wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

tt03

Total questions: 40

Worksheet time: 2hrs 0mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Theo thông tư 03/2021/TT-BGDDT- Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với
a)
A. viên chức giảng dạy chương trình giáo dục trung học cơ sở, bao gồm: giáo viên, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, (sau đây gọi chung là giáo viên trung học cơ sở) trong các trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp trung học cơ sở, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt công lập (sau đây gọi chung là trường trung học cơ sở công lập) và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
b)
B. viên chức giảng dạy chương trình giáo dục trung học cơ sở, bao gồm: giáo viên, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giám đốc, phó giám đốc (sau đây gọi chung là giáo viễn trung học cơ sở) trong trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp trung học cơ sở, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trưởng chuyên biệt công lập (sau đây gọi chung là trường trung học cơ sở công lập) và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
c)
C. viên chức giảng dạy chương trình giáo dục trung học cơ sở, bao gồm: giáo viên, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giám đốc, phó giám đốc (sau đây gọi chung là giáo viễn trung học cơ sở) trong các trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp trung học cơ sở, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt công lập (sau đây gọi chung là trường trung học cơ sở công lập).
d)
D. viên chức giảng dạy chương trình giáo dục trung học cơ sở, bao gồm: giáo viên, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giám đốc, phó giám đốc (sau đây gọi chung là giáo viễn trung học cơ sở) trong các trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp trung học cơ sở, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trưởng chuyên biệt công lập (sau đây gọi chung là trường trung học phổ thông công lập) và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
2.
Câu 2. Theo thông tư 03/2021/TT-BGDĐT- Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập. Điều 2. Mã số, hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở. Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III có
a)
A. Mã số V.07.04.32.
b)
B. Mã số V.07.04.31.
c)
C. Mã số V.07.04.30.
d)
D. Mã số V.07.04.29.
3.
Câu 3. Theo thông tư 03/2021/TT-BGDĐT- Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập. Điều 2. Mã số, hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở. Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II có
a)
A. Mã số V.07.04.32.
b)
B. Mã số V.07.04.31.
c)
C. Mã số V.07.04.30.
d)
D. Mã số V.07.04.29.
4.
Câu 4. Theo thông tư 03/2021/TT-BGDĐT- Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập. Điều 2. Mã số, hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở. Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng 1 có
a)
A. Mã số V.07.04.32.
b)
B. Mã số V.07.04.31.
c)
C. Mã số V.07.04.30.
d)
D. Mã số V.07.04.29.
5.
Câu 5. Theo thông tư 03/2021/TT-BGDĐT- Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập. Điều 3. Giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số V.07.04.32. Nhiệm vụ của giáo viên trung học cơ sở hạng III là
a)
A. Xây dựng kế hoạch giáo dục của môn học được phân công và tham gia xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn theo mục tiêu, chương trình giáo dục cấp trung học cơ sở.
b)
B. Dạy học và giáo dục học sinh theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường và tổ chuyên môn; quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức.
c)
C. Sử dụng các phương pháp dạy học, giáo dục theo hướng phát huy năng lực, phẩm chất của học sinh, tích cực hóa hoạt động của học sinh.
d)
D. Tất cả đều đúng.
6.
Câu 6. Theo thông từ 03/2021/TT-BGDĐT- Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập. Điều 3. Giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số V.07.04.32. Nhiệm vụ của giáo viên trung học cơ sở hạng III là
a)
A. Thực hiện các hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh theo quy định
b)
B. Tham gia phát hiện, bồi dưỡng học sinh năng khiếu hoặc phụ đạo học sinh yếu kém hoặc hướng dẫn sinh viên thực tập sư phạm (nếu có).
c)
C. Tổ chức các hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh và cha mẹ học sinh của lớp được phân công.
d)
D. Tất cả đều đúng.
7.
Câu 7. Theo thông từ 03/2021/TT-BGDĐT- Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập. Điều 3. Giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số V.07.04.32. Nhiệm vụ của giáo viên trung học cơ sở hạng III là
a)
A. Phối hợp với các tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục, tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh.
b)
B. Tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn; tham gia nghiên cứu khoa học; hoàn thành hệ thống hồ sơ quản lý hoạt động giáo dục theo quy định; thực hiện công tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở và giáo dục hòa nhập trong phạm vi được phân công; tham gia tổ chức các hội thi (của giáo viên hoặc học sinh) từ cấp trường trở lên (nếu có).
c)
C. Hoàn thành các khóa đào tạo, chương trình bồi dưỡng theo quy định; tự học, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
d)
D. Tất cả đều đúng.
8.
Câu 8. Theo thông tư 03/2021/TT-BGDĐT- Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập. Điều 3. Giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số V.07.04.32. Giáo viên trung học cơ sở hạng III có bao nhiêu nhiệm vụ?
a)
A. 10.
b)
B. 9.
c)
C. 11.
d)
D. 8.
9.
Câu 9. Theo thông tư 03/2021/TT-BGDĐT- Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập. Điều 3. Giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số V.07.04.32. Nhiệm vụ nào không là nhiệm giáo viên trung học cơ sở hạng III
a)
A. Phối hợp với các tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục, tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh.
b)
B. Tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn; tham gia nghiên cứu khoa học; hoàn thành hệ thống hồ sơ quản lý hoạt động giáo dục theo quy định; thực hiện công tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở và giáo dục hòa nhập trong phạm vi được phân công; tham gia tổ chức các hội thi (của giáo viên hoặc học sinh) từ cấp trường trở lên (nếu có).
c)
C. Hoàn thành các khóa đào tạo, chương trình bối dưỡng theo quy định; tự học, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
d)
D. Làm báo cáo viên hoặc dạy minh họa ở các lớp bồi dưỡng giáo viên hoặc dạy thử nghiệm các mô hình, phương pháp, công nghệ mới từ cấp trường trở lên; chủ trì các nội dung bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên đề ở tổ chuyên môn hoặc tham gia xây dựng học liệu điện tử.
10.
Câu 10. Theo thông tư 03/2021/TT-BGDĐT- Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập. Điều 3. Giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số V.07.04.32. Nhiệm vụ nào không là nhiệm giáo viên trung học cơ sở hạng III
a)
A. Xây dựng kế hoạch giáo dục của môn học được phân công và tham gia xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn theo mục tiêu, chương trình giáo dục cấp trung học cơ sở.
b)
B. Dạy học và giáo dục học sinh theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường và tổ chuyên môn; quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức.
c)
C. Tham gia hướng dẫn hoặc đánh giá các sản phẩm nghiên cứu khoa học và công nghệ từ cấp trường trở lên.
d)
D. Sử dụng các phương pháp dạy học, giáo dục theo hướng phát huy năng lực, phẩm chất của học sinh, tích cực hóa hoạt động của học sinh.
11.
Câu 11. Theo thông tư 03/2021/TT-BGDĐT- Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập. Điều 3. Giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số V.07.04.32. Nhiệm vụ của giáo viên trung học cơ sở hang III là
a)
A. Làm báo cáo viên hoặc dạy minh họa ở các lớp bồi dưỡng giáo viên hoặc dạy thử nghiệm các mô hình, phương pháp, công nghệ mới từ cấp trường trở lên; chủ trì các nội dung bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên đề ở tổ chuyên môn hoặc tham gia xây dựng học liệu điện tử.
b)
B. Tham gia hướng dẫn hoặc đánh giá các sản phẩm nghiên cứu khoa học và công nghệ từ cấp trường trở lên.
c)
C. Tham gia các hoạt động xã hội, phục vụ cộng đồng; thu hút sự tham gia của các tổ chức, cá nhân trong việc tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh.
d)
D. Xây dựng kế hoạch giáo dục của môn học được phân công và tham gia xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn theo mục tiêu, chương trình giáo dục cấp trung học cơ sở.
12.
Câu 12. Theo thông tư 03/2021/TT-BGDĐT- Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập. Điều 3. Giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số V.07.04.32. Giáo viên trung học cơ sở hạng III có tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp nào sau đây?
a)
A. Chấp hành các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về giáo dục trung học cơ sở.
b)
B. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh; Thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp;
c)
C. Thực hiện nghiêm túc các quy định về đạo đức nhà giáo; quy định về hành vi, ứng xử và trang phục.
d)
D. Tất cả các tiêu chuẩn trên.
13.
Câu 13. Theo thông tư 03/2021/TT-BGDĐT- Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập. Điều 3. Giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số V.07.04.32. Giáo viên trung học cơ sở hạng III có tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng nào sau đây?
a)
A. Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học cơ sở. Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học cơ sở theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
b)
B. Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (đối với giáo viên trung học cơ sở mới được tuyển dụng vào giáo viên trung học cơ sở hạng III thì phải có chứng chỉ trong thời gian 36 tháng kể từ ngày được tuyển dụng).
c)
C. Cả A và B đều đúng.
d)
D. Cả A và B đều sai.
14.
Câu 14. Theo thông tư 03/2021/TT-BGDĐT- Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm. xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập. Điều 3. Giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số V.07.04.32. Giáo viên trung học cơ sở hạng III có tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ nào sau đây?
a)
A. Nắm được chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học cơ sở và triển khai thực hiện vào nhiệm vụ được giao.
b)
B. Nắm vững kiến thức của môn học được phân công giảng dạy; có khả năng xây dựng được kể hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
c)
C. Có khả năng áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, tích cực hóa hoạt động của học sinh.
d)
D. Tất cả các tiêu chuẩn trên.
15.
Câu 15. Theo thông tư 03/2021/TT-BGDĐT- Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập. Điều 3 Giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số V.07.04.32. Giáo viên trung học cơ sở hạng III có tiểu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ nào sau đây?
a)
A. Sử dụng được các phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh;
b)
B. Có khả năng tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; lồng ghép các hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp vào trong hoạt động dạy học và giáo dục;
c)
C. Xây dựng được mối quan hệ hợp tác với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan
d)
trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
e)
D. Tất cả các tiêu chuẩn trên.
16.
Câu 16. Theo thông tư 03/2021/TT-BGDĐT- Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập. Điều 3. Giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số V.07.04.32. Giáo viên trung học cơ sở hạng III có tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ nào sau đây?
a)
A. Xây dựng được mối quan hệ hợp tác với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh.
b)
B. Xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bàn thân.
c)
C. Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học cơ sở hạng III và có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số trong một số nhiệm vụ cụ thể được giao.
d)
D. Tất cả các tiêu chuẩn trên.
17.
Câu 17. Theo thông tư 03/2021/TT-BGDĐT- Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập. Điều 3. Giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số V.07.04.32. Giáo viên trung học cơ sở hạng III có tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ nào sau đây?
a)
A. Xây dựng được mối quan hệ hợp tác với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh.
b)
B. Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học cơ sở và triển khai thực hiện có kết quả vào nhiệm vụ được giao.
c)
C. Có khả năng điều chỉnh linh hoạt kế hoạch dạy học và giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương; có khả năng xây dựng bài học theo chủ đề liên môn.
d)
D. Chủ động cập nhật và có khả năng vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, công nghệ dạy học và giáo dục đáp ứng mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương.
18.
Câu 18. Theo thông tư 03/2021/TT-BGDĐT- Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập. Điều 4. Giáo viên trung học cơ sở hạng II - Mã số V.07.04.31. Ngoài những nhiệm vụ của giáo viên trung học cơ sở hạng III, giáo viên trung học cơ sở hạng II phải thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
a)
A. Làm báo cáo viên hoặc dạy minh họa ở các lớp bồi dưỡng giáo viên hoặc dạy thử nghiệm các mô hình, phương pháp, công nghệ mới từ cấp trường trở lên; chủ trì các nội dung bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên đề ở tổ chuyên môn hoặc tham gia xây dựng học liệu điện tử.
b)
B. Tham gia hướng dẫn hoặc đánh giá các sản phẩm nghiên cứu khoa học và công nghệ từ cấp trường trở lên.
c)
C. Tham gia các hoạt động xã hội, phục vụ cộng đồng; thu hút sự tham gia của các tổ chức, cá nhân trong việc tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh.
d)
D. Tất cả các nhiệm vụ trên.
19.
Câu 19. Theo thông tư 03/2021/TT-BGDĐT- Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập. Điều 4. Giáo viên trung học cơ sở hạng II - Mã số V.07.04.31. Ngoài những nhiệm vụ của giáo viên trung học cơ sở hạng III, giáo viên trung học cơ sở hạng II phải thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
a)
A. Làm báo cáo viên hoặc dạy minh họa ở các lớp bồi dưỡng giáo viên hoặc dạy thử nghiệm các mô hình, phương pháp, công nghệ mới từ cấp trường trở lên; chủ trì các nội dung bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên đề ở tổ chuyên môn hoặc tham gia xây dựng học liệu điện tử.
b)
B. Tham gia đoàn đánh giá ngoài; hoặc công tác kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên từ cấp trường trở lên.
c)
C. Tham gia ban giám khảo hoặc ban ra đề hoặc người hướng dẫn trong các hội thi (của giáo viên hoặc học sinh) từ cấp trường trở lên (nếu có).
d)
D. Tất cả các nhiệm vụ trên.
20.
Câu 20. Theo thông tư 03/2021/TT-BGDĐT- Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập. Điều 4. Giáo viên trung học cơ sở hạng II - Mã số V.07.04.31. Ngoài những nhiệm vụ của giáo viên trung học cơ sở hạng III, giáo viên trung học cơ sở hạng II không phải thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
a)
A. Làm báo cáo viên hoặc dạy minh họa ở các lớp bồi dưỡng giáo viên hoặc dạy thử nghiệm các mô hình, phương pháp, công nghệ mới từ cấp trường trở lên; chủ trì các nội dung bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên đề ở tổ chuyên môn hoặc tham gia xây dựng học liệu điện tử.
b)
B. Tham gia đoàn đánh giá ngoài; hoặc công tác kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên từ cấp trường trở lên.
c)
C. Tham gia ban giám khảo hoặc ban ra đề hoặc người hướng dẫn trong các hội thi (của giáo viên hoặc học sinh) từ cấp trường trở lên (nếu có).
d)
D. Làm báo cáo viên, chia sẽ kinh nghiệm hoặc dạy minh họa ở các lớp tập huấn, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ giáo viễn tử cấp huyện trở lên hoặc tham gia dạy học trực tuyến.
21.
Câu 21. Theo thông tư 03/2021/TT-BGDĐT- Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp. và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập. Điều 4. Giáo viên trung học cơ sở hạng II - Mã số V.07.04.31. Ngoài những nhiệm vụ của giáo viên trung học cơ sở hạng III, giáo viên trung học cơ sở hạng II không phải thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
a)
A. Làm báo cáo viên hoặc dạy minh họa ở các lớp bồi dưỡng giáo viên hoặc dạy thử nghiệm các mô hình, phương pháp, công nghệ mới từ cấp trường trở lên; chủ trì các nội dung bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên đề ở tổ chuyên môn hoặc tham gia xây dựng học liệu điện tử.
b)
B. Tham gia hướng dẫn hoặc đánh giá các sản phẩm nghiên cứu khoa học và công nghệ từ cấp trường trở lên.
c)
C. Chủ trì triển khai, hướng dẫn đồng nghiệp triển khai các chủ trương, nội dung đổi mới của ngành.
d)
D. Tham gia các hoạt động xã hội, phục vụ cộng đồng; thu hút sự tham gia của các tổ chức, cá nhân trong việc tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh.
22.
Câu 22. Theo thông tư 03/2021/TT-BGDĐT- Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập. Điều 4. Giáo viên trung học cơ sở hạng II - Mã số V.07.04.31. Ngoài các tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp của giáo viên trung học cơ sở hạng III, giáo viên trung học cơ sở hạng II phải
a)
A. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh.
b)
B. Luôn luôn gương mẫu thực hiện các quy định về đạo đức nhà giáo.
c)
C. Thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
d)
D. Thực hiện nghiêm túc các quy định về đạo đức nhà giáo; quy định về hành vi, ứng xử và trang phục.
23.
Câu 23. Theo thông tư 03/2021/TT-BGDĐT- Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập. Điều 4. Giáo viên trung học cơ sở hạng II - Mã số V.07.04.31. Giáo viên trung học cơ sở hạng II có tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng nào sau đây?
a)
A. Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học cơ sở. Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học cơ sở theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
b)
B. Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở
24.
Câu 32. Theo thông tư 03/2021/TT-BGDĐT- Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập. Điều 5. Giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.30. Ngoài các tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp của giáo viên trung học cơ sở hạng II, giáo viên trung học cơ sở hạng I phải
a)
A. Chấp hành các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về giáo dục trung học CƠ SỞ.
b)
B. Là tẩm gương mẫu mực về đạo đức nhà giáo và vận động, hỗ trợ đồng nghiệp thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo.
c)
C. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh.
d)
D, Thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
25.
Câu 33. Theo thông tư 03/2021/TT-BGDĐT- Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập. Điều 5. Giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.30. Giáo viên trung học cơ sở hạng I có tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng nào sau đây?
a)
A. Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học cơ sở hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ quản lý giáo dục trở lên;
b)
B. Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hang I.
c)
C. Cả A và B đều đúng.
d)
D. Cả A và B đều sai.
26.
Câu 34. Theo thông tư 03/2021/TT-BGDĐT- Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập. Điều 5. Giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.30. Giáo viên trung học cơ sở hạng 1 có tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ nào sau đây?
a)
A. Tích cực, chủ động thực hiện và tuyên truyền vận động, hướng dẫn đồng nghiệp thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học cơ sở vào nhiệm vụ được giao.
b)
B. Có khả năng thực hiện và hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương; hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp xây dựng bài học theo chủ đề liên môn.
c)
C. Có khả năng thực hiện và hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc vận dụng phương pháp, công nghệ dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương.
d)
D. Tất cả các tiêu chuẩn trên.
27.
Câu 35. Theo thông tư 03/2021/TT-BGDĐT- Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập. Điều 5. Giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.30. Giáo viên trung học cơ sở hạng I có tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ nào sau đây?
a)
A. Vận dụng và hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc sử dụng các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
b)
B. Vận dụng và hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc triển khai có hiệu quả các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh, cách lồng ghép trong hoạt động dạy học và giáo dục.
c)
C. Có khả năng đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh.
d)
D. Tất cả các tiêu chuẩn trên.
28.
Câu 36. Theo thông tư 03/2021/TT-BGDĐT- Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập. Điều 5. Giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.30. Giáo viên trung học cơ sở hạng I có tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ nào sau đây?
a)
A. Có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm về phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
b)
B. Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học cơ sở hạng I và có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số trong một số nhiệm vụ cụ thể được giao.
c)
C. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ/ban/ngành/tỉnh trở lên; hoặc bằng khen từ cấp tỉnh trở lên; hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu: giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi, giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi từ cấp huyện trở lên.
d)
D. Tất cả các tiêu chuẩn trên.
29.
Câu 37. Theo thông tư 03/2021/TT-BGDĐT- Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập. Điều 5. Giáo viên trung học cơ sở hạng 1 - Mã số V.07.04.30. Giáo viên trung học cơ sở hạng I có tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ nào sau đây?
a)
A. Vận dụng và hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc sử dụng các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
b)
B. Có khả năng vận dụng có hiệu quả các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục.
c)
C. Chủ động, tích cực tạo dựng mối quan hệ hợp tác lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ học sinh. các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh.
d)
D. Chủ động nghiên cứu và có khả năng cập nhật kịp thời các yêu cầu mới về chuyên môn, nghiệp vụ; có khả năng vận dụng sáng tạo, phù hợp, có hiệu quả các hình thức nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân.
30.
Câu 38. Theo thông tư 03/2021/TT-BGDĐT- Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập. Điều 6. Nguyên tắc bổ nhiệm theo chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên trung học cơ sở. Việc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên trung học cơ sở quy định tại Thông tư này phải căn cứ vào vị trí việc làm đang đảm nhận và bảo đảm đạt các tiêu chuẩn hạng chức danh nghề nghiệp được quy định tại
a)
A. Điều 2, Điều 4, Điều 6 và quy định tại Điều 7 Thông tư này.
b)
B. Điều 3, Điều 4, Điều 5 và quy định tại Điều 7 Thông tư này.
c)
C. Điều 1, Điều 3, Điều 5 và quy định tại Điều 7 Thông tư này.
d)
D. Điều 2, Điều 4, Điều 6 và quy định tại Điều 7 Thông tư này.
31.
Câu 39. Theo thông tư 03/2021/TT-BGDĐT- Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập. Điều 6. Nguyên tắc bổ nhiệm theo chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên trung học cơ sở. Khi bổ nhiệm giáo viên từ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở theo quy định tại Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở công lập (sau đây viết tắt là Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV) vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở theo quy định tại Thông tư này thì
a)
A. được kết hợp thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
b)
B. không được kết hợp thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
c)
C. không được kết hợp biệt phái viên chức.
d)
D. được kết hợp biệt phái viên chức .
32.
Câu 40. Theo thông tư 03/2021/TT-BGDĐT- Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập. Điều 6. Nguyên tắc bổ nhiệm theo chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên trung học cơ sở. Không ........để bổ nhiệm vào hạng chức danh nghề nghiệp cao hơn hạng chức danh nghề nghiệp đã trúng tuyển đối với giáo viên trung học cơ sở mới được tuyển dụng.
a)
A. căn cứ vào trình độ được đào tạo
b)
B. căn cứ vào kinh nghiệm làm việc
c)
C. căn cứ vào thành tích trong công việc
d)
D. căn cứ chức vụ.
33.
Câu 41. Theo thông tư 03/2021/TT-BGDĐT- Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập. Điều 7. Các trường hợp bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở. Giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.11) chưa đạt các tiêu chuẩn của hạng tương ứng theo quy định tại Điều 4 Thông tư này thì được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở
a)
A. hạng III (mã số V.07.04.32)
b)
B. hạng II (mã số V.07.04.31)
c)
C. hạng I (mã số V.07.04.30)
d)
D. hạng IV (mã số V.07.04.33)
34.
Câu 42. Theo thông tư 03/2021/TT-BGDĐT- Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập. Điều 7 Các trường hợp bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở. Giáo viên trung học cơ sở hạng 1 (mã số V.07.04.10) chưa đạt các tiêu chuẩn của hạng tương ứng theo quy định tại Điều 5 Thông tư này thì được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở
a)
A. hạng III (mã số V.07.04.32)
b)
B. hạng II (mã số V.07.04.31)
c)
C. hạng I (mã số V.07.04.30)
d)
D. hạng IV (mã số V.07.04.33)
35.
Câu 43. Theo thông tư 03/2021/TT-BGDĐT- Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập. Điều 7. Các trường hợp bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở. Giáo viên trung học cơ sở mới được tuyển dụng sau khi hết thời gian tập sự theo quy định và được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập đánh giá đạt yêu cầu thì được bổ nhiệm
a)
A. vào đúng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở đã trúng tuyển.
b)
B. cao hơn một hạng quy định
c)
C. thấp hơn một hạng quy định
d)
D. hạng dựa vào trình độ chuyên môn.
36.
Câu 44. Theo thông tư 03/2021/TT-BGDĐT- Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập. Điều 8. Cách xếp lương. Viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ SỞ quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Giáo viên trung học cơ sở hạng III, mã số V.07.04.32, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1
a)
A. từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98.
b)
B. từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38.
c)
C. từ hệ số lương 4,4 đến hệ số lương 6,78.
d)
D. từ hệ số lương 4,8 đến hệ số lương 7,18.
37.
Câu 45. Theo thông tư 03/2021/TT-BGDĐT- Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập. Điều 8. Cách xếp lương. Viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Giáo viên trung học cơ sở hạng II, mã số V.07.04.31, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2
a)
A. từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98.
b)
B. từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38.
c)
C. từ hệ số lương 4,4 đến hệ số lương 6,78.
d)
D. từ hệ số lương 4,8 đến hệ số lương 7,18.
38.
Câu 46. Theo thông tư 03/2021/TT-BGDĐT- Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập. Điều 8. Cách xếp lương. Viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Giáo viên trung học cơ sở hạng I, mã số V.07.04.30, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1
a)
A. từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98.
b)
B. từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38.
c)
C. từ hệ số lương 4,4 đến hệ số lương 6,78.
d)
D. từ hệ số lương 4,8 đến hệ số lương 7,18.
39.
Câu 47. Theo thông tư 03/2021/TT-BGDĐT- Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập. Điều 10. Điều khoản áp dụng. Trường hợp giáo viên dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31) nếu đã có bằng thạc sĩ trước khi tuyển dụng, đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo của giáo viên trung học cơ sở hạng II và có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32) hoặc tương đương đủ từ ...........trở lên (không kể thời gian tập sự), tính đến thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng thì được xác định là đử yêu cầu về thời gian giữ hạng theo quy định tại điểm k khoản 4 Điều 4 Thông tư này.
a)
A. 06 (sáu) năm
b)
B. 07 (bảy) năm
c)
C. 08 (tám) năm
d)
D. 09 (chín) năm
40.
Câu 48. Theo thông tư 03/2021/TT-BGDĐT- Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập. Điều 10 . Điều khoản áp dụng. Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuấn chức danh nghề nghiệp hạng I, hạng II quy định tại Thông tư liên tịch số 22 / 2015 / TTLT-BGDĐT-BNV được công nhận là tương đương với chúng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp........... quy định tại Thông tư này.
a)
A. hạng II, hạng I
b)
B. hạng I, hạng II
c)
C. hạng II, hạng III
d)
D. hạng III, hạng II