NEW
Font size
WorksheetsCHUONG 4
Total questions: 44
Worksheet time: 22mins
Trao đổi quốc tế về vốn là hoạt động di chuyển vốn từ nước này sang nước khác nhằm
Đầu tư kinh doanh
Du lịch nước ngoài
Du học
Mua sắm hàng hóa
Vốn đầu tư quốc tế có thể là
Ngoại tệ mạnh
Lao động
Sản phẩm tiêu dùng
Bất kỳ đồng tiền nào
Chủ thể tham gia trao đổi quốc tế về vốn là
Chính phủ các nước, các công ty, các tổ chức xã hội
Các tập đoàn, chính phủ các nước
Các tổ chức kinh tế quốc tế, tổ chức xã hội
Các tổ chức xã hội, các tập đoàn
Chênh lệch yếu tố này là một trong những nguyên nhân dẫn đến hoạt động đầu tư quốc tế
Trình độ giáo dục
Dân số
Mức sống
Tỷ suất lợi nhuận
Vốn quốc tế di chuyển
Từ nước bất kỳ sang nước bất kỳ
Từ nói thiếu vốn sang nơi thừa vốn
Từ nơi có tỷ suất lợi nhuận cao đến nơi có tỷ suất lợi nhuận thấp
Từ nơi có tỷ suất lợi nhuận thấp đến nới có tỷ suất lợi nhuận cao
Nguyên nhân quan trọng nhất khiến nhà đầu tư tư nhân quyết định đầu tư ra nước ngoài
Tỷ suất lợi nhuận trong nước thấp hơn tỷ suất lợi nhuận nước ngoài
Kéo dài vòng đời sản phẩm
Tận dụng ưu đãi của nước nhận đầu tư
Khác phục bất lợi của mình
Dòng vốn đầu tư quốc tế trực tiếp vào một nước có tỉ lệ thuận với các yếu tố sau của nước đó
Sự gia tăng của thủ tục hành chính
Sự bất ổn về chính trị xã hội
Tính ổn định của luật pháp
Giá các yếu tố đầu vào
Chủ thể đầu tư quốc tế trực tiếp là
Chính phủ các nước
Công ty đa quốc gia
Tổ chức phi chính phủ
Tổ chức xã hội
Mặt trái của đầutư quốc tế trực tiếp đối với nước nhận đầu tư
. Tăng thu thuế vào ngân sách nhà nước
Gây ô nhiễm môi trường
Chuyển giao công nghệ mới
Tạo công ăn việc làm cho lao động
Hình thức đầu tư quốc tế nào mà lợi nhuận thu được phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của bên nhận vốn
Tín dụng thương mại quốc tế đa phương
Tín dụng thương mại quốc tế song phương
Mua cổ phiếu doanh nghiệp nước ngoàI
Mua trái phiếu chính phủ nước ngoài
Hình thức đầu tư quốc tế gián tiếp có độ an toàn cao nhất là đầu tư vào
Cổ phiếu
Trái phiếu doanh nghiệp
Trái phiếu chính phủ
Chứng chỉ quỹ đầu tư
Hình thức đầu tư quốc tế nào có khả năng thu hồi vốn của các nhà đầu tư có số vốn nhỏ
Cho vay theo hình thức tín dụng thương mại quốc tế
Thành lập doanh nghiệp liên doanh
Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp
Chủ thể tiếp nhận vốn ODA từ nhà tài trợ quốc tế là
Chính phủ
Doanh nghiệp nhà nước
Doanh nghiệp tư nhân
Tổ chức chính trị
Chủ thể cung cấp vốn ODA là
Tổ chức tài chính quốc tế, chính phủ các nước
Chính phủ các nước, tổ chức xã hội
Công ty quốc tế, chính phủ các nước
Tổ chức kinh tế quốc tế, công ty quốc tế
Chính phủ nền ưu tiên sử dụng dòng vốn nào đề đầutư dự án hỗ trợ xóa đói giảm nghèo cho người dân
ODA ưu đãi
Phát hành trái phiếu chính phủ
Tín dụng thương mại quốc tế
. Vay nợ thị trường tự do
Để giái quyết các vấn đề thiếu vốn, các nước đang phát triển nên tăng cường
Thu hút ODA và FDI
Thu hút ODA và tín dụng thương mại quốc tế
Phát hành trái phiếu quốc tế và tín dụng thương mại quốc tế
Tín dụng thương mại quốc tế
Chính phủ các nước đang phát triển cần vốn cho xây dựng hạ tầng, huy động dòng vốn nào sau đây là tốt nhất
Hỗ trợ phát triển chính thức
Phát hành cổ phiếu
. Vay qua tín dụng thương mại quốc tế
Vay qua phát hành trái phiếu quốc tế
Thu nhập từ đầu tư quốc tế gián tiếp vào cổ phiếu
Không ổn định
Chắc chắn cao
Dự đoán trước được
Không phụ thuộc vào lượng vốn đầu tư
Trong hình thức nào Chính phủ vay vốn quốc tế theo lãi suất thị trường
Đầu tư quốc tế trực tiếp
Đầu tư quốc tế gián tiếp
Tín dụng thương mại quốc tế
Hỗ trợ phát triển chính thức
Tư nhân trong nước thường vay vốn quốc tế theo hình thức nào
Tín dụng từ tư nhân nước ngoài
ODA ưu đãi
Tín dụng từ các tổ chức tài chính quốc tế
Tín dụng từ chính phủ nước ngoài
Dòng vốn ODA ưu đãi có những ưu điểm
Không phải hoàn trả
Có lãi suất thấp
Đáp ứng nhanh vốn
Thời gian vay ngắn
Hình thức đầu tư nào phụ thuộc chủ yếu vào quan hệ thân thiện giữa các quốc gia
Hình thức đầu tư nào phụ thuộc chủ yếu vào quan hệ thân thiện giữa các quốc gia
ODA không hoàn lại và tín dụng thương mại quốc tế
Tín dụng thương mại song phương và đa phương
. ODA không hoàn lại và ODA ưu đãi
Nước nhận đầu tư trực tiếp quốc tế
Chủ động trong việc sử dụng vốn đầu tư
Chủ động trong việc phân bố vốn đầu tư
Không chủ động trong việc phân bố vốn đầu tư
Không khai thác được lợi thế trong nước
Chủ đầu tư quốc tế trực tiếp không thể
Tránh được rào cản thương mại của nước nhận viện trợ
Thu được lợi nhuận khi doanh nghiệp thua lỗ
Kéo dài vòng đời sản phẩm
Mở rộng thị trường
Đầu tư quốc tế tăng trưởng theo chiều rộng có tác động tiêu cực đến
Tăng cường kinh tế thế giới
Khai thác tài nguyên thiên nhiên của quốc gia
Tăng trưởng kinh tế quốc gia
Phân công lao động quốc tế
Trong FDI, bên nhận đầu tư
. Thu được lượng vốn lớn và chủ động bố trí cơ cấu đầu tư
Chắc chắn thu hút được đầu tư công nghệ hiện đại
Chủ động bố trí được cơ cấu đầu tư
Khó bố trí cơ cấu đầu tư
Các dòng vốn quốc tế di chuyển
Chỉ từ các nước phát triển sang nhau
Chỉ từ các nước đang phát triển sang nhau
Chỉ từ các nước phát triển sang các nước đang phát triển
Từ các nước phát triển sang các nước đang phát triển và ngược lại
Các lĩnh vực thu hút đầu tư quốc tế trong thời kì phát triển kinh tế tri thức tập trung vào
Ngành sử dụng lao động chân tay
Trí tuệ nhân tạo
Khai thác tài nguyên thiên nhiên
Sản xuất sản phẩm tiêu hao nhiều nguyên liệu
Trong FDI, Chính phủ các nước quy định mức góp vốn đối với nhà đầu tư nước ngoài là
Mức tối đa
Mức trung bình
Mức tối thiểu
Không qui địng
Bên nhận đầu tư quốc tế gián tiếp
Không chủ động trong việc sử dụng vốn đầu tư
Thu hút được công nghệ hiện đại
Chủ động trong việc sử dụng vốn đầu tư
Học hỏi kinh nghiệm quản lí
Hình thức đầu tư quốc tế gián tiếp nào mà lợi nhuận thu được chủ yếu phụ thuộc vào kết quả kinh doanh
Đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp
Đầu tư vào trái phiếu chính phủ
Đầu tư vào cổ phiếu
Đầu tư gián tiếp qua thị trường chứng khoán
Bên nhận ODA là các nước
Phát triển và công nghiệp mới
Phát triển và đang phát triển
Đang phát triển và chậm phát triển
Đang phát triển và công nghiệp mới
Doanh nghiệp phát hành trái phiếu quốc tế sẽ có ảnh hưởng đến
Nợ nước ngoài của tư nhân
Nợ nước ngoài của chính phủ
Nợ trong nước của tư nhân
Chính sách tài khóa của quốc gia
Điểm giống nhau giữa FDI và đầu tư quốc tế gián tiếp
Tỷ lệ góp vốn với chủ đầu tư
Quyền sử dụng
Vốn được sử dụng tại nước nhận đầu tư
Vốn thuộc sở hữu của người sử dụng vốn
FDI và đầu tư quốc tế gián tiếp vào cổ phiếu khác nhau về
Quyền sở hữu vốn
Tỷ lệ góp vốn đối với chủ đầu tư
Vốn được sử dụng tại nước nhận đầu tư
. Lợi nhuận phụ thuộc kết quả kinh doanh
Nhà tài trợ trong ODA là
. Doanh nghiệp
Chính phủ các nước
Công ty quốc tế
Tổ chức xã hội
Các dòng vốn quốc tế có thể tạo ra nợ chính phủ
Trái phiếu chính phủ
Trái phiếu doanh nghiệp
Cổ phiếu doanh nghiệp
ODA không hoàn lại
Chủ thể tham gia liên kết kinh tế quốc tế là
Tổ chức phi chính phủ, tổ chức kinh tế quốc tế
Tổ chức phi chính phủ, chính phủ
. Tổ chức phi chính phủ, doanh nghiệp
Doanh nghiệp, chính phủ
, Bản chất của liên kết kinh tế quốc tế là
Hợp tác về an ninh của các thành viên
Hợp tác về xã hội giữa các thành viên
Phân công lao động quốc tế ở trình độ cao
. Hợp tác về chính trị giữa các nước thành viên
Chủ thể tham gia vào hình thưc liên kết kinh tế quốc tế tư nhân là
Các công ty quốc tế, các tập đoàn kinh tế
. Chính phủ các nước
Các công ty quốc tế, chính phủ
Các tổ chức kinh tế quốc tế
Mục đích cuối cùng của việc hình thành liên kết quốc tế là
Mang lại lợi ích cho các thành viên
. Thực hiện các quy định chung
Tạo ra môi trường kinh doanh bình đẳng
Dành ưu đãi cho các thành viên
Trong liên kết kinh tế quốc tế tư nhân, các thành viên có thể cùng thực hiện
:Chính sách kinh tế, chính sách tiền tệ chun
Biểu thuế quan chung, đồng tiền chung
Chính sách tiền tệ chung, đồng tiền chung
Hoạt động mua bán và sáp nhập
Chủ thể tham gia liên kết kinh tế quốc tế nhà nước
Chính phủ
Doanh nghiệp
Tổ chức phi chính phủ
Tổ chức kinh tế quốc tế
Mục tiêu hình thành của liên minh thuế là:
Xác định biểu thuế quan chung
Phát hành đồng tiền chung
Hình thành chính sách kinh tế chung
Hình thành thị trường thống nhất về hàng hóa, dịch vụ
