wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bài 14 phong trào cách mạng năm 1930 -1935

Total questions: 41

Worksheet time: 1hrs 22mins

Name
Class
Date
1.
Tình hình kinh tế Việt Nam trong từ năm 1930 như thế nào?
a)
Thời kì suy thoái
b)
Phát triển mạnh mẽ
c)
Bước đầu phát triển
d)
Khủng hoảng trần trọng
2.
Cuộc khủng hoảng kinh tế ở Việt Nam trong những năm 1929-1933 bắt đầu từ ngành nào?
a)
Nông nghiệp
b)
Công nghiệp
c)
Thương nghiệp
d)
Thủ công nghiệp
3.
Biểu hiện nào không phản ánh đúng là sự giảm sút của các ngành kinh tế ở Việt Nam trong những năm 1929-1933?
a)
Hàng hóa khan hiếm
b)
Giá cả trở nên đắt đỏ
c)
Xuất nhập khẩu đình đốn
d)
Nông nghiệp được phục hồi
4.
Vì sao cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) ở các nước tư bản lại ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực kinh tế của Việt Nam?
a)
Vì Việt Nam là thị trường cua tư bản Pháp.
b)
Vì kinh tế Việt Nam phụ thuộc vào kinh tế Pháp.
c)
Vì kinh tế Việt Nam chịu ảnh hưởng kinh tế Pháp.
d)
Vì Việt Nam là thuộc địa Pháp, kinh tế Việt Nam phụ thuộc Pháp
5.
Để giải quyết hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế (1929-1933) thực dân Pháp đã làm gì?
a)
Tăng cường bóc lột công nhân Pháp.
b)
Tăng cường bóc lột các nước thuộc địa.
c)
Tăng cường bóc lột nhân dân Đông Dương
d)
Vừa bóc lột ở chính quốc vừa bóc lột các nước thuộc địa.
6.
Hậu quả về mặt xã hội mà cuộc khủng hoảng kinh tế ở Việt Nam trong những năm 1929-1933 gây ra là gì?
a)
Số đông tư sản dân tộc gặp nhiều khó khăn trong kinh doanh
b)
Nhiều công nhân viên chức bị sa thải, thợ thủ công thất nghiệp
c)
Làm trầm trọng thêm tình trạng đói khổ của các tầng lớp nhân dân lao động
d)
Nông dân phải chịu cảnh thuế cao, lãi nặng, bị chiếm đoạt ruộng đất, cuộc sống bần cùng
7.
Xã hội Việt Nam trong những năm 1930-1931 tồn tại những mâu thuẫn cơ bản nào?
a)
Mâu thuẫn giữa tư sản với thực dân Pháp và mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp
b)
Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến và giữa tư sản với chính quyền thực dân Pháp
c)
Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và giữa nông dân với địa chủ phong kiến
d)
Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản và giữa nông dân với địa chủ phong kiến
8.
Những tầng lớp nào ở Việt Nam không bị ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933?
a)
Nông dân
b)
Công nhân
c)
Tiểu Tư sản
d)
Tư sản mại bản
9.
Hậu quả lớn nhất mà cuộc khủng hoảng kinh tế ở Việt Nam trong những năm 1929 – 1933 đối với xã hội là:
a)
giai cấp tư sản bị phá sản, đời sống gặp nhiều khó khăn.
b)
giai cấp công nhân thất nghiệp, đời sống một bộ phận công nhân đói khổ.
c)
làm trầm trọng thêm tình trạng đói khổ của các tầng lớp nhân dân lao động.
d)
xã hội phân hóa sâu sắc thành các tầng lớp giàu nghèo khác nhau trong xã hội.
10.
Mục tiêu đấu tranh về chính trị của công- nông trong phong trào cách mạng 1930-1931 là gì?
a)
Giảm sưu, giảm thuế
b)
Tăng lương, giảm giờ làm
c)
Đả đảo đế quốc, đả đảo phong kiến, thả tù chính trị
d)
Nhà máy về tay thợ thuyền, ruộng đất về tay dân cày
11.
Trong các nguyên nhân sau đây, nguyên nhân nào là cơ bản nhất quyết định sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930 – 1931?
a)
Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933.
b)
Đảng cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo cách mạng
c)
Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩaYên Bái.
d)
Địa chủ phong kiến cấu kết với thực dân Pháp đàn áp, bóc lột đối với nông dân.
12.
Hai khẩu hiệu mà Đảng ta vận dụng trong phong trào cách mạng 1930 - 1931 là khẩu hiệu nào?
a)
"Chống đế quốc" và "Chống phát xít".
b)
"Tự do dân chủ" và "Cơm áo hoà bình".
c)
"Độc lập dân tộc" và "Ruộng đất dân cày".
d)
"Tịch thu ruộng đất của đế quốc Việt gian" và "Tịch thu ruộng đất của địa chủ phong kiến".
13.
Cuộc đấu tranh nhân ngày 1/5/1930 trong phong trào cách mạng 1930- 1931 có ý nghĩa như thế nào?
a)
Lật đổ được chính quyền thực dân ở một số nơi
b)
Đây là cuộc đấu tranh vũ trang đầu tiên của công nhân
c)
Lần đầu tiên công nhân và nông dân đoàn kết liên minh với nhau
d)
Lần đầu tiên công nhân biểu tình, thể hiện tình đoàn kết với nhân dân lao động thế giới
14.
Mục tiêu đấu tranh của công nhân trong phong trào cách mạng 1930-1931 là
a)
lật đổ chế độ phong kiến
b)
đòi tăng lương, giảm giờ làm
c)
tham gia bộ máy chính quyền
d)
lật đổ chính quyền thực dân Pháp
15.
Ngày 1/5/1930 diễn ra sự kiện gì?
a)
Lần đầu tiên giai cấp công nhân Việt Nam tổ chức mít-tinh với quy mô lớn.
b)
Lần đầu tiên giai cấp công nhân Việt Nam biểu tình kỉ niệm ngày Quốc tế lao động
c)
Công nhân và các tầng lớp nhân dân lao động tổ chức một cuộc mít-tinh khổng lồ ở Hà Nội.
d)
Lần đầu tiên cờ đỏ sao vàng xuất hiện trong các cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân Việt Nam.
16.
Khẩu hiệu cách mạng được đưa ra trong cuộc biểu tình ngày 12/9/1930 ở Hưng Nguyên là
a)
Giảm tô, giảm tức.
b)
Đế quốc Pháp cút đi.
c)
Đả đảo chủ nghĩa đế quốc.
d)
Chia lại ruộng đất cho công bằng.
17.
Ngày 12/9/1930 diễn ra sự kiện là
a)
cuộc bãi công của công nhân Phú Riềng.
b)
cuộc bãi công của công nhân Vinh - Bến Thủy.
c)
cuộc nổi dậy của nông dân Hưng Sơn-Hà Tĩnh.
d)
cuộc biểu tình của nông dân Hưng Nguyên - Nghệ An.
18.
Mục tiêu đấu tranh của phong trào cách mạng 1930 – 1931 là
a)
Chống đế quốc, phát xít và tay sai phản động.
b)
Chống đế quốc Pháp giành độc lập cho dân tộc.
c)
Chống phong kiến giành ruộng đất cho người cày.
d)
Chống đế quốc, phong kiến giành độc lập dân tộc và ruộng đất cho người cày.
19.
Tổ chức nào được thành lập trong phong trào cách mạng 1930 – 1931?
a)
Hội Cày.
b)
Hội Phản đế Đồng minh.
c)
Mặt trận Đồng minh Phản đế Đông Dương.
d)
Mặt trận Dân tộc Thống nhất Phản đế Đông Dương.
20.
Hình thức đấu tranh của nông dân ở Nghệ An và Hà Tĩnh là
a)
mít tinh
b)
cải thiện đời sống
c)
khỡi nghĩa vũ trang
d)
biểu tình có vũ trang
21.
Nghệ Tĩnh là nơi phong trào phát triển mạnh nhất vì
a)
Là nơi tập trung đông đảo giai cấp công nhân.
b)
Là nơi thành lập chính quyền Xô viết sớm nhất.
c)
Là nơi có đội ngũ cán bộ Đảng đông nhất trong cả nước.
d)
Là nơi có truyền thống anh dũng dân tộc chống giặc ngoại xâm.
22.
Gọi là chính quyền Xô viết vì
a)
Chính quyền đầu tiên được thành lập ở huyện Xô viết.
b)
Hình thức mới của chính quyền theo kiểu Xô viết (nước Nga).
c)
Hình thức chính quyền cách mạng do giai cấp công nhân lãnh đạo.
d)
Hình thức nhà nước của những nước theo con đường xã hội chủ nghĩa
23.
Sự khác biệt giữa phong trào đấu tranh của nhông dân Nghệ - Tĩnh với phong trào đấu tranh cả nước trong năm 1930 là
a)
Nông dân đấu tranh chưa có khẩu hiệu cụ thể.
b)
Nông dân đấu tranh bằng lực lượng chính trị.
c)
Những cuộc đấu tranh của nông dân có vũ trang tự vệ.
d)
Những cuộc đấu tranh của nông dân chỉ đặt ra mục tiêu cải thiện đời sống.
24.
Chính quyền Xô Viết Nghệ - Tĩnh thành lập ra lực lượng vũ trang nào?
a)
Tự vệ đỏ.
b)
Cận vệ đỏ.
c)
Hồng quân
d)
Hồng vệ binh.
25.
Chính quyền Xô Viết Nghệ An – Hà Tĩnh đã thực hiện chính sách gì về kinh tế?
a)
Tịch thu tài sản của địa chủ, đế quốc chia cho nông dân, xó nợ cho dân nghèo.
b)
Lấy ruộng đất của đế quốc chia cho dân cày, bỏ thuế rhân, thuế rượu, thuế muối.
c)
Tịch thu ruộng đất của đế quốc, phong kiến, tay sai chia cho dân cày, giảm tô, xóa nợ.
d)
Bỏ thuế thân, thuế chợ, thuế đò, thuế muối, chia ruộng đất công chia cho dân cày nghèo
26.
Chính quyền Xô Viết Nghệ – Tĩnh đã thực hiện chính sách gì trên lĩnh vực văn hóa – giáo dục?
a)
Mở lớp dạy chữ Hán cho nhân dân.
b)
Mở lớp dạy chữ Quốc ngữ và tiếng Pháp cho nhân dân.
c)
Mở lớp dạy tiếng Pháp cho nhân dân và xóa bỏ các tệ nạn xã hội.
d)
Mở lớp dạy chữ Quốc ngữ cho nhân dân và xóa bỏ các tệ nạn xã hội.
27.
Đâu không phải là chính sách về kinh tế của Chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh?
a)
Cải cách ruộng đất.
b)
Xóa nợ cho người nghèo.
c)
Bãi bỏ thuế thân, thuế chợ, thuế muối.
d)
Chia ruộng đất công cho dân cày nghèo.
28.
Chính quyền Xô Viết Nghệ - Tĩnh là chính quyền
a)
kiểu cũ.
b)
kiểu mới.
c)
của bọn đế quốc.
d)
của bọn phong kiến.
29.
Nội dung nào sau đây không thuộc Luận cương chính trị do Trần Phú soạn thảo?
a)
Cách mạng phải do Đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo.
b)
Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới.
c)
Lực lượng cách mạng là công – nông, đồng thời phải liên lạc với các giai cấp, tầng lớp yêu nước khác.
d)
Cách mạng Việt Nam phải trải qua 2 giai đoạn: cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng xã hội chủ nghĩa
30.
Luận cương chính trị (10/1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương xác định giai cấp lãnh đạo cách mạng là
a)
nông dân.
b)
công nhân.
c)
tư sản dân tộc.
d)
tiểu tư sản trí thức.
31.
Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam được thông qua tại
a)
Đại hội lần thứ nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 3/1935).
b)
Đại hội lần thứ nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 10/1930).
c)
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ nhất (10/1930).
d)
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ hai (10/1930).
32.
Điểm khác nhau giữa Luận cương chính trị với Cương lĩnh chính trị đầu tiên là gì?
a)
Luận cương chưa nêu được mâu thuẫn chủ yếu của xã hội thuộc địa, nặng về đấu tranh giai cấp.
b)
Luận cương xác định nhiệm vụ đấu tranh dân tộc là hàng đầu nhưng không đề ra sách lược đoàn kết.
c)
Luận cương xác định đúng mâu thuẫn cơ bản trong xã hội thuộc địa, nhưng nặng về đấu tranh giai cấp.
d)
Luận cương xác định đúng mâu thuẫn cơ bản trong xã hội thuộc địa, nhưng nặng về đấu tranh dân tộc.
33.
Hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10/1930 là
a)
Nặng về đấu tranh vũ trang.
b)
Có một số hạn chế mang tính cực đoan.
c)
Đánh giá đúng khả năng cách mạng của một số tầng lớp khác.
d)
Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của một số tầng lớp khác.
34.
Luận cương chính trị (10/1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương xác định động lực chính của cách mạng là:
a)
giai cấp công nhân, nông dân.
b)
giai cấp công nhân, nông dân, tri thức.
c)
giai cấp công nhân, nông dân, tiểu tư sản.
d)
giai cấp công nhân, nông dân, tư sản dân tộc.
35.
Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng cộng sản Việt Nam (10/1930) họp trong hoàn cảnh nào?
a)
Phong trào bước đầu suy thoái.
b)
Phong trào cách mạng bắt đầu bùng nổ.
c)
Phong trào cách mạng đang bị khủng bố.
d)
Phong trào cách mạng đang diễn ra quyết liệt.
36.
Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng là
a)
lật đổ ách thống trị của thực dân Pháp.
b)
đánh đổ phong kiến và đánh đổ đế quốc.
c)
lật đổ ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc.
d)
đánh đổ đế quốc và phong kiến phản động.
37.
Điểm giống nhau giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo và Luận cương chính trị do Trần Phú soạn thảo là:
a)
Lực lượng nồng cốt của cách mạng Việt Nam là công nhân, nông dân và tư sản dân tộc
b)
Xác định nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là đánh đổ đế quốc trước, đánh đổ phong kiến sau
c)
Xác định nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam là giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân
d)
Xác định cách mạng Việt Nam trải qua hai giai đoạn: cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng XHCN
38.
Văn kiện nào của Đảng xác định động lực cách mạng là công nhân và nông dân?
a)
Nghị quyết Hội nghị BCH TW Đảng tháng 11/1939
b)
Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương
c)
Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
d)
Nghị quyết chính trị, Điều lệ Đảng thông qua tại Đại hội đại biểu lần thứ I Đảng Cộng sản Đông Dương
39.
Điểm khác nhau trong một số luận điểm cơ bản của luận cương chính trị 10/1930 với Cương lĩnh chính trị đầu tiên là gì?
a)
Về giai cấp lãnh đạo cách mạng
b)
Về đường lối chiến lược cách mạng
c)
Về mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam và cách mạng thế giới
d)
Về mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ, về lực lượng cách mạng
40.
Ý nghĩa lớn nhất của phong trào cách mạng 1930-1931 là gì
a)
Đảng Cộng sản Đông Dương đã trở thành bộ phận của Quốc tế Cộng sản
b)
Khẳng định vai trò của Đảng Cộng sản Đông Dương đối với cách mạng Việt Nam
c)
Là cuộc tập dợt đầu tiên của Đảng và quần chúng cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám
d)
Tạo tiền đề cho sự hình thành liên minh công-nông và mặt trận dân tộc thống nhất
41.
Bài học kinh nghiệm về về lực lượng cách mạng được rút ra từ phong trào 1930 - 1931 là gì?
a)
Đảng vững mạnh.
b)
Khối đoàn kết dân tộc.
c)
Khối liên minh công – nông
d)
Khối đoàn kết công – nông – binh