NEW
Font size
WorksheetsBài 17. Nước VNDCCH ....
Total questions: 43
Worksheet time: 43mins
Khó khăn lớn và nguy hiểm nhất mà nhân dân nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đương đầu sau cách mạng tháng Tám (1945) là
thù trong, giặc ngoài và bọn tay sai, phản động ra sức chống phá.
nạn đói cũ chưa khắc phục, nạn đói mới đe dọa.
95% dân số mù chữ, tàn dư của chế độ cũ hết sức nặng nề.
ngân hàng Đông Dương vẫn do Pháp nắm giữ, nên tài chính quốc gia rối loạn.
Theo Hội nghị Pốtxđam (1945), việc giải giáp quân Nhật ở Đông Dương được giao cho quân đội
Trung Hoa Dân Quốc và Pháp.
Anh và Mỹ.
Anh và Trung Hoa Dân Quốc.
Anh và Pháp.
Đứng trước nhiều khó khăn thách thức, chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nhận định
khó khăn và thuận lợi đều mang tính cơ bản.
khó khăn là trước mắt, thuận lợi là cơ bản.
khó khăn và thuận lợi đều mang tính lâu dài.
khó khăn là lâu dài, thuận lợi là cơ bản.
Thuận lợi cơ bản nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
chiến tranh thế giới thứ hai gây thiệt hại nặng nề cho nền kinh tế - xã hội của Pháp.
phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, phụ thuộc lên cao.
nhân dân Việt Nam có truyền thống yêu nước, đoàn kết, có Đảng lãnh đạo sáng suốt.
hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành trên phạm vi thế giới.
Tình thế nước ta sau cách mạng tháng Tám được ví như
“Nồi da xáo thịt”
“Ngư ông đắc lợi”.
“Tiến thoái lưỡng nan”.
“Ngàn cân treo sợi tóc”.
Một trong những nội dung không thể hiện mặt thuận lợi cho nhân dân nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là
nhân dân Việt Nam đã giành được quyền làm chủ đất nước.
quân đồng minh kéo vào Việt Nam để giải giáp quân Nhật.
Phong trào cách mạng thế giới phát triển mạnh.
Có sự lãnh đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Theo Hội nghị Pốtxđam (1945), từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam, lực lượng nào được phép tiến vào nước ta?
Quân đội Anh.
Quân đội Anh và Pháp.
Quân đội Nhật.
Quân đội Trung Hoa Dân quốc.
Tình hình tài chính nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) như thế nào?
Tài chính bước đầu được xây dựng.
Tài chính ổn định.
Ngân sách Nhà nước trống rỗng.
Tài chính lệ thuộc vào Nhật – Pháp.
Một trong những thuận lợi của Việt Nam sau ngày cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công là gì?
Quân Anh kéo vào miền Nam để giải giáp quân Nhật.
Nhân dân Việt Nam đã giành được quyền làm chủ đất nước.
Quân Trung Hoa Dân quốc vào miền Bắc để giải giáp quân Nhật.
Chính phủ Việt Nam nắm được ngân hàng Đông Dương.
Sau khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời, các thế lực ngoại xâm và nội phản đêu có âm mưu
mở đường cho Mĩ xâm lược Việt Nam.
giúp Trung Hoa dân quốc chiếm Việt Nam.
chống phá cách mạng Việt Nam.
biến Việt Nam trở thành thuộc địa kiểu mới.
Một trong những thuận lợi của Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công là gì?
Quân Trung Hoa Dân Quốc vào Miền Bắc giải giáp quân Nhật.
Chính phủ Việt Nam đã nắm giữ được Ngân hàng Đông Dương.
Quân Anh vào miền Nam giải giáp quân Nhật.
Nhân dân giành được quyền làm chủ đất nước.
Sau khi nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa ra đời, các thế lực ngoại xâm và nội phản đều có âm mưu
Biến Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
Mở đường cho Mỹ xâm lược Việt Nam.
Chống phá cách mạng Việt Nam.
Giúp Trung Hoa Dân quốc chiếm Việt Nam.
Hai nhiệm vụ chiến lược của Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa xác định để giữ vững thành quả cách mạng từ 1945 – 1946 là
thành lập chính phủ chính thức của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.
thực hiện nền giáo dục mới và giải quyết nạn đói.
quyết tâm chống Pháp xâm lược và trừng trị bọn nội phản.
củng cố vững chắc chính quyền và bảo vệ tổ quốc nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Để giảm bớt sự công kích của kẻ thù, Đảng Cộng sản Đông Dương đã có chủ trương
tuyến bố vẫn tồn tại nhưng không lãnh đạo chính quyền cách mạng.
liên kết với Đảng của Lào và Cam-Pu-Chia kháng chiến.
tuyên bố đứng trên lãnh đạo nhân dân kháng chiến.
tuyên bố tự giải tán nhưng thực chất rút vào hoạt động bí mật.
Ngày 6/1/1946 diễn ra sự kiện có ý nghĩa lịch sử đặc biệt, đó là
ngày cách mạng tháng Tám thành công trên cả nước.
ngày Nam bộ kháng chiến chống Pháp trở lại xâm lược Việt Nam.
ngày tổng tuyển cử đầu tiên, bầu Quốc hội chung trong cả nước.
ngày nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được chính thức thành lập.
Sắp xếp các sự kiện trên theo trình tự thời gian:Quốc hội phát hành tiền giấy Việt Nam.
Chí Minh thành lập Nha Bình dân học vụ.Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước khóa đầu tiên.Nam Bộ kháng chiến.
4,3,1,2.
2, 4, 3, 1.
3, 2, 1, 4.
Sau bầu cử Quốc hội (1/1946), ở các địa phương Bắc kì, Trung kì
thành lập chính quyền cách mạng ở các địa phương.
tiến hành bầu cử hội đồng nhân dân các cấp theo phổ thông đầu phiếu.
thành lập quân đội ở các địa phương để bảo vệ trật tự trị an.
thành lập tòa án nhân dân các cấp và Ủy ban nhân dân các cấp.
Một trong những nội dung không thông qua trong phiên họp đầu tiên của Quốc hội khóa I (3/1946) nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là gì?
Bầu Hồ Chí Minh làm Chủ tịch Đảng.
Thông qua Chính phủ liên hiệp kháng chiến.
Lập ra Ban dự thảo hiến pháp.
Xác nhận thành tích của chính phủ cách mạng lâm thời.
Một trong những nội dung không phải là biện pháp bước đầu xây dựng và củng cố chính quyền nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau cách mạng tháng Tám 1945?
Tổ chức tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước (6/1/1946).
Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân và thành lập quân đội quốc gia Việt Nam (5/1946).
Tìm mọi cách để chiếm ngân hàng Đông Dương để giải quyết vấn đề khó khăn về tài chính.
Diệt giặc đói, giặc đốt và kêu gọi nhân dân tình nguyên quyên góp một phần tài lực cho quốc gia.
Để giải quyết nạn đói trước mắt trong những năm 1945 – 1946, chủ tịch Hồ Chí Minh đã kêu gọi nhân dân cả nước
thực hành tiết kiệm.
nhường cơm sẻ áo.
tổ chức “hũ gạo cứu đói”.
tăng gia sản xuất.
Tháng 1 năm 1946, để giải quyết khó khăn tài chính về lâu dài, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện biện pháp gì?
Xây dựng Quỹ độc lập.
Phát động phong trào Tuần lễ vàng.
Xây dựng Quỹ đảm phụ quốc phòng.
Phát hành tiền Việt Nam.
Bài học kinh nghiệm nào được rút ra từ việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) cho cách mạng Việt Nam hiện nay?
Triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước.
Đa phương hóa trong quan hệ quốc tế.
Kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao.
Mềm dẻo trong chính sách đối ngoại.
Chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh thành lập Nha bình dân học vụ nhằm
xóa nạn mù chữ, chống giặc dốt.
chống các tệ nạn xã hội.
giáo dục tinh thần yêu nước.
chăm lo đời sống nhân dân.
Nguyên nhân quan trọng nhất giúp chính quyền mới ở Việt Nam kịp thời giải quyết khó khăn về tài chính sau cách mạng tháng Tám?
Nhờ “tuần lễ vàng”.
Thực hành tiết kiệm, chống tham ô lãng phí.
Chính phủ kí sắc lệnh phát hành tiền Việt Nam.
Dựa vào lòng yêu nước và tự nguyện quyên góp của nhân dân.
Cuộc bầu cử Quốc hội khóa I và hội đồng nhân dân các cấp ở Việt Nam có tác dụng như thế nào đối với việc củng cố chính quyền nhân dân sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công?
Làm cho bộ máy nhà nước từng bước được kiện toàn
làm cho các cơ quan tư pháp ở cơ sở được hoàn thiện.
Đánh dấu sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Nâng cao uy tín quốc tế của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
sau cách mạng tháng Tám năm 1945, để giải quyết căn bản nạn đói ở Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi
“Tăng gia sản xuất”.
“Người cày có ruộng”.
“Nhường cơm sẻ áo”.
“Phá kho thóc, giải quyết nạn đói”.
Ngay sau cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, để giải quyết nạn mù chữ, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã phát động phong trào nào?
Cải cách giáo dục.
Bình dân học vụ.
Bổ túc văn hóa.
Thi đua “Dạy tốt, học tốt”.
Từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946, đối với quân Trung Hoa Dân Quốc, chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện chủ trương nào?
Kiên quyết kháng chiến.
Vừa đánh vừa đàm phán.
Ký hiệp ước hòa bình.
Hòa hoãn, tranh xung đột.
Bản Hiệp định Sơ bộ được kí kết giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và đại diện Chính phủ Pháp ngày 06/03/1946 đã
công nhận nền độc lập của nước Việt Nam.
công nhận sự thống nhất của nước Việt Nam.
thừa nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.
thừ nhận quyền bình đẳng, tự quyết của nhân dân Việt Nam.
Từ sau ngày 6/3/1946 đến trước 19/12/1946, chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện đối sách gì với Pháp?
Hòa hoãn, nhân nhượng.
Không nhân nhượng về kinh tế.
Từ chối tham gia liên hiệp Pháp.
Đối đầu trực tiếp về quân sự.
Trong văn kiện ngoại giao nào Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện biện pháp “hòa để tiến” đối với Pháp để có thời gian đưa cách mạng tiếp tục tiến lên?
Hiệp định Pari về Việt Nam.
Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương.
Tạm ước Việt – Pháp ngày 14/9/1946.
Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946.
Nội dung nào thể hiện quan hệ Việt với Pháp từ sau ngày 2/9/1946 đến trước 6/3/1946?
Hòa hoãn, tránh xung đột.
Vừa đánh vừa đàm phán.
Thương lượng để chấm dứt xung đột.
đối đầu trực tiếp về quân sự.
Sự kiện nào chứng tỏ thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta lần hai?
Yêu cầu Chính phủ Việt Nam phải thả hết sĩ quan và tù binh Pháp nêu không chúng sẽ tấn công.
Tấn công và chiếm đóng cảng Sài Gòn để làm nơi đóng quân viễn chinh Pháp.
Pháp đánh úp trụ sở Uỷ ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn.
Phá hoại cuộc mít tinh mừng ngày độc lập của nhân dân Sài Gòn - Chợ Lớn ngày 2-9-1945
Tác dụng lớn nhất của những biện pháp đối với quân Trung Hoa Dân Quốc và tay sai của Cính phủ Việt Nam từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946 là
làm thất bại âm mưu xây dựng chính quyền tay sai của Trung Hoa Dân Quốc ở Bắc Việt Nam.
làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của quân Trung Hoa Dân Quốc và tay sai.
nhân dân ta càng tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và Chính phủ liên hiệp kháng chiến.
làm giảm những thiệt hại đến mức thấp nhất mà bọn Việt Quốc, Việt Cách gây ra cho Việt Nam.
Sau cách mạng tháng Tám thành công năm 1945, kẻ thù nguy hiểm nhất mà nhân dân Việt Nam phải đối phó là
Trung Hoa Dân Quốc
Pháp.
Nhật
Anh.
Nội dung nào dưới đây không phải là âm mưu và hành động của thực dân Pháp ở Việt Nam ngay sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công?
Khôi phục ách thống trị thực dân cũ ở ba nước Đông Dương.
Tái lập chế độ cai trị của chủ nghĩa thực dân cũ ở Việt Nam.
Thỏa hiệp với Trung Hoa Dân quốc để chống phá cách mạng.
Phối hợp với quân Anh để giải giáp quân Nhật ở miền Nam.
Sau Cách mạng tháng Tám (1945), quân đội Anh và Trung Hoa Dân quốc tiến vào Việt Nam với danh nghĩa
giúp Việt Nam đánh bại quân Nhật ở Đông Dương.
quân đồng minh giải giáp quân Nhật ở Đông Dương.
Tiêu diệt hoàn toàn phát xít Nhật ở Đông Dương.
hỗ trợ Đông Dương ổn định tình hình và lập lại trật tự.
Thái độ và hành động của quân dân Sài Gòn – Chợ Lớn khi thực dân Pháp trở lại xâm lược là
dựng chướng ngại vật để chiến đấu chống Pháp.
không hợp tác với thực dân Pháp.
nhanh chóng đầu hàng thực dân Pháp.
nhất tề đứng lên chống quân xâm lược.
Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định chọn sách lược đối phó với Pháp sau khi Hiệp ước Hoa – Pháp được kí (28/02/1946) là
kiên quyết đánh Pháp.
Hòa hõan, tránh xung đột.
Hòa để tiến.
vừa đánh vừa đàm phán.
Nhận xét chung về chính sách đối ngoại của Việt Nam đối với Trung Hoa Dân Quốc là:
nhân nhượng tuyệt đối.
nhân nhượng vô điều kiện.
nhân nhượng có nguyên tắc.
nhân nhượng từng bước.
Một trong những nội dung nào không phải là nội dung của Hiệp định Sơ bộ ngày 06/03/1946?
Chính phủ Việt Nam chấp nhận cho Pháp đưa 15.000 quân ra Bắc và sẽ rút dần trong 5 năm.
Chính phủ Việt Nam tiếp tục nhân nhượng cho Pháp một số quyền lợi về kinh tế và văn hóa.
Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa là quốc gia tự do.
Hai bên thực hiện ngừng bắn ở phía Nam và tạo không khí thuận lợi cho đàm phán.
Theo nội dung hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946, thực dân Pháp đã chính thức công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là một nước:
thuộc địa.
tự do.
độc lập.
có chủ quyền.
Việt Nam ký hiệp định Sơ bộ với Pháp ngày 6-3-1946 đã chứng tỏ
chủ trương đúng đắn và kịp thời của Đảng và chính phủ Việt Nam.
sự thoả hiệp của Đảng và chính phủ Việt Nam với Pháp.
sự non yếu của lực lượng cách mạng nên cần thời gian để phát triển.
sự thắng lợi của thực dân Pháp trên mặt trận ngoại giao.
