NEW
Font size
WorksheetsÔn tập GKI - VL10
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Trong các phép đo dưới đây, đâu là phép đo trực tiếp?
(1): Dùng thước đo chiều cao;
(2): Dùng cân đo cân nặng;
(3): Dùng cân và ca đong đo khối lượng riêng của nước;
(4): Dùng đồng hồ và cột cây số đo tốc độ của người lái xe.
(1), (2).
(2), (3), (4).
(1), (2), (4).
(2), (4).
Máy hơi nước ra đời trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ
ba.
hai
nhất
tư
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai được ra đời dựa vào việc khám phá ra hiện tượng
siêu dẫn
cảm ứng điện từ.
khúc xạ ánh sáng
quang điện ngoài.
Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây là của Vật lí?
Nghiên cứu về sự thay đổi của các chất khi kết hợp với nhau.
Nghiên cứu sự phát minh và phát triển của các vi khuẩn.
Nghiên cứu về các dạng chuyển động và các dạng năng lượng khác nhau.
Nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội.
Chọn phát biểu đúng khi nói về các quy định an toàn trong phòng thực hành.
Dụng cụ thí nghiệm là bình thủy tinh cực kì bền nên không lo bị nứt, vỡ.
Việc thực hiện sai thao tác có thể gây nguy hiểm cho người sử dụng.
Việc thực hiện sai thao tác cùng lắm là thiết bị sẽ không hoạt động, không gây nguy hiểm tới người sử dụng.
Dây điện bị hở chỉ mất tính thẩm mỹ, ngoài ra không gây nguy hiểm cho người sử dụng.
Để xác định thời gian đi của bạn A trong quãng đường 100m, người ta sử dụng đồng hồ bấm giây. Ta có bảng kết quả dưới đây:
Coi tốc độ đi không đổi trong quá trình chuyển động, sai số tuyệt đối trong phép đo này là:
0,30 s.
0,31 s.
0,32 s.
0,33 s.
Trong phòng thực hành, biển báo dưới đây mô tả điều gì?
Bình khí nén áp suất cao.
Cảnh báo tia laser.
Nơi có chất phóng xạ.
Chất độc gây hại sức khoẻ.
Cho kết quả của phép đo là: v = 3,41 ± 0,12 (m/s). Sai số tỉ đối của phép đo là:
3,51%.
3,52%.
3,53%.
3,54%.
Người ta không dùng khí carbon dioxide (CO2) để dập tắt đám cháy của chất nào sau đây?
Methane.
Magnesium.
Phosphorus
Carbon.
Chọn phát biểu sai khi nói về sai số các phép đo.
Sai số tuyệt đối của một tổng hay hiệu bằng tổng các sai số tuyệt đối của các số hạng.
Sai số tuyệt đối của một hiệu bằng hiệu các sai số tuyệt đối của các số hạng.
Sai số tỉ đối của một thương bằng tổng các sai số tỉ đối của các thừa số.
Sai số tỉ đối của một tích bằng tổng các sai số tỉ đối của các thừa số.
Đối với một vật chuyển động, đặc điểm nào sau đây chỉ là của quãng đường đi được, không phải của độ dịch chuyển?
Có phương và chiều xác địch.
Có đơn vị đo là mét.
Không thể có độ lớn bằng 0.
Có thể có độ lớn bằng 0.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật
chuyển động tròn.
chuyển động thẳng và không đổi chiều.
chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần.
chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần.
Bạn A đi bộ từ nhà đến trường 2 km, do quên tập tài liệu nên quay về nhà lấy và quay lại trường. Quãng đường bạn A đã đi là
2 km.
4 km.
0 km.
6 km.
Một bạn học sinh đi bộ đi học xuất phát lúc ở nhà là 6 giờ 45 phút, đến trường lúc 7 giờ 10 phút. Biết tốc độ trung bình của bạn học sinh là 5,4 km/h. Quãng đường từ nhà đến trường là
2 km.
2,25 km.
2,5 km.
2,75 km.
Trên xe máy hoặc ô tô, đồng hồ tốc độ có tác dụng chỉ
tốc độ trung bình của người lái xe.
tốc độ tức thời của xe đang chạy.
vận tốc trung bình của xe đang chạy.
vận tốc tức thời của xe đang chạy.
Một người đi xe máy từ nhà đến siêu thị mua đồ với quãng đường 3 km mất 15 phút, sau đó đi đến trường học lấy tài liệu với quãng đường 2 km mất 12 phút. Biết trường học nằm giữa nhà và siêu thị và cùng nằm trên một đường thẳng. Tốc độ trung bình của người đi xe máy là
11,1 km/h.
2,22 m/s.
3,09 km/h.
0,62 m/s
Một chiếc xe chạy trên đoạn đường 40 km với tốc độ trung bình là 80 km/h, trên đoạn đường 40 km tiếp theo với tốc độ trung bình là 40 km/h. Tốc độ trung bình của xe trên đoạn đường 80 km này là
53,3 km/h.
60,2 km/h.
65,1 km/h.
50,7 km/h.
Một người chuyển động thẳng có độ dịch chuyển tại thời điểm và độ dịch chuyển tại thời điểm Vận tốc trung bình của vật trong khoảng thời gian từ đến là:
Tính chất nào sau đây là của vận tốc nhưng không phải của tốc độ của một chuyển động?
Đặc trưng cho sự nhanh chậm của chuyển động.
Có đơn vị là km/h.
Không thể có độ lớn bằng 0.
Có phương xác định.
Một xe khách đi với vận tốc trung bình là 36 km/h, người kiểm soát vé đi trên xe cùng chiều với chiều chuyển động của xe khách với vận tốc là 1 m/s. Hỏi vận tốc của người soát vé với cột mốc bên đường là bao nhiêu?
9 m/s.
11 m/s.
35 m/s.
37 m/s.
Một xe chuyển động từ A vềB. Nửa thời gian đầu vận tốc của xe là v1. Nửa thời gian sau vận tốc của xe là v2. Vận tốc trung bình của xe trên cả quãng đường AB là
Chuyển động thẳng là chuyển động có quỹ đạo là đường gì?
Đường cong.
Đường thẳng.
Đường tròn.
Đường gấp khúc.
Dựa vào đồ thị dịch chuyển – thời gian của một chuyển động thẳng đều có thể xác định được vận tốc của chuyển động bằng biểu thức
v=t1+t2d1+d2
v=t1−t2d1+d2 }
v=t2−t1d2−d1
v=t1−t2d1−d2
Cho bảng số liệu dưới đây:
Vận tốc của vật trong chuyển động từ giây thứ 25 đến giây thứ 40 là bao nhiêu?
5,59 m/s.
6,76 m/s.
6,67 m/s.
7,67 m/s.
Theo đồ thị ở hình sau, vật chuyển động thẳng đều trong khoảng thời gian nào?
từ 0 đến t2.
từ t1 đến t2.
từ 0 đến t1 và từ t2 đến t3.
từ 0 đến t3.
Cho đồ thị độ dịch chuyển - thời gian sau, độ dịch chuyển của vật trong 25 giây đầu tiên là bao nhiêu?
100 m.
120 m.
125 m.
130 m.
Đơn vị của gia tốc là
mét trên giây (m/s).
héc (Hz).
mét trên giây bình phương (m/s2).
radian trên giây (rad/s).
Cặp đồ thị nào ở hình dưới đây là của chuyển động thẳng đều?
I và III
I và IV
II và III
II và IV
Phương trình chuyển động và độ lớn vận tốc của hai chuyển động có đồ thị ở hình sau là:
Đồ thị nào sau đây là của chuyển động biến đổi?
Đồ thị I
Đồ thị II
Đồ thị III
Đồ thị IV
Đồ thị vận tốc - thời gian nào sau đây mô tả chuyển động có độ lớn của gia tốc là lớn nhất?
Đồ thị 1
Đồ thị 2
Đồ thị 3
Đồ thị 4
Cho đồ thị vận tốc theo thời gian như hình sau:
Độ dịch chuyển của vật trong hình (từ t = 0 đến t = 7 s) là
25 m.
45 m.
15 m.
85 m.
Chuyển động nào sau đây không phải là chuyển động thẳng biến đổi đều?
Viên bi lăn xuống trên máng nghiêng.
Vật rơi từ trên cao xuống đất.
Hòn đá bị ném theo phương nằm ngang.
Quả bóng được ném lên theo phương thẳng đứng.
Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động có
tốc độ không đổi.
véc-tơ vận tốc không thay đổi theo thời gian.
véc-tơ vận tốc bằng không.
gia tốc không đổi theo thời gian.
Gia tốc là một đại lượng
đại số, đặc trưng cho tính nhanh hay chậm của chuyển động.
đại số, đặc trưng cho tính không thay đổi của vận tốc.
véc-tơ, đặc trưng cho tính nhanh hay chậm của chuyển động.
véc-tơ, đặc trưng cho sự thay đổi nhanh hay chậm của vận tốc.
Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều, có độ biến thiên vận tốc Δv trong thời gian Δt. Biểu thức tính độ lớn gia tốc là
a=ΔtΔv
a=(Δt)2Δv
a=Δt(Δv)2
a=Δv(Δt)2
Một vật chuyển động nhanh dần có vận tốc v và gia tốc a. Hệ thức đúng là
a>0
a<0
a.v>0
a.v<0
Công thức liên hệ giữa độ dịch chuyển d, vận tốc ban đầu v0, vận tốc tại thời điểm t là v và gia tốc a của chuyển động thẳng nhanh dần đều là
v2−v02=ad
v2−v02=2ad
v2−v0=2ad
v−v02=2ad
Một vật chuyển động nhanh dần đều với gia tốc là 5 m/s2. Biết ban đầu vật có vận tốc là 6 m/s. Biểu thức vận tốc tức thời của chuyển động trên là
v = -5 + 6t (m/s).
v = 5 – 6t (m/s).
v = 5 + 6t (m/s).
v = 6 + 5t (m/s).
Đồ thị nào sau đây là của chuyển động thẳng chậm dần đều?
Đồ thị 1.
Đồ thị 2.
Đồ thị 3.
Đồ thị 4.
Một xe máy đang đi với vận tốc 15 m/s thì thấy có vật cản ở trước mặt thì người đó phanh gấp. Biết khoảng cách kể từ lúc bắt đầu phanh đến chỗ vật cản là 15 m và gia tốc của người này có độ lớn là 5 m/s2. Hỏi người đó có phanh kịp không, nếu phanh kịp thì khoảng cách từ lúc dừng hẳn đến vật cản là bao nhiêu?
Phanh kịp, khoảng cách đến vật là 1 m.
Phanh kịp, khoảng cách đến vật là 2 m.
Phanh kịp, khoảng cách đến vật là 3 m.
Không phanh kịp.
Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 10 m/s thì bắt đầu tăng tốc. Biết rằng sau 10 giây kể từ khi tăng tốc, xe đạt vận tốc là 15 m/s. Gia tốc của xe là
0,4 m/s2.
0,5 m/s2.
0,6 m/s2.
0,7 m/s2.
Một ôtô bắt đầu xuất phát và chuyển động nhanh dần với gia tốc có độ lớn là 3 m/s2. Sau 10 s, xe đi được quãng đường là
100 m.
150 m.
200 m.
250 m.
Một đoàn tàu bắt đầu rời ga, chuyển động thẳng nhanh dần đều, sau 20 s đạt đến vận tốc 36 km/h. Hỏi sau bao lâu nữa tàu đạt được vận tốc 54 km/h?
30 giây.
10 giây.
20 giây.
40 giây.
Chuyển động rơi của vật nào dưới đây sẽ được xem là rơi tự do?
Một chiếc khăn voan nhẹ.
Một sợi chỉ.
Một chiếc lá cây rụng.
Một viên sỏi.
Chuyển động rơi tự do là dạng đặc biệt của chuyển động nào sau đây?
Chuyển động thẳng đều.
Chuyển động ném ngang.
Chuyển động thẳng nhanh dần đều.
Chuyển động thẳng chậm dần đều.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về tính chất của sự rơi tự do?
Khi không có sức cản không khí, vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ.
Ở cùng một nơi, mọi vật rơi tự do có cùng gia tốc.
Khi rơi tự do, vật nào ở độ cao cao hơn sẽ rơi với gia tốc lớn hơn.
Vận tốc của vật chạm đất không phụ thuộc vào độ cao của vật khi rơi.
Thả một hòn sỏi từ độ cao h xuống đất. Hòn sỏi rơi trong 2 s. Nếu thả hòn sỏi từ độ cao 4h xuống đất thì hòn sỏi sẽ rơi trong bao lâu?
2,0 giây.
3,0 giây.
4,0 giây.
8,0 giây.
Gia tốc rơi tự do phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Vĩ độ địa lý.
Độ cao.
Quãng đường vật đi được.
Vĩ độ địa lí và độ cao.
Một người thả hòn đá từ trên cao cách mặt đất 10 m. Lấy gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/s2. Vận tốc của hòn đá ngay trước khi chạm đất là
196 m/s.
14 m/s.
98 m/s.
49 m/s.
Một hòn sỏi rơi từ trên cao xuống mặt đất mất 5 giây. Biết hòn sỏi rơi không vận tốc đầu. Lấy gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/s2. Độ cao mà hòn sỏi rơi là
24,5 m.
122,5 m.
245 m.
49 m.
Bi A có khối lượng lớn gấp 4 lần bi B. Tại cùng một lúc và ở cùng một độ cao, bi A được thả rơi còn bi B được ném theo phương nằm ngang. Nếu coi sức cản của không khí là không đáng kể thì
bi A rơi chạm đất trước bi B.
bi A rơi chạm đất sau bi B.
cả hai bi đều rơi chạm đất cùng một lúc với vận tốc bằng nhau.
cả hai bi đều rơi chạm đất cùng một lúc với vận tốc khác nhau.
Một vật được ném từ độ cao H với vận tốc ban đầu v0 theo phương nằm ngang. Nếu bỏ qua sức cản của không khí thì tầm xa L
tăng 4 lần khi v0 tăng 2 lần.
tăng 2 lần khi H tăng 2 lần.
giảm 2 lần khi H giảm 4 lần.
giảm 2 lần khi v0 giảm 4 lần.
Trong chuyển động ném ngang, tầm xa không phụ thuộc vào đại lượng nào sau đây?
Độ cao.
Vận tốc ném.
Gia tốc trọng trường.
Khối lượng vật ném.
Một vật được ném ngang từ độ cao h so với mặt đất ở nơi có gia tốc rơi tự do g. Thời gian chạm đất của vật là
t=g2h
t=g2h
t=h2g
t=2gh
Một quả bóng được ném từ độ cao 2 m so với mặt đất, vận tốc ném theo phương ngang của quả bóng là 5 m/s. Lấy gia tốc rơi tự do g = 10 m/s2. Tầm xa của quả bóng là
3,16 m.
5,23 m.
7,07 m.
9,46 m.
Một máy bay trực thăng cứu trợ bay với vận tốc không đổi v0 theo phương ngang ở độ cao 1500 m so với mặt đất. Máy bay chỉ có thể tiếp cận được khu vực cách điểm cứu trợ 2 km theo phương ngang. Lấy g = 9,8 m/s2. Để hàng cứu trợ thả từ máy bay tới được điểm cần cứu trợ thì máy bay phải bay với vận tốc bằng
114,31 m/s.
161,66 m/s.
228,62 m/s.
130,67 m/s.
Trong chuyển động của vật được ném xiên từ mặt đất thì đại lượng nào sau đây không đổi?
Gia tốc của vật.
Độ cao của vật.
Khoảng cách theo phương nằm ngang từ điểm vật được ném tới vật.
Vận tốc của vật.
Một người nhảy xa với vận tốc ban đầu 6 m/s theo phương xiên 30o với phương nằm ngang. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy g = 9,8 m/s2. Tầm xa của người này là
3,18 m.
1,84 m.
0,92 m.
1,59 m.
Một người nhảy xa với vận tốc ban đầu 6 m/s theo phương xiên 30o với phương nằm ngang. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy g = 9,8 m/s2. Tầm cao của người này là
0,92 m.
0,31 m.
0,46 m.
1,59 m.
