wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

!>!>BTTN 11+12

Total questions: 39

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Nhận định nào không đúng khi nói về thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc?

a)

nhiệt độ trung bình năm >200C, biên độ nhiệt năm nhỏ.

b)

có mùa đông lạnh dài 2- 3 tháng, nhiệt độ trung bình < 180C

c)

sinh vật có các loại nhiệt đới chiếm ưu thế, các loài cây á nhiệt đới, ôn đới

d)

Cảnh quan: tiêu biểu là đới rừng nhiệt đới gió mùa

2.

Sự hình thành ba đai cao trước hết là do sự thay đổi theo độ cao của

a)

Khí hậu.

b)

Sinh vật

c)

Sông ngòi

d)

Đất đai.

3.

Nguyên nhân tạo nên sự phân hóa thiên nhiên theo vĩ độ (Bắc – Nam) ở nước ta là

a)

khí hậu, hình dáng lãnh thổ

b)

đất, giáp biển

c)

sinh vật , địa hình

d)

biên độ nhiệt, sông ngòi

4.

Đặc điểm nào không đúng với đặc điểm tự nhiên của phần lãnh thổ phía Nam nước ta?

a)

quanh năm nóng.

b)

có hai mùa mưa, khô rõ rệt.

c)

không có tháng nào nhiệt độ dưới 200C. 

d)

vào mùa đông có mưa phùn.

5.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác với Tây Bắc ở điểm

a)

mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây, lượng mưa giảm.

b)

khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao của địa hình. 

c)

mùa đông bớt lạnh nhưng khô hơn.

d)

mùa đông lạnh đến sớm hơn.

6.

Càng về phía Nam thì

a)

phân hóa 4 mùa rõ

b)

biên độ nhiệt càng giảm, nhiệt độ trung bình tăng

c)

nhiệt độ trung bình tháng 1 và 7 càng giảm.

d)

nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt càng tăng

7.

Khí hậu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có đặc điểm

a)

Mát mẻ, mưa nhiều 

b)

Nóng ẩm quanh năm

c)

Độ ẩm cao hơn ở chân núi

d)

Mưa quanh năm

8.

Phát biểu nào không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta?

a)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

b)

Nhiệt độ trung bình năm trên 25oC.

c)

Phân hóa hai mùa mưa và khô rõ rệt.

d)

Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo.

9.

Ý nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta? 

a)

Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam có đáy nông, mở rộng.

b)

Thềm lục địa ở miền Trung thu hẹp, vùng biển nước sâu. 

c)

Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích đất liền.   

d)

Đường bờ biển Nam Trung Bộ bằng phẳng.

10.

Đai nhiệt đới gió mùa chân núi phân bố ở độ cao trung bình

a)

ở miền Bắc dưới 600 - 700 m; miền Nam dưới 900 - 1000 m.

b)

ở miền Bắc và miền Nam dưới 600 - 700m đến 900 - 1000 m.

c)

ở miền Bắc dưới 900 - 1000 m, miền Nam dưới 600 - 700m.

d)

ở miền Bắc trên 600 - 700 m; miền Nam trên 900 - 1000 m.

11.

Đặc điểm khí hậu nào sau đây thuộc đai ôn đới gió mùa trên núi?

a)

Nhiệt độ tháng lạnh nhất trên 100C.  

b)

Nhiệt độ tháng nóng nhất trên 350C.

c)

Nhiệt độ trung bình năm dưới 50C. 

d)

Nhiệt độ trung bình năm dưới 150C.

12.

Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

tính chất nhiệt đới tăng dần theo hướng Nam .

b)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh tạo nên mùa đông lạnh.

c)

có một mùa khô và mùa mưa rõ rệt.

d)

gió phơn Tây Nam hoạt động rất mạnh.

13.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Bắc mang sắc thái

a)

xích đạo gió mùa. 

b)

nhiệt đới gió mùa.

c)

cận xích đạo gió mùa.

d)

cận nhiệt gió mùa.

14.

Động vật nào sau đây không tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía Nam?

a)

Thú có móng vuốt.

b)

Thú lớn (Voi, hổ, báo,...). 

c)

Trăn, rắn, cá sấu. 

d)

Thú có lông dày (gấu, chồn,...).

15.

Ranh giới để phân chia hai miền khí hậu chính ở nước ta là

a)

Dãy Sam Sao..

b)

Dãy Bạch Mã.   

c)

Dãy Hoàng Liên Sơn  

d)

Dãy Hoành Sơn.

16.

Sự phân hóa thiên nhiên giữa 2 vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc chủ yếu do

a)

tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi

b)

độ cao địa hình.

c)

thảm thực vật.

d)

ảnh hưởng của Biển Đông. 

17.

Trở ngại lớn trong sử dụng tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

bão, lũ, trượt lở đất, hạn hán .

b)

nhịp điệu mùa của khí hậu, sông ngòi thất thường, thời tiết không ổn định.

c)

xói mòn, rửa trôi đất, lũ lụt, thiếu nước nghiêm trọng về mùa mưa.

d)

động đất, lũ quét, lũ ống, hạn hán

18.

Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là nơi có

a)

đồi núi thấp chiếm ưu thế.

b)

đầy đủ ba đai cao khí hậu ở địa hình miền núi.

c)

đồng bằng châu thổ mở rộng về phía biển. 

d)

hướng núi và thung lũng nổi bật là vòng cung.

19.

. Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta?

a)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

b)

Nhiệt độ trung bình năm trên 25oC.

c)

Phân hóa hai mùa mưa và khô rõ rệt.

d)

Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo.

20.

Đặc trưng khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.

b)

cận xích đạo gió mùa

c)

nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh

d)

cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh 

21.

Nhận xét nào sau đây không đúng với sự thay đổi nhiệt độ theo Bắc - Nam ở nước ta?

a)

Biên độ nhiệt độ năm càng vào Nam càng giảm.

b)

Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc - Nam.

c)

Nhiệt độ mùa hạ ít có sự khác nhau giữa hai miền.

d)

Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc - Nam.

22.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Nam là

a)

rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.    

b)

rừng cận nhiệt đới khô.

c)

rừng xích đạo gió mùa.

d)

rừng cận xích đạo gió mùa.

23.

Nguyên nhân chính làm phân hóa thiên nhiên theo vĩ độ (Bắc – Nam) là sự phân hóa của

a)

ĐỊA HÌNH

b)

ĐẤT ĐAI  

c)

KHÍ HẬU

d)

SINH VẬT

24.

Nhiệt độ trung bình năm ở phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

dưới 180C.

b)

Dưới 20 0C.

c)

Trên 25 0C.

d)

trên 200C.

25.

Phần lãnh thổ phía Bắc không phổ biến thành phần loài nào sau đây?

a)

Nhiệt đới

b)

ôn đới

c)

xích đạo   

d)

Cận nhiệt đới  

26.

Biên độ nhiệt năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam chủ yếu do

a)

gần chí tuyến, có gió Tín phong.

b)

có mùa đông lạnh, địa hình thấp.

c)

gần chí tuyến, có mùa đông lạnh.

d)

có gió fơn Tây Nam, địa hình cao.

27.

Sự phân hóa thiên nhiên giữa vùng biển - thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo

a)

Bắc – Nam.  

b)

Đông – Tây.

c)

độ cao.

d)

Tây Bắc – Đông Nam.

28.

Cảnh quan tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

Đới rừng gió mùa cận xích đạo.

b)

Đới rừng nhiệt đới gió mùa.

c)

Đới rừng xích đạo

d)

Đới rừng nhiệt đới  

29.

Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

mùa mưa lùi dần về mùa thu - đông.

b)

gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.

c)

chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc.

d)

phân chia hai mùa mưa, khô sâu sắc.

30.

Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở

a)

Trường Sơn Nam.

b)

Trường Sơn Bắc.

c)

Hoàng Liên Sơn.

d)

Dãy Bạch Mã.

31.

Đặc điểm địa hình nổi bật của đồng bằng Nam Bộ nước ta là

a)

đường bờ biển khúc khuỷu.

b)

thềm lục địa mở rộng, nông.

c)

phổ biến cồn cát, đầm phá.

d)

nhiều vũng, vịnh nước sâu.

32.

Điểm giống nhau về khí hậu của Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên là

a)

phân chia hai mùa mưa khô rõ rệt.  

b)

biên độ nhiệt trung bình năm lớn.   

c)

mùa mưa lùi dần về thu đông.

d)

mùa hạ có gió phơn Tây Nam.

33.

Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là

a)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

b)

địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.

c)

đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.

d)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

34.

Đặc điểm nổi bật của thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là

a)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

b)

địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.

c)

đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.

d)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

35.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 13, cho biết đảo nào sau đây thuộc miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?

a)

Cái Bầu.

b)

Biện Sơn.

c)

Vĩnh Thực.

d)

Cát Bà.

36.
a)

Tỉ trọng nông - lâm - thủy sản tăng.   

b)

Tỉ trọng công nghiệp - xây dựng tăng.

c)

Tỉ trọng dịch vụ giảm.

d)

Tỉ trọng dịch vụ luôn lớn nhất.

37.
a)

cột

b)

đường

c)

kết hợp

d)

miền

38.
a)

Lao động khu vực I có tỉ trọng thấp nhất và không thay đổi.

b)

Tỉ trọng lao động của các khu vực là cân bằng.

c)

Lao động tập trung chủ yếu ở khu vực III và có xu hướng tăng.

d)

Lao động tập trung chủ yếu ở khu vực II và có xu hướng tăng.

39.
a)

Số lượng khách quốc tế đến nước ta giảm mạnh.

b)

Tổng thu du lịch của nước ta là do khách du lịch nội địa mang lại.

c)

Từ năm 1995 đến năm 2014, tổng thu du lịch của nước ta tăng gấp 30 lần.

d)

Khách du lịch nội địa tăng, chứng tỏ chất lượng cuộc sống đang được nâng lên.