Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chủ đề: Các nước Á, Phi, Mĩ Latinh (P1)

Total questions: 40

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Trong những năm 80 – 90 của thế kỉ XX và những năm đầu của thế kỉ XXI, quốc gia nào ở khu vực Đông Bắc Á có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và cao nhất thế giới?

a)

Hàn Quốc.  

b)

Nhật Bản. 

c)

Trung Quốc. 

d)

Triều Tiên.

2.

Đối với Trung Quốc, sự ra đời nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1 - 10 - 1949) đã

a)

hoàn thành triệt để nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân.

b)

chấm dứt ách nô dịch thống trị của đế quốc, lật đổ chế độ phong kiến.

c)

đưa Trung Quốc vào kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội.

d)

xóa bỏ tàn dư phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

3.

Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (10 – 1949) có ý nghĩa quốc tế như thế nào?

a)

Trung Quốc bước vào kỷ nguyên độc lập, tự do.       

b)

Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch của đế quốc.

c)

Trung Quốc tiến hành xây dựng CNXH.     

d)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên TG.

4.

Trong bối cảnh cuộc Chiến tranh lạnh, bán đảo Triều Tiên đã có sự biến đổi chính trị quan trọng nào?

a)

Hai nhà nước Hàn Quốc và Triều Tiên ra đời năm 1948.

b)

Tiến hành Tổng tuyển cử tự do thống nhất hai miền Nam, Bắc.

c)

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở hai miền Nam, Bắc.

d)

Bị thực dân tái chiếm, phải tiếp tục đấu tranh giải phóng dân tộc.

5.

Cách mạng Trung Quốc (1946 - 1949) mang tính chất dân chủ vì đã

a)

chống lại sự can thiệp của đế quốc Mĩ.    

b)

lật đổ chế độ phong kiến ở Trung Quốc.

c)

xóa bỏ tàn dư phong kiến ở Trung Quốc.    

d)

cùng phe Đồng minh chống phát xít Nhật.

6.

Thành tựu trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước của Trung Quốc từ năm 1978 đến nay chứng tỏ

a)

Trung Quốc hoàn thành triệt để cách mạng dân tộc dân chủ.

b)

Trung Quốc trở thành một cực trong trật tự thế giới hai cực.

c)

sự đúng đắn của đường lối cải cách – mở cửa ở Trung Quốc.

d)

sự đúng đắn của việc thực hiện cơ chế kinh tế tập trung.

7.

Việt Nam có thể học tập được kinh nghiệm gì từ công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (từ 1978)?

a)

Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.   

b)

Cải cách, mở cửa phải đi đôi với ngoại giao mềm dẻo.

c)

Coi khoa học kĩ thuật là điều kiện quan trọng.

d)

Phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ.

8.

Thành công của công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc từ năm 1978 đến nay đã chứng tỏ

a)

sự cân bằng quyền lực giữa hai phe TBCN và XHCN.

b)

sự mở rộng phạm vi ảnh hưởng của CNXH.

c)

sức sống của con đường đi lên CNXH trong bối cảnh mới.

d)

sự đoàn kết chặt chẽ của các nước XHCN trên thế giới.

9.

Sau 20 năm (1979-1998) thực hiện cải cách, mở cửa, nền kinh tế của Trung Quốc đã đạt được thành tựu nổi bật là

a)

đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới.

b)

trở thành trung tâm – kinh tế của thế giới.

c)

vượt qua sự phát triển của Nhật Bản, đứng đầu châu Á.

d)

trở thành quốc gia nắm giữ chuỗi cung ứng toàn cầu.

10.

Khu vực Đông Bắc Á, nước được mệnh danh là “con rồng” kinh tế Châu Á?

a)

Nhật Bản.      

b)

Hàn Quốc. 

c)

Trung Quốc.    

d)

Xingapo.

11.

Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỷ XX đến nay là

a)

Thực hiện đường lối đối ngoại bất lợi cho cách mạng Trung Quốc.

b)

Bắt tay với Mỹ chống lại Liên Xô.

c)

Gây chiến tranh xâm lược biên giới phía bắc Việt Nam.

d)

Mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới.

12.

Sau chiến tranh chống Nhật, từ 1946 - 1949 ở Trung Quốc diễn ra sự kiện

a)

Đảng cộng sản và Quốc dân Đảng hợp tác.   

b)

Nội chiến giữa Đảng cộng sản và Quốc Dân đảng.

c)

Cách mạng Trung Quốc thắng lợi.      

d)

Liên Xô và Trung Quốc kí hiệp ước hợp tác.

13.

Biến đổi nào ở khu vực Đông bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ hai đã góp phần làm thay đổi bản đồ chính trị thế giới?

a)

Nước CHND Trung Hoa ra đời và đi theo con đường XHCN.

b)

Nhật Bản phát triển “thần kì” và trở thành nền kinh tế lớn thứ hai trong thế giới TBCN.

c)

Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan trở thành 3 trong 4 con rồng kinh tế Châu Á.

d)

Hồng Kông và Ma Cao trở về với Trung Quốc.

14.

Nguyên nhân nào dẫn đến việc bán đảo Triều Tiên bị chia cắt thành hai quốc gia?

a)

Do tác động của chiến tranh lạnh.

b)

Do hành động của Mĩ phá hoại những thỏa thuận của HN Ianta.

c)

Do quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945).

d)

Do thỏa thuận giữa Liên Xô và Mĩ.

15.

Từ năm 2000, quan hệ giữa Triều Tiên và Hàn Quốc ở vào trạng thái như thế nào?

a)

Đối đầu căng thẳng, chạy đua vũ trang để chuẩn bị chiến tranh.

b)

Chiến tranh lạnh, thường xuyên tập trận chuẩn bị chiến tranh.

c)

Cải thiện dần và đi đến thống nhất.

d)

Cải thiện dần theo chiều hướng tiếp xúc và hòa hợp dân tộc.

16.

Mục tiêu của công cuộc cải cách, mở cửa mà Trung ương Đảng cộng sản Trung Quốc đề ra từ tháng 12/1978 là

a)

biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.

b)

đưa Trung Quốc thành cường quốc về kinh tế.

c)

nâng cao vị thế Trung Quốc trên quốc tế.

d)

phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

17.

Đường lối cải cách mở cửa Trung Quốc trong Đại hội XIII (10 – 1987) chủ trương

a)

Lấy cải cách chính trị làm trung tâm.

b)

Lấy cải cách xã hội làm trung tâm.

c)

Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.      

d)

Lấy phát triển khoa học kĩ thuật làm trung tâm.

18.

Cuối những năm 90 thế kỉ XX, những vùng lãnh thổ nào đã trở về với chủ quyền của Trung Quốc?

a)

Hồng Kông và Đài Loan.

b)

Hồng Kông và Ma Cao.

c)

Đài Loan và Ma Cao.

d)

Tây Tạng và Ma Cao.

19.

Ý nào sau đây phản ánh chính sách đối ngoại của Trung Quốc trong năm 1972 gây bất lợi cho cuộc kháng chiến chống Mĩ của cách mạng Việt Nam?

a)

Xung đột biên giới với Liên Xô.

b)

Quan hệ hòa dịu với Mĩ.

c)

Bình thường hóa quan hệ ngoại giao phương Tây.  

d)

Xung đột biên giới với Ấn Độ.                                 

20.

Thành công của cách mạng Trung Quốc đã ảnh hưởng như thế nào đến cách mạng Việt Nam?

a)

Động viên, giúp đỡ, để lại nhiều bài học quý báu cho phong trào cách mạng Việt Nam.

b)

Động viên, giúp đỡ, đưa lực lượng quân sự sang hỗ trợ nhân dân Việt Nam kháng chiến.

c)

Hỗ trợ Việt Nam phát triển kinh tế - xã hội.

d)

Giúp đỡ Việt Nam trong việc giao lưu, phát triển văn hóa dân tộc.

21.

Kết quả cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á trong năm 1945 chứng tỏ

a)

lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định.

b)

điều kiện khách quan giữ vai trò quyết định.

c)

tầng lớp trung gian đóng vai trò nòng cốt.

d)

điều kiện chủ quan giữ vai trò quyết định.

22.

Quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á giành được độc lập vào năm 1945?

a)

Inđônêxia. 

b)

Miến Điện.  

c)

Thái Lan.    

d)

Mã Lai.

23.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Lào (1946 – 1954) được sự giúp đỡ của quân tình nguyện

a)

Inđônêxia.     

b)

Việt Nam.  

c)

Miến Điện. 

d)

Mã Lai.

24.

Năm 1945, nhân dân Đông Nam Á giành được độc lập trong điều kiện khách quan nào sau đây?

a)

Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh. 

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

c)

Có sự giúp đỡ của Liên Xô và Đông Âu.

d)

Quân Đồng minh phản công quân Đức.

25.

Một trong những sự kiện diễn ra ở khu vực Đông Nam Á năm 1945 là

a)

Liên minh châu Âu (EU) được thành lập. 

b)

Cộng đồng châu Âu (EC) ra đời.

c)

Nước Cộng hòa Inđônesia ra đời. 

d)

Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) ra đời.

26.

Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân các nước Đông Nam Á tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa nối liền từ Âu sang Á.

b)

Hệ thống thuộc địa của Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha sụp đổ.

c)

Góp phần làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ.

d)

Tiêu diệt chủ nghĩa phát xít Đức.

27.

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á đều là thuộc địa của thực dân Âu - Mĩ, ngoại trừ

a)

Thái Lan. 

b)

Việt Nam.

c)

Lào. 

d)

Philíppin.

28.

Sau khi kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ (1975), quốc gia nào sau đây đã nổi dậy đánh đổ tập đoàn Khơme đỏ?

a)

Campuchia.    

b)

Inđônêxia.

c)

Xingapo.

d)

Thái Lan.

29.

Quốc gia nào ra đời ở khu vực Đông Nam Á từ sau cuộc trưng cầu dân ý tách khỏi Inđônêxia (1999) và trở thành quốc gia độc lập (2002)?

a)

Philippin.

b)

Xingapo.  

c)

Brunây.   

d)

Đông Timo.

30.

Những nước nào ở Đông Nam Á giành và tuyên bố độc lập vào năm 1945 dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản?

a)

Inđônêxia, Lào.  

b)

Inđônêxia, Việt Nam.

c)

Philippin, Lào.

d)

Việt Nam, Lào

31.

Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã

a)

góp phần cùng phe Đồng minh tiêu diệt phát xít.

b)

đưa đến sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập.

c)

buộc Mĩ phải thay đổi mục tiêu chiến lược toàn cầu.

d)

làm chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.

32.

Trong những năm 50 – 60 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN tiến hành chiến lược kinh tế hướng nội nhằm

a)

“mở cửa” nền kinh tế, thu hút vốn và kĩ thuật của nước ngoài.

b)

tập trung hàng hóa để xuất khẩu, phát triển ngoại thương.

c)

xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.

d)

giải quyết vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội.

33.

Tại sao nhóm các nước ASEAN chuyển từ chiến lược kinh tế hướng nội sang chiến lược kinh tế hướng ngoại?

a)

Do hàng hóa sản xuất ra nhiều nhưng không thể tiêu thụ hết.

b)

Do thiếu vốn, nguyên liệu và công nghệ khoa học kĩ thuật.

c)

Do thiếu nhân công, và tài nguyên thiên nhiên.

d)

Do vấp phải sự cạnh tranh lớn từ các nước khác.

34.

Từ 1954 đến 1970, Campuchia giữ được độc lập nhờ thi thành chính sách

a)

mềm dẻo.

b)

hòa bình, trung lập.

c)

đối ngoại đa phương.

d)

thân Mĩ.

35.

Biến đổi quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á sau TTG II là:

a)

Giải phóng phần lớn lãnh thổ khỏi sự thống trị của chủ nghĩa quân phiệt Nhật

b)

Đều phải tiến hành cuộc kháng chiến chống thực dân tái chiếm thuộc địa.

c)

Các nước trong khu vực đều giành được độc lập.

d)

Thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

36.

Sau khi cuộc kháng chiến chống Mĩ kết thúc thắng lợi nhân dân Campuchia đã làm gì?

a)

Bắt tay vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước.

b)

Tiếp tục tiến hành nhiệm vụ của cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.

c)

Đấu tranh chống lại chế độ diệt chủng PônPốt Iêngxari.

d)

Tiến lên theo con đường XHCN

37.

Sự kiện nào đánh dấu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Lào kết thúc thắng lợi?

a)

Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí (7/1954) 

b)

Hiệp định Viêng Chăn (2/1973)

c)

Cộng hòa DCND Lào thành lập (12/1975) 

d)

Đảng Nhân dân Lào thành lập (3/1955)

38.

Nội dung chủ yếu của chiến lược kinh tế hướng ngoại mà nhóm 5 nước sang lập ASEAN thực hiện từ những năm 60-70 của thế kỷ XX trở đi không phải là

a)

đẩy mạnh sự phát triển của nền kinh tế nội thương.

b)

tập trung sản xuất hàng hóa để phục vụ xuất khẩu.

c)

mở cửa thu hút vốn đầu tư và kỹ thuật của nước ngoài.

d)

khắc phục những hạn chế của chính sách kinh tế hướng nội.

39.

Tổ chức nào đã lãnh đạo nhân dân Lào tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ?

a)

Đảng cộng sản Đông Dương.

b)

Đảng cộng sản Lào.

c)

Đảng nhân dân Lào.  

d)

Đảng nhân dân cách mạng Lào.

40.

Sự kiện lịch sử nào đánh dấu sự thắng lợi hoàn toàn của nhân dân ba nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống Pháp?

a)

Hiệp định Giơnevơ 1954.

b)

Hiệp định Pari

c)

Chiến thắng Điện Biên Phủ

d)

Đại thắng mùa xuân năm 1975