wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nền QPTD, ANND

Total questions: 55

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

…...Nền quốc phòng mang tính chất “vì dân, do dân, của dân”, phát triển theo phương hướng toàn dân, toàn diện, độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường và ngày càng hiện đại… Là khái niệm nội dung gì?

a)

Quốc phòng toàn dân

b)

An ninh nhân dân

c)

An ninh quốc gia

d)

Quốc phòng

2.

Nội dung nào dưới đây không phải là biện pháp để xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh hiện nay?

a)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, đổi mới và nâng cao hiệu lực quản lý của Nhà nước đối với nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

b)

Tăng cường công tác giáo dục quốc phòng, an ninh.

c)

Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với nền an ninh nhân dân.

d)

Không ngừng nâng cao chất lượng các lực lượng vũ trang nhân dân nòng cốt là quân đội và công an.

3.

Nền Quốc phòng của Việt Nam là nền quốc phòng

a)

Nhà nước

b)

Phong kiến

c)

Tư bản

d)

Toàn dân

4.

Xây dựng tình yêu quê hương, đất nước, lòng tự hào dân tộc, niềm tin của nhân dân vào Đảng và Nhà nước thuộc tiềm lực nào?

a)

Tiềm lực kinh tế

b)

Tiềm lực Chính trị - tinh thần

c)

Tiềm lực khoa học – công nghệ

d)

Tiềm lực quân sự, an ninh

5.

Đâu không phải là vấn đề được đề cập An ninh phi truyền thống:

a)

Cạn kiệt tài nguyên,

b)

Ô nhiễm môi trường, dịch bệnh

c)

Biến đổi khí hậu, thảm họa thiên tai

d)

Chiến tranh công nghệ cao

6.

Tiềm lực khoa học công nghệ của quân sự được thể hiện?

a)

Mua sắm trang thiết bị quân sự

b)

Vận dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật vào quá trình công tác

c)

Đầu tư phát triển kinh tế gắn liền với quốc phòng, an ninh

d)

Đẩy mạnh công tác Đảng, công tác chính trị trong toàn quân

7.

Vì sao phải xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân?

a)

Bảo vệ là một công đoạn của sản xuất và mở rộng

b)

Vì địch xâm lược

c)

Vì ta yếu

d)

Vì đây là quy luật khách quan

8.

Đâu là vấn đề được đề cập an ninh truyền thống :

a)

Như buôn bán và vận chuyển trái phép vũ khí, ma túy, cướp biển,

b)

Là an ninh chính trị, an ninh quân sự, an ninh xã hội

c)

Khủng bố, nhập cư và di cư trái phép,

d)

Tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia,

9.

Cơ sở để nhận dạng đối tượng của cách mạng Việt Nam là các nước hay vùng lãnh thổ có hành động nào?

a)

Cản trở, phá hoại sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của ta

b)

Bất đồng về quan điểm chính trị với ta

c)

Phá ta về kinh tế với ta

d)

Kí kết song phương với ta

10.

Biện pháp chủ yếu XD nền QPTD, ANND vững mạnh hiện nay là?

a)

Cả a,b,c đều đúng

b)

Tăng cường công tác GDQP&AN

c)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, đổi mới và nâng cao hiệu lực quản lí của Nhà nước với nhiệm vụ xây dựng nền QPTD, ANND

d)

Không ngừng nâng cao chất lượng các LLVTND, nòng cốt là QĐ và CAND

11.

Những cơ quan nồng cốt để giữ gìn bảo vệ an ninh quốc gia:

a)

Cơ quan chỉ đạo, chỉ huy và các đơn vị an ninh, tình báo, cảnh sát, cảnh vệ công an nhân dân.

b)

Cơ quan chỉ đạo, chỉ huy và các đơn vị an ninh quân đội, tình báo quân đội.

c)

Cơ quan chỉ đạo, chỉ huy, cảnh sát biển là cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia ở khu vực biên giới trên đất liền và trên biển.

d)

Tất cả đều đúng.

12.

Hiện nay, việc ngăn chặn, đẩy lùi nguy cơ xung đột và chiến tranh với nhiều quốc gia thực chất là ……

a)

Tranh dành quyền lực

b)

Ngăn chặn, đối phó với chạy đua vũ trang

c)

Ngăn chặn, đối phó với các thách thức ANPTT

d)

Lợi ích kinh tế

13.

Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh trong quá trình lãnh đạo nêu cao tư tưởng cách mạng gì?

a)

Toàn dân

b)

Vị dân sinh

c)

Của dân, do dân, vì dân

d)

Độc lập, tự do, hạnh phúc

14.

Tính chất của nền quốc phòng toàn dân:

a)

Hiện đại, vững chắc

b)

Toàn dân, toàn diện

c)

Dân tộc, tự cường

d)

Toàn diện, kiên cường

15.

Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân nội dung thực chất là xây dựng tiềm lực?

a)

Văn hóa – xã hội

b)

Khoa học công nghệ

c)

Kinh tế

d)

Chính trị, tinh thần

16.

Giữ vai trò nòng cốt và có chức năng tham mưu, hướng dẫn và trực tiếp đấu tranh phòng chống tội phạm là nhiệm vụ của:

a)

Nhân dân.

b)

Công an nhân dân.

c)

Thanh tra.

d)

Bộ đội.

17.

Xây dựng tiềm lực QPTD, ANND là?

a)

XD tiềm lực chính trị tinh thần và kinh tế

b)

XD tiềm lực kinh tế với tiềm lực khoa học công nghệ

c)

XD tiềm lực chính trị tinh thần, kinh tế, khoa học công nghệ

d)

XD tiềm lực chính trị tinh thần, kinh tế, khoa học công nghệ, quân sự, an ninh

18.

Câu 2: Nội dung xây dựng thế trận của nền QPTD, ANND là?

a)

Xây dựng khối đại đoàn kết vững mạnh để bảo đảm công tác QP

b)

Xây dựng khu vực phòng thủ Tỉnh ( Thành phố ) vững chắc.

c)

Tổ chức bố trí lực lượng nhân dân bảo vệ Tổ quốc.

d)

Phân vùng chiến lược về dân cư ở từng địa phương

19.

Quân đội nhân dân Việt Nam được đặt dưới sự lãnh đạo của tổ chức nào?

a)

Từ Bộ Quốc phòng đến các đơn vị trực thuộc

b)

Từ Trung ương đến cơ sở

c)

Từ Bộ đội chủ lực đến bộ đội địa phương ở các địa phương

20.

Người chỉ huy và điều hành cao nhất trong quân đội là ai ?

a)

Cục trưởng Cục Tác chiến

b)

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

c)

Đại tướng, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng

d)

tư lệnh các đơn vị chiến đấu của quân đội

21.

Quân đội có lực lượng nào?

a)

Lực lượng thường trực và lực lượng dự bị

b)

Lực lượng chủ lực và lực lượng địa phương

c)

Lực lượng chiến đấu và lực lượng sẵn sàng chiến đấu

d)

Lực lượng chính quy và lực lượng dự bị

22.

Lực lượng nào sau đây không nằm trong tổ chức quân đội?

a)

Cơ quan Bộ Quốc phòng

b)

Các đơn vị thuộc BQP

c)

Lực lượng cảnh sát biển

d)

Lực lượng cảnh sát cơ động

23.

1. Tổ chức cao nhất trong hệ thống tổ chức quân đội là cơ quan nào?

a)

Bộ Tổng Tham mưu

b)

Tổng cục Chính trị

c)

Bộ Quốc phòng

d)

Quân khu, Quân đoàn

24.

Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Lực lượng vũ trang nhân dân, quân đội nhân dân làm nòng cốt.

b)

Quốc phòng phát triển theo hướng độc lập, tự cường và hiện đại.

c)

Nền quốc phòng Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm nòng cốt

d)

Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân của dân, do dân và vì dân.

25.

Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân là:

a)

Được xây dựng toàn diện và từng bước hiện đại

b)

Được xây dựng dựa vào vũ khí và phương tiện hiện đại.

c)

Lấy quân đội nhân dân làm nòng cốt trong xây dựng.

d)

Nền an ninh nhân dân hỗ trợ cho nền quốc phòng toàn dân.

26.

Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực của nền quốc phòng toàn

a)

Xây dựng tiềm lực vũ khí trang bị hiện đại cho quân đội.

b)

Xây dựng khả năng chiến đấu với kẻ thù xâm lược cho nhân dân.

c)

Xây dựng và giữ gìn truyền thống văn hóa của dân tộc.

d)

Xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh.

27.

Một trong những nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Xây dựng cơ quan quân sự, an ninh các cấp vững mạnh.

b)

Xây dựng quân đội nhân dân, công an nhân dân vững mạnh.

c)

Xây dựng khu vực chiến đấu làng xã vững chắc.

d)

Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

28.

Xây dựng tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân cần quan tâm nội dung nào?

a)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế.

b)

Xây dựng nền kinh tế, đẩy mạnh xuất khẩu và trao đổi thương mại.

c)

Gắn xây dựng cơ sở hạ tầng của nền kinh tế với xây dựng cơ sở của nền quốc phòng, an ninh.

d)

Tăng cường xuất khẩu tài nguyên khoáng sản là động lực phát triển kinh tế

29.

Một trong những biện pháp chủ yếu xây dựng nền quốc phòng toàn dân là:

a)

Nêu cao trách nhiệm công dân với nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.

b)

Tăng cường giáo dục nghĩa vụ, trách nhiệm công dân.

c)

Luôn thực hiện tốt giáo dục quốc phòng, an ninh

d)

Tăng cường giáo dục nhiệm vụ quốc phòng và an ninh.

30.

Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân gồm có những tiềm lực gì?

a)

Chính trị tinh thần; kinh tế; khoa học quân sự; quốc phòng

b)

Chính trị tư tưởng; quân sự; khoa học; quốc phòng, an ninh

c)

Chính trị tinh thần; kinh tế; khoa học công nghệ; quân sự

d)

Tinh thần; kinh tế; khoa học; quốc phòng, an ninh

31.

Một trong những biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?

a)

Luôn luôn thực hiện tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho thanh niên.

b)

Thường xuyên củng cố quốc phòng và lực lượng bộ đội thường trực.

c)

Thường xuyên chăm lo xây dựng quân đội vững mạnh, nhất là bộ đội chủ lực vững mạnh toàn diện.

d)

Thường xuyên chăm lo xây dựng các lực lượng vũ trang nhân dân nòng cốt là quân đội và công an vững mạnh toàn diện.

32.

Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Đảng trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?

a)

Phát huy vai trò của nhân dân, của các cấp, các ngành, các địa phương.

b)

Phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân.

c)

Củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh quốc gia là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên của Đảng, nhà nước và toàn dân.

d)

Phát huy vai trò của quân đội nhân dân trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

33.

Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?

a)

Xây dựng quân đội nhân dân và công an nhân dân “cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại”.

b)

Làm tốt công tác quốc phòng, xây dựng lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh.

c)

Làm tốt công tác giáo dục quốc phòng và chấp hành tốt chính sách quân sự.

d)

Làm tốt công tác quốc phòng an ninh và chấp hành tốt chính sách của Đảng.

34.

Một trong biện pháp nào sau đây được thực hiện nhằm xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân?

a)

Duy trì độc lập dân tộc và con đường phát triển đất nước.

b)

Tăng cường sự hỗ trợ, đầu tư từ nước ngoài.

c)

Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.

d)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của nhà nước.

35.

Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?

a)

Xây dựng công nghiệp hóa quốc phòng.

b)

Xây dựng công nghiệp hóa nông nghiệp.

c)

Xây dựng tiềm lực nền công nghiệp hiện đại.

d)

Xây dựng tiềm lực khoa học, công nghệ.

36.

Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?

a)

Xây dựng nguồn sức mạnh tinh thần của nhân dân đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.

b)

Gắn phát triển nền văn hóa truyền thống với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh

c)

Xây dựng tình yêu quê hương đất nước, niềm tin đối với Đảng, Nhà nước và chế độ XHCN.Xây dựng tình yêu quê hương đất nước, niềm tin đối với Đảng, Nhà nước và chế độ XHCN.

d)

Xây dựng tốt về tinh thần chiến đấu cho các lực lượng vũ trang nhân dân.

37.

Nội dung của mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân không gồm nội dung nào?

a)

Bảo vệ Đảng, nhà nước và chế độ XHCN.

b)

Giữ vững sự ổn định về chính trị, môi trường hòa bình

c)

Bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

d)

Bảo vệ nền quốc phòng vững mạnh của đất nước.

38.

Nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân?

a)

Xây dựng và huy động vật chất, tài chính của nhân dân cho quốc phòng.

b)

Xây dựng tiềm lực và thế trận quốc phòng an ninh.

c)

Xây dựng tình yêu quê hương đất nước, lòng tự hào dân tộc cho quân đội

d)

Xây dựng quân đội “cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại”.

39.

Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam hiện nay là gì?

a)

Xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN.

b)

Xây dựng dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

c)

Xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.

d)

Đẩy mạnh công cuộc hiện đại hóa đất nước.

40.

Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân và an ninh

a)

Có mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng.

b)

Nền an ninh nhân dân phụ thuộc vào nền quốc phòng toàn dân.

c)

Sức mạnh dựa vào vũ khí và phương tiện chiến tranh.

d)

Được xây dựng để chiến đấu chống kẻ thù xâm lược.

41.

Mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân của nước ta là gì?

a)

Tạo sức mạnh tổng lực về chính trị, quân sự, an ninh, kinh tế, văn hoá, xã hội cho đất nước.

b)

Tạo thế trận chủ động cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.

c)

Bảo vệ lợi ích chính đáng và hợp pháp của công dân.

d)

Giữ vững ổn định chính trị, môi trường hòa bình, phát triển đất nước theo định hướng XHCN.

42.

Mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân hiện

a)

Để đất nước không bị các nước khác trong khu vực xâm lược.

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ.

c)

Thực hiện thắng lợi công cuộc hiện đại hóa đất nước.

d)

Bảo vệ quốc gia, dân tộc trong mọi điều kiện hoàn cảnh.

43.

Một trong những biểu hiện của tiềm lực quân sự, an ninh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Khả năng hiện đại hóa đất nước, xây dựng quân sự mạnh.

b)

Là nguồn dự trữ sức người, sức của trong thời bình của đất nước.

c)

Là khả năng phát triển trình độ sẵn sàng chiến đấu của nhân dân

d)

Khả năng duy trì số lượng lớn về vũ khí của các lực lượng vũ trang.

44.

Nội dung xây dựng thế trận của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân gì?

a)

Xây dựng khối đại đoàn kết vững mạnh để bảo đảm công tác quốc phòng.

b)

Xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh (thành phố) vững chắc.

c)

Tổ chức, bố trí lực lượng nhân dân bảo vệ Tổ quốc.

d)

Phân vùng chiến lược về dân cư ở từng địa phương.

45.

Một trong những biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân hiện nay là:

a)

Nâng cao trách nhiệm, quyền hạn công dân trong tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

b)

Xây dựng hậu phương chiến lược tạo chỗ dựa vững chắc cho thế quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

c)

Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho mọi công dân

d)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, đổi mới và nâng cao sự quản lý của nhà nước đối với nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

46.

Tiềm lực chính trị tinh thần của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?

a)

Là chính trị, tinh thần của toàn xã hội trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

b)

Là khả năng về chính trị tinh thần của nhân dân trong chiến đấu chống kẻ thù xâm lược.

c)

Là khả năng về chính trị, tinh thần có thể huy động nhằm tạo thành sức mạnh để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng

d)

Là khả năng về chính trị tinh thần được phát huy trong chiến đấu của lực lượng vũ trang.

47.

Tính chất toàn dân của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân được xác định từ cơ sở nào?

a)

Từ truyền thống chiến đấu chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta.

b)

Từ bài học quí báu xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân ta.

c)

Từ truyền thống, kinh nghiệm trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc ta.

d)

Từ kinh nghiệm xây dựng quân đội ta và của các nước trong khu vực.

48.

Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân được xây dựng toàn diện và từng bước hiện đại nhằm

a)

Đáp ứng với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.

b)

Răn đe các thế lực thù địch, xâm lược có sử dụng vũ khí công nghệ cao.

c)

Đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh.

d)

Đáp ứng yêu cầu chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc XHCN trong điều kiện kẻ địch sử dụng vũ khí công nghệ cao.

49.

Tiềm lực chính trị, tinh thần trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân có vị trí như thế nào?

a)

Là yếu tố chủ yếu tạo nên sức mạnh quân sự của nhà nước.

b)

Là nhân tố quyết định tới sức mạnh quân sự của quốc phòng.

c)

Là nhân tố cơ bản tạo nên sức mạnh quốc phòng, an ninh.

d)

Là nhân tố bảo đảm cho sức mạnh quốc phòng toàn dân.

50.

Một nội dung của khái niệm quốc phòng là:

a)

Xây dựng các lực lượng an ninh vững mạnh.

b)

Toàn dân tham gia bảo vệ tổ quốc.

c)

Công cuộc giữ nước bằng sức mạnh tổng hợp.

d)

Huy động khả năng chiến đấu chống kẻ thù xâm lược của nhân dân.

51.

Trong nội dung xây dựng tiềm lực quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, tiềm lực kinh tế có vị trí gì?

a)

Là tiềm lực quyết định sức mạnh của nền quốc phòng, an ninh.

b)

Là cơ sở vật chất của các tiềm lực khác và nến quốc phòng, an ninh.

c)

Là cơ sở vật chất trang bị chủ yếu cho nền quốc phòng hiện đại.

d)

Là cơ sở vật chất bảo đảm cho xây dựng quân đội mạnh.

52.

Xây dựng nền nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Trách nhiệm của quân đội nhân dân và công an nhân dân.

b)

Trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và toàn dân.

c)

Trách nhiệm của lực lượng vũ trang nhân nhân dân.

d)

Trách nhiệm của Đảng và nhà nước.

53.

Vì sao phải kết hợp thế trận quốc phòng toàn dân với thế trận an ninh nhân dân?

a)

Vì kẻ thù luôn có âm mưu chống phá quyết liệt và xâm lược nước ta.

b)

Do các thế lực thù địch luôn tìm cách chống phá cách mạng nước ta.

c)

Các thế lực thù địch chống phá ta toàn diện trên tất cả các mặt.

d)

Các thế lực thù địch trong nước và ngoài nước tìm mọi cách để câu kết với nhau chống phá cách mạng nước ta.

54.

Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân là gì?

a)

Làm thất bại cuộc tiến công xâm lược nước ta của các thế lực thù địch

b)

Làm thất bại mọi thủ đoạn về quân sự của các thế lực thù địch với nước ta.

c)

Bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

d)

Đảm bảo một cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho nhân dân.

55.

Xây dựng nền quốc phòng toàn dân ở nước ta nhằm mục đích gì?

a)

Sẵn sàng đánh bại mọi hành động xâm lược và bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch.

b)

Sẵn sàng đánh bại "thù trong giặc ngoài" chống phá cách mạng nước ta.

c)

Sẵn sàng đánh bại thủ đoạn tạo dựng, tập hợp lực lượng của kẻ thù.

d)

Sẵn sàng đánh bại lực lượng trong và ngoài nước của các thế lực phản động.