NEW
Font size
S
M
L
XL
Worksheets27 TẾT (45 CÂU)
Total questions: 45
Worksheet time: 45mins
Name
Class
Date
1.
Tại sao quan hệ giữa nhóm nước ASEAN với các nước Đông Dương giai đoạn 1967-1975 lại đối đầu căng thẳng?
a)
Do đối lập về hệ tư tưởng.
b)
Tác động của Chiến tranh lạnh.
c)
Do vấn đề Cam-pu-chia.
d)
Do Thái Lan và Phi-líp-pin là đồng minh của Mĩ trong chiến tranh Việt Nam (1954-1975).
2.
Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi được xếp vào phong trào giải phóng dân tộc vì
a)
chế độ phân biệt chủng tộc là một hình thái của chủ nghĩa thực dân.
b)
cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc là sự nối tiếp của phong trào giải phóng dân tộc.
c)
nó là sự áp bức, kì thị của người da trắng với người da đen và da màu.
d)
nó lật đổ quyền thống trị của thực dân da trắng ở Nam Phi.
3.
Tình trạng không ổn định của châu Phi đặt ra yêu cầu gì cho nhân loại hiện nay?
a)
A. Cần có sự chung tay giúp đỡ của cộng đồng quốc tế trên tất cả các lĩnh vực.
b)
B. Cần phải xóa bỏ triệt để chế độ phân biệt chủng tộc.
c)
C. Cần phân định lại đường biên giới cho phù hợp.
d)
D. Loại bỏ các phần tử khủng bố ở các khu vực trên toàn thế giới.
4.
Câu 29. Tại sao nói: Cuộc đấu tranh xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu ở châu Phi còn lâu dài, gian khổ hơn cuộc chiến đấu vì độc lập tự do?
a)
A. Châu Phi gặp nhiều khó khăn kéo dài trong công cuộc xây dựng đất nước.
b)
B. Châu Phi vừa đấu tranh giành độc lập, vừa xây dựng đất nước.
c)
C. Liên minh châu Phi (AU) không giải quyết triệt để được khó khăn trước mắt.
d)
D. Tàn dư của chủ nghĩa thực dân vẫn còn tồn tại ở châu Phi.
5.
Câu 30. Bài học quan trọng nhất mà Việt Nam có thể học tập được từ sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay là
a)
A. tranh thủ các nguồn viện trợ từ bên ngoài.
b)
B. hạn chế ngân sách quốc phòng để tập trung phát triển kinh tế.
c)
C. đầu tư phát triển giáo dục con người.
d)
D. tăng cường vai trò quản lí, điều tiết của nhà nước.
6.
Câu 31. Nhật Bản và “bốn con rồng” kinh tế châu Á có điểm giống nhau là
a)
A. không tham gia vào nhóm G7 và G8.
b)
B. đều đẩy mạnh cải cách dân chủ, cải cách mở cửa, hội nhập quốc tế.
c)
C. không chi tiêu nhiều cho ngân sách quốc phòng, an ninh.
d)
D. không tham gia bất kì liên minh quân sự, chính trị nào.
7.
Câu 32. Nhật Bản được mệnh danh là “đế quốc kinh tế” vì
a)
A. hàng hóa Nhật Bản len lỏi, xâm nhập và cạnh tranh tốt trên thị trường thế giới.
b)
B. Nhật Bản là cường quốc kinh tế đứng thứ hai thế giới sau Mĩ.
c)
C. Nhật Bản là nước có nguồn viện trợ lớn nhất cho các nước bên ngoài.
d)
D. đồng tiền Nhật Bản có giá trị lớn trên toàn thế giới.
8.
Câu 33. Khái niệm Tây Âu dùng để chỉ
a)
A. các quốc gia nằm ở phía Tây châu Âu.
b)
B. các quốc gia nằm ở phía Tây bán cầu.
c)
C. sự khác biệt về kinh tế, chính trị với các nước Đông Âu.
d)
D. các quốc gia thân Mĩ.
9.
Câu 34. Điểm giống nhau giữa Liên minh châu Âu (EU) và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
a)
A. xuất phát điểm.
b)
B. mức độ liên kết.
c)
C. nguyên tắc hội nhập.
d)
D. quy mô.
10.
Câu 35. Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) ra đời có ý nghĩa tích cực nhất là gì?
a)
A. Tạo ra một thị trường chung để đẩy mạnh phát triển kinh tế và ứng dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật.
b)
B. Tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế, tài chính với Mĩ và Nhật Bản.
c)
C. Tiến tới thống nhất chính sách đối nội, đối ngoại giữa các nước trong cộng đồng.
d)
D. Phát hành đồng tiền chung.
11.
Câu 36. Đặc điểm nào sau Chiến tranh thế giới thứ hai là biểu hiện tích cực nhất trong thế giới tư bản?
a)
A. Sự hình thành chủ nghĩa tư bản lũng đoạn nhà nước.
b)
B. Sự “nhất thể hóa quốc tế” trong nền kinh tế.
c)
C. Khai thác những thành tựu khoa học kĩ thuật để đẩy mạnh phát triển kinh tế.
d)
D. Sự phát triển về văn hóa, giáo dục và văn học, nghệ thuật.
12.
Câu 37. Bước sang thế kỉ XXI, với sự tiến triển của xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển đã tạo ra cho Việt Nam thời cơ gì để phát triển kinh tế?
a)
A. Giữ gìn bản sắc văn hóa của dân tộc.
b)
B. Sử dụng hiệu quả vốn đầu tư của nước ngoài.
c)
C. Thu hút vốn đầu tư của nước ngoài, học hỏi kinh nghiệm quản lí.
d)
D. Nâng cao chất lượng nguồn lao động.
13.
Câu 38. Quan hệ hợp tác giữa các nước xã hội chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới thứ hai dựa trên cơ sở chính là
a)
A. chung mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội, chung hệ tư tưởng chủ nghĩa Mác – Lênin, dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản.
b)
B. cùng chung mục tiêu xây dựng xã hội dân chủ, tiến bộ.
c)
C. củng cố tiềm lực quốc phòng, góp phần duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
d)
D. sự đoàn kết, tương trợ giúp đỡ nhau cùng phát triển.
14.
Câu 39. Những quyết định của Hội nghị I-an-ta đã dẫn tới hệ quả gì?
a)
A. Tổ chức Liên Hợp Quốc được thành lập.
b)
B. Chủ nghĩa Phát xít Đức, Nhật bị tiêu diệt tận gốc.
c)
C. Một trật tự thế giới được hình thành – Trật tự hai cực I-an-ta.
d)
D. Trên lãnh thổ nước Đức, hình thành hai nhà nước với hai chế độ chính trị khác nhau.
15.
Câu 40. Động lực quan trọng nhất thúc đẩy sự bùng nổ của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại là
a)
A. yêu cầu giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu.
b)
B. yêu cầu phục vụ cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai.
c)
C. do kế thừa những thành tựu khoa học kĩ thuật cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX.
d)
D. do những đòi hỏi của cuộc sống, nhu cầu của sản xuất.
16.
Câu 41. Loại vũ khí nào sử dụng trong Chiến tranh thế giới thứ hai hiện nay đã được dân sự hóa phục vụ cho cuộc sống của con người?
a)
A. Vũ khí hạt nhân.
b)
B. Vũ khí hóa học.
c)
C. Vũ khí sinh học.
d)
D. Vũ khí phóng xạ.
17.
Câu 42. Điểm khác nhau cơ bản giữa cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII-XIX với cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại là
a)
A. khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
b)
B. mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.
c)
C. mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ thực tiễn sản xuất.
d)
D. mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ đòi hỏi của cuộc sống.
18.
Câu 43. Đâu không phải là những thách thức đặt ra cho các quốc gia, dân tộc trong xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
a)
A. Giải quyết hài hòa quan hệ giữa các nước lớn.
b)
B. Sự cạnh tranh quyết liệt giữa các quốc gia.
c)
C. Nguy cơ bị tụt hậu, đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
d)
D. Vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu.
19.
Câu 44. Ảnh hưởng của chủ nghia li khai, chủ nghĩa khủng bố đến xu thế phát triển của thế giới ngày nay là
a)
A. Hình thành sự đối lập giữa chủ nghĩa khủng bố và lực lượng chống khủng bố.
b)
B. Tình hình an ninh thế giới bất ổn, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế.
c)
C. Quan hệ hữu nghị hợp tác giữa nhiều nước bị phá vỡ.
d)
D. Tạo ra cuộc chạy đua vũ trang mới trên thế giới.
20.
Câu 45. Đặc điểm lớn hầu như bao trùm giai đoạn lịch sử thế giới từ năm 1945 đến năm 2000 là gì?
a)
A. Thế giới phân thành hai phe: Tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
b)
B. Phe tư bản chủ nghĩa chi phối tình hình thế giới.
c)
C. Phe xã hội chủ nghĩa chi phối tình hình thế giới.
d)
D. Phong trào độc lập dân tộc phát triển mạnh mẽ.
21.
Câu 46. Chương trình khai thác thuộc địa của thực dân Pháp sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đã tác động như thế nào đến nền kinh tế Việt Nam?
a)
A. Nến kinh tế Việt Nam phát triển độc lập, vững mạnh.
b)
B. Nền kinh tế Việt Nam phát triển mạnh theo hướng tư bản chủ nghĩa.
c)
C. Nền kinh tế có sự chuyển biển nhưng chỉ mang tính cục bộ.
d)
D. Nền kinh tế phát triển mạnh và cạnh tranh với nền kinh tế Pháp.
22.
Câu 47. Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) và cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) thực dân Pháp thực hiện ở Đông Dương đều nhằm mục đích là
a)
A. lôi kéo các nước thuộc địa vào cuộc chiến tranh đế quốc.
b)
B. giữ vững quyền thống trị của Pháp ở thuộc địa.
c)
C. thúc đẩy kinh tế thuộc địa phát triển.
d)
D. bù đắp thiệt hại chiến tranh và làm giàu cho chính quốc.
23.
Câu 48. Phong trào của giai cấp tư sản, tiểu tư sản trong những năm 1919-1925 mang tính chất
a)
A. dân tộc công khai.
b)
B. giải phóng dân tộc.
c)
C. dân tộc, dân chủ công khai.
d)
D. dân chủ nhân dân.
24.
Câu 49. Tại sao trong giai đoạn 1919-1925, giai cấp công nhân Việt Nam vẫn chưa thể vươn lên nắm lấy ngọn cờ lãnh đạo cách mạng?
a)
A. Do khuynh hướng vô sản vẫn chưa chiếm ưu thế.
b)
B. Do hạn chế về tổ chức, đường lối và trình độ giác ngộ cách mạng.
c)
C. Do Đảng cộng sản Việt Nam vẫn chưa ra đời.
d)
D. Do giai cấp tư sản vẫn đang nắm giữ ngọn cờ lãnh đạo cách mạng.
25.
Câu 50. Nguyên nhân chính nào dẫn đến sự phát triển của phong trào cách mạng Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?
a)
A. Sự chuyển biến về kinh tế Việt Nam sau khai thác thuộc địa.
b)
B. Ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga.
c)
C. Sự du nhập của tư tưởng vô sản và tư sản.
d)
D. Sự trưởng thành của các lực lượng dân tộc ở Việt Nam.
26.
Câu 51. Cuộc đấu tranh nào của tầng lớp tiểu tư sản trí thức được ví như “cánh én nhỏ báo hiệu mùa Xuân”?
a)
A. Tiếng bom của Phạm Hồng Thái tại Sa Diện (Quảng Châu – Trung Quốc) 6-1924.
b)
B. Cuộc đấu tranh đòi thả tự do cho cụ Phan Bội Châu (1925).
c)
C. Phong trào đấu tranh đòi để tang cụ Phan Châu Trinh (1926).
d)
D. Khởi nghĩa Yên Bái (1930).
27.
Câu 52. Điểm khác biệt cơ bản của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản đầu thế kỉ XX so với phong trào đấu tranh sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là
a)
A. kết quả.
b)
B. giai cấp lãnh đạo.
c)
C. lực lượng tham gia.
d)
D. đối tượng đấu tranh.
28.
Câu 53. Phong trào dân tộc, dân chủ theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam thất bại chủ yếu do nguyên nhân nào dưới đây?
a)
A. Do bị thực dân Pháp đàn áp khốc liệt.
b)
B. Tư sản dân tộc Việt Nam còn non yếu, chưa đủ khả năng lãnh đạo cách mạng.
c)
C. Do khuynh hướng vô sản phát triển mạnh mẽ.
d)
D. Không được đông đảo quần chúng nhân dân ủng hộ.
29.
Câu 54. Nội dung nào dưới đây không phải là minh chứng cho luận điểm: Phong trào công nhân Việt Nam giai đoạn 1919-1925 phát triển lên một bước cao hơn sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?
a)
A. Cuộc đấu tranh của công nhân nổ ra trên quy mô lớn.
b)
B. Bước đầu chuyển sang đấu tranh tự giác.
c)
C. Đấu tranh từ mục tiêu kinh tế đến mục tiêu chính trị.
d)
D. Đặt dưới sự lãnh đạo của một tổ chức thống nhất.
30.
Câu 55. Điểm vượt trội trong hoạt động của tiểu tư sản trí thức so với tư sản dân tộc ở nước ta trong những năm 1919-1925 là
a)
A. hình thức đấu tranh đơn điệu, mang tính cải lương, thỏa hiệp với chính quyền thực dân Pháp.
b)
B. thành lập được chính đảng của tầng lớp tiểu tư sản, có đường lối đấu tranh đúng đắn, khoa học.
c)
C. hình thức đấu tranh phong phú, mục tiêu rõ ràng và kiên trì con đường bạo lực cách mạng.
d)
D. ý thức chính trị khá rõ nét, hình thức đấu tranh phong phú, sôi nổi và thu hút đông đảo quần chúng nhân dân tham gia.
31.
Câu 56. Những hoạt động nghiên cứu, truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin, lí luận giải phóng dân tộc về nước của Nguyễn Ái Quốc có tác dụng như thế nào đến quá trình thành lập Đảng cộng sản ở Việt Nam?
a)
A. Chuẩn bị về tư tưởng, chính trị.
b)
B. Chuẩn bị về tổ chức.
c)
C. Xác lập một con đường cứu nước mới.
d)
D. Chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối cứu nước.
32.
Câu 57. Việc Nguyễn Ái Quốc thành lập Cộng sản đoàn làm nòng cốt cho Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên có ý nghĩa gì quan trọng?
a)
A. Thay thế khi hội Việt Nam cách mạng Thanh niên bị thực dân Pháp tấn công.
b)
B. Đưa tầng lớp tiểu tư sản trí thức trở thành lực lượng lãnh đạo cách mạng.
c)
C. Hỗ trợ truyền bá lí luận giải phóng dân tộc vào phong trào công nhân.
d)
D. Bước quá độ, hạt nhân chuẩn bị cho chính đảng cộng sản về sau.
33.
Câu 58. Tác dụng trong quá trình hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1919 đến năm 1925 là
a)
A. quá trình truyền bá chủ nghĩa Mác, Lê-nin vào Việt Nam.
b)
B. quá trình thành lập ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam.
c)
C. quá trình thực hiện chủ trương “vô sản hóa”.
d)
D. chuẩn bị về tư tưởng, chính trị, tổ chức cho sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam.
34.
Câu 59. Những hoạt động yêu nước của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1919-1923 không mang ý nghĩa nào sau đây?
a)
A. Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn.
b)
B. Gắn cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam với nhân dân tiến bộ thế giới.
c)
C. Đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc.
d)
D. Chuẩn bị về tổ chức cho sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam sau này.
35.
Câu 60. Tại sao chỉ trong một thời gian ngắn, ba tổ chức cộng sản đã nối tiếp nhau ra đời ở Việt Nam?
a)
A. Những điều kiện thành lập một Đảng cộng sản đã chín muồi.
b)
B. Chủ nghĩa Mác, Lê-nin được truyền bá sâu rộng vào Việt Nam.
c)
C. Do ảnh hưởng của phong trào “vô sản hóa”.
d)
D. Do phong trào yêu nước có bước phát triển mới.
36.
Câu 61. Nguyên nhân chủ yếu khiến yêu cầu thành lập một Đảng cộng sản ở Việt Nam xuất hiện đầu tiên và ngày càng cấp thiết ở Bắc kì.
a)
A. Do phong trào công nhân phát triển mạnh, trình độ giác ngộ của công nhân cao.
b)
B. Do Bắc kì tập trung nhiều trung tâm công nghiệp.
c)
C. Do Bắc kì là trung tâm của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai.
d)
D. Do chủ nghĩa Mác, Lê-nin được truyền bá sâu rộng.
37.
Câu 62. Biểu hiện nào chứng tỏ Việt Nam Quốc dân đảng (1927-1930) đã nhận thức đúng yêu cầu khách quan của lịch sử dân tộc?
a)
A. Phát triển cơ sở đảng ở một số địa phương Bắc kì.
b)
B. Đề cao binh lính người Việt trong quân đội Pháp.
c)
C. Chủ trương tiến hành cách mạng bằng bạo lực.
d)
D. Kiên quyết phát động cuộc khởi nghĩa Yên Bái.
38.
Câu 63. Tân Việt cách mạng đảng bị phân hóa trong hoàn cảnh như thế nào?
a)
A. Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên đang xảy ra mâu thuẫn, tranh chấp nội bộ.
b)
B. Lí luận, tư tưởng cách mạng của chủ nghĩa Mác, Lê-nin phát triển mạnh.
c)
C. Khuynh hướng vô sản đã thắng thế hoàn toàn trước khuynh hướng tư sản.
d)
D. Tư tưởng chủ nghĩa Tam Dân của Tôn Trung Sơn đang du nhập mạnh mẽ.
39.
Câu 64. Nửa cuối năm 1929, Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên đã phân hóa thành các tổ chức cộng sản nào?
a)
A. Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam cộng sản Đảng.
b)
B. Đông Dương Cộng sản Đảng, Tân Việt cách mạng Đảng.
c)
C. Đông Dương Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn.
d)
D. Đông Dương Cộng sản Liên đoàn, An Nam cộng sản Đảng.
40.
Câu 65. Nội dung nào sau đây không phải là hạn chế của Luận Cương chính trị (10-1930)?
a)
A. Không thấy được mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Đông Dương thuộc địa.
b)
B. Không đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
c)
C. Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của tầng lớp tiểu tư sản trí thức, tư sản dân tộc.
d)
D. Không xây dựng được mối quan hệ quốc tế với phong trào cách mạng thế giới.
41.
Câu 66. Nguyên nhân cơ bản nào quyết định thành công của Hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam đầu năm 1930?
a)
A. Giữa các đại biểu của các tổ chức cộng sản có mâu thuẫn về hệ tư tưởng.
b)
B. Các đại biểu của các tổ chức cộng sản đều tuân theo Điều lệ Quốc tế cộng sản.
c)
C. Đáp ứng đúng yêu cầu thực tiễn cách mạng Việt Nam và sự chủ động của Nguyễn Ái Quốc.
d)
D. Do được sự quan tâm của Quốc tế cộng sản và uy tín cao của Nguyễn Ái Quốc.
42.
Câu 67. Vì sao có thể khẳng định: “Cương lĩnh chính trị của Đảng cộng sản Việt Nam đầu năm 1930 là một bản Cương lĩnh đúng đắn, sáng tạo”?
a)
A. Phù hợp với thực tế lịch sử Việt Nam.
b)
B. Phù hợp với quan điểm của chủ nghĩa Mác, Lê-nin và thực tế Việt Nam.
c)
C. Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác, Lê-nin vào hoàn cảnh Việt Nam.
d)
D. Giải quyết đúng yêu cầu của lịch sử và vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác, Lê-nin.
43.
Câu 68. Điểm khác nhau cơ bản giữa sự ra đời Đảng cộng sản Việt Nam với các Đảng cộng sản khác trên thế giới là gì?
a)
A. Có sự kết hợp với phong trào yêu nước.
b)
B. Chủ nghĩa Mác, Lê-nin được biến đổi sang tư tưởng Hồ Chí Minh.
c)
C. Phong trào công nhân giữ vai trò quyết định.
d)
D. Chủ nghĩa Mác, Lê-nin giữ vai trò quyết định.
44.
Câu 69. Từ năm 1919-1930, phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam tồn tại song song hai khuynh hướng nào sau đây?
a)
A. Khuynh hướng dân chủ tư sản kiểu mới và khuynh hướng vô sản.
b)
B. Khuynh hướng phong kiến và khuynh hướng vô sản.
c)
C. Khuynh hướng dân chủ tư sản và khuynh hướng phong kiến.
d)
D. Khuynh hướng dân chủ tư sản và khuynh hướng vô sản.
45.
Câu 70. Nhân tố nào trong năm 1929 đặt ra yêu cầu phải thành lập một Đảng cộng sản ở Việt Nam để lãnh đạo nhân dân chống đế quốc và tay sai?
a)
A. Khuynh hướng dân chủ tư sản đã hoàn toàn thắng thế.
b)
B. Khuynh hướng vô sản đã hoàn toàn thắng thế.
c)
C. Sự phát triển của phong trào dân tộc dân chủ.
d)
D. Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên bị phân hóa.
Reset
