nΔx1−Δx2−...−Δxn
Xác định sai số trong phép đo gián tiếp đúng là
Nếu F = x ± y ± z ...
thì ΔF=Δx+Δy+Δz ...
Nếu F = x ± y ± z ...
thì ΔF=Δx−Δy−Δz ...
Nếu F=zkxm.yn thì ΔF=mΔx+nΔy+kΔz
Nếu F=zkxm.yn thì δF=mδx−nδy−kδz
Xác định sai số trong phép đo gián tiếp đúng là
Nếu F = x ± y ± z ...
thì δF=δx+δy+δz ...
Nếu F = x ± y ± z ...
thì ΔF=Δx−Δy−Δz ...
Nếu F=zkxm.yn thì ΔF=mΔx+nΔy+kΔz
Nếu F=zkxm.yn thì δF=mδx+nδy+kδz
