NEW
Font size
WorksheetsDÂN SỐ VÀ CƠ CẤU DÂN SỐ
Total questions: 24
Worksheet time: 9mins
Dân số thế giới tăng hay giảm là do
Sinh đẻ và tử vong.
Số trẻ tử vong hằng năm.
Số người nhập cư.
Số người xuất cư.
Tỉ suất sinh thô là tương quan giữa số trẻ em được sinh ra còn sống trong năm với
Số trẻ em bị tử vong trong năm.
Số dân trung bình ở cùng thời điểm.
Số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ.
Số phụ nữ trong cùng thời điểm.
sự biến động dân số trên thế giới (tăng lên hay giảm đi) là do hai nhân tố chủ yếu quyết định:
Sinh đẻ và di cư.
Sinh đẻ và tử vong.
Di cư và tử vong.
Di cư và chiến tranh dich bệnh.
Thông thường, mức sống của dân cư ngày càng cao thì tỉ suất tử thô
Càng cao.
Càng thấp.
Trung bình.
Không thay đổi.
Bùng nổ dân số trong lịch sử phát triển của nhân loại diễn ra ở:
Tất cả các nước trên thế giới.
Các nước đang phát triển.
Các nước kinh tế phát triển.
Tất cả các nước, trừ châu Âu.
Nhận định nào sau đây chưa chính xác:
Quy mô dân số thế giới ngày càng lớn.
Bước vào thế kỉ XXI, dân số thế giới đạt mức 6 tỉ người.
Trong số 200 quốc gia và vùng lãnh thổ thì có 11 quốc gia chiếm 61% dân số trên thế giới.
Quy mô dân số có sực khác nhau giữa các quốc gia.
Thước đo được sử dụng rộng rãi để đánh giá mức sinh là:
Tổng tỉ suất sinh.
Tỉ suất sinh thô.
Tỉ suất sinh chung.
Tỉ suất sinh đặc trưng.
Nhân tố nào sau đây ít tác động đến tỉ suất sinh:
Phong tục tập quán và tâm lí xã hội.
Trình độ phát triển kinh tế – xã hội.
Chính sách phát triển dân số.
Thiên tai (động đất, núi lửa, lũ lụt...).
Nhận định nào sau đây chưa chính xác về tỉ suất sinh thô của thế giới thời kì 1950 - 2005:
Tỉ suất sinh thô không đều giữa các nhóm nước phát triển và đang phát triển.
Tỉ suất sinh thô giữa các nhóm nước có xu hướng giảm dần.
Tỉ suất sinh thô của các nước đang phát triển đạt mức cao nhất vào thời kì 1975 – 1980.
Tỉ suất sinh thô của các nước đang phát triển cao hơn các nước phát triển.
Tỉ suất tử thô là tương quan giữa số người chết trong năm so với:
Số người thuộc nhóm dân số già ở cùng thời điểm.
Số trẻ em và người già trong xã hội ở cùng thời điểm.
Những người có nguy cơ tử vong cao trong xã hội ở cùng thời điểm.
Dân số trung bình ở cùng thời điểm.
Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến tỉ suất tử thô trên thế giới có xu hướng giảm là:
Tiến bộ về y tế và khoa học, kĩ thuật.
Điều kiện sống, mức sống và thu nhập được cải thiện.
Sự phát triển kinh tế.
Hòa bình trên thế giới được đảm bảo.
Nguyên nhân dẫn đến tử suất tử thô cao là do:
Chiến tranh.
Thiên tai.
Tất cả các ý đều đúng
Đói nghèo, bệnh tật.
Chỉ số dự báo nhạy cảm nhất, phản ánh trình độ nuôi dưỡng và sức khoẻ của trẻ em là:
Tỉ suất sinh thô.
Tỉ suất tử vong trẻ em.
Tỉ suất tử thô.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.
Trong thời kì 2000 – 2005 tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao nhất thuộc về khu vực:
Đông Nam Á.
Châu Phi.
Nam Mĩ.
Nam Á.
Các cường quốc dân số trên tập trung chủ yếu ở châu lục:
Châu Phi.
Châu Âu.
Châu Á.
Châu Mĩ.
Nhận định nào sau đây chưa chính xác về tỉ suất tử thô của thế giới thời kì 1950 – 2005:
Giai đoạn 2004 – 2005 tỉ suất tử thô của các nước đang phát triển cao hơn mức trung bình của các nước phát triển.
Tỉ suất tử thô của thế giới có xu hướng giảm dần.
Tỉ suất tử thô của các nước đang phát triển giảm nhanh hơn mức trung bình của các nước phát triển.
Tỉ suất tử thô của các nước đang phát triển thấp hơn so với các nước đang phát triển.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được xác định bằng hiệu số giữa:
Tỉ suất thô và tỉ suất tử vong ở trẻ em.
Tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.
Tỉ suất tử thô và gia tăng cơ học.
Tỉ suất sinh thô và gia tăng sinh học.
Động lực phát triển dân số thế giới là:
Mức sinh cao.
Gia tăng cơ học.
Gia tăng tự nhiên.
Gia tăng tự nhiên và cơ học.
Chủng tộc có số lượng đông nhất thế giới là:
Môngôlôit.
Ơrôpêôit.
Nêgrôit.
Ôtxtralôit.
Chủng tộc Môngôlốit phân bố chủ yếu ở châu lục:
Châu Á và châu Mĩ.
Châu Mĩ và châu Đại Dương.
Châu Á và Châu Đại Dương.
Châu Mĩ và châu Âu.
Số lượng các ngôn ngữ trên thế giới hiện nay vào khoảng:
1000 – 2000.
2000 – 3000.
3000 – 4000.
4000 – 5000.
Ngôn ngữ được dùng phổ biến nhất trên thế giới hiện nay:
Tiếng Anh.
Tiếng Hoa.
Tiếng Hindu.
Tiếng Tây Ban Nha.
Tỉ suất sinh thô của thế giới năm 2015 là 20%o có nghĩa là:
Trung bình 1000 dân, có 20 trẻ em được sinh ra trong năm đó.
Trung bình 1000 dân, có 20 trẻ em bị chết trong năm đó.
Trung bình 1000 dân, có 20 trẻ em có nguy cơ tử vong trong năm đó.
Trung bình 1000 dân, có 20 trẻ em dưới 5 tuổi trong năm đó.
Giả sử tỉ suất gia tăng dân số của toàn thế giới năm 2015 là 1,2% và không thay đổi trong suốt thời kì 2000 – 2020, biết rằng số dân toàn thế giới năm 2015 là 7346 triệu người. Số dân của năm 2014 là
7257,8 triệu người.
7287,8 triệu người.
7169,6 triệu người.
7258,9 triệu người.
