wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI KIỂM TRA TLH2

Total questions: 20

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Sự khủng hoảng trong sự phát triển tâm lí ở tuổi thiếu niên chủ yếu là do:

a)

Bản chất, hoàn cảnh xã hội và quan hệ xã hội của thiếu niên và sự cải tổ lại hệ thống quan hệ đó.

b)

Sự phát triển nhanh, mạnh và không cân đối về thể chất và tâm lí

c)

Quan niệm của người lớn về sự phát triển của trẻ em

d)

Sự phát dục

2.

Sự chuyển tiếp từ tính chất không chủ định sang có chủ định ở trí nhớ được thể hiện:

a)

Tính chất không chủ định giảm mạnh, tính chất chủ định tăng lên

b)

Tính chất không chủ định giữ nguyên, tính chủ định tăng nhanh

c)

Tính chất có chủ định chiếm ưu thế hơn so với tính không chủ định

d)

Tính có chủ định pt mạnh, chưa chiếm ưu thế, tính không chủ định không giảm

3.

Đặc điểm cơ bản trong hoạt động tư duy của thiếu niên là:

a)

Tư duy trừu tượng phát triển mạnh chiếm ưu thế

b)

Tư duy trừu tượng, hình tượng phát triển, chất lượng của tư duy trừu tượng không đều ở mỗi học sinh

c)

Sự phát triển tư duy hình tượng dừng lại, tư duy trừu tượng phát triển mạnh

d)

Tư duy trực quan - hình tượng phát triển mạnh

4.

Hãy chỉ ra đặc điểm không thể hiện tính phê phán của tư duy ở thiếu niên:

a)

Luôn bướng bỉnh, nghi ngờ dù không có căn cứ

b)

Biết lập luận giải quyết vấn đề một cách có căn cứ

c)

Không dễ tin

d)

Chỉ tiếp thu khi được chứng minh rõ ràng

5.

Nội dung cơ bản của "cảm giác mình là người lớn" ở thiếu niên là

a)

Mình không còn là trẻ con

b)

Chưa là người lớn, nhưng không còn là trẻ con, sẵn sàng làm người lớn

c)

Mình đã là người lớn

d)

Chưa là người lớn nhưng sẵn sàng làm người lớn

6.

Mệnh đề nào dưới đây thể hiện đúng bản chất giai đoạn lứa tuổi học sinh THCS (tuổi thiếu niên)?

a)

Tuổi dậy thì

b)

Tuổi khủng hoảng, khó khăn

c)

Tuổi chuyển tiếp từ tuổi thơ sang tuổi trưởng thành

d)

Về cơ bản, thiếu niên vẫn là trẻ con không hơn không kém

7.

Nguyên nhân khiến thiếu niên thường mỏi mệt, chóng mặt, hoa mắt... chủ yếu là do:

a)

Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ tuần hoàn

b)

Sự phát dục

c)

Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ cơ

d)

Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ xương

8.

Sự phát triển thể chất của lứa tuổi thiếu niên về cơ bản là giai đoạn:

a)

Phát triển chậm, theo hướng hoàn thiện các yếu tố từ lứa tuổi nhi đồng

b)

Phát triển với tốc độ nhanh, đồng đều, cân đối

c)

Phát triển với tốc độ nhanh, không đồng đều, không cân đối

d)

Phát triển mạnh về tầm vóc cơ thể (chiều cao, cân nặng)

9.

Sự phát dục ở tuổi thiếu niên, khiến các em:

a)

Ngại tiếp xúc với người khác giới

b)

Quan tâm nhiều hơn đến người khác giới

c)

Tâm lí mặc cảm, lo lắng về cơ thể

d)

Quan tâm nhiều hơn đến bạn cùng giới cùng tuổi

10.

Nguyên nhân chủ yếu khiến thiếu niên thường nói "nhát gừng", “cộc lốc” là:

a)

Muốn khẳng định tính người lớn của mình trong quan hệ với người xung quanh

b)

Muốn che đậy sự lóng ngóng, vụng về do phát triển thiếu cân đối của cơ thể gây ra.

c)

Phản xạ với tín hiệu trực tiếp hình thành nhanh hơn phản xạ với tín hiệu từ ngữ

d)

Sự phát triển không cân đối của cơ thể làm các em thấy mệt mỏi, ngại giao tiếp

11.

Trong xã hội ngày nay, hiện tượng gia tốc phát triển đã khiến cho tuổi thanh niên:

a)

Bắt đầu và kết thúc sớm hơn trước đây

b)

Bắt đầu sớm, nhưng kết thúc muộn hơn

c)

Bắt đầu muộn, nhưng kết thúc sớm hơn

d)

Bắt đầu và kết thúc muộn hơn trước đây

12.

Sự phát triển về cơ thể ở tuổi học sinh THPT diễn ra:

a)

Tương đối êm ả và cân đối

b)

Nhanh, mạnh và có nhiều biến động

c)

Mạnh mẽ nhưng không cân đối

d)

Mạnh mẽ và cân đối

13.

Đặc trưng trong nội dung phát triển của tuổi học sinh THPT được quy định chủ yếu bởi yếu tố:

a)

Độ tuổi sinh học

b)

Sự phát triển cơ thể

c)

Điều kiện xã hội mà trẻ em sống và hoạt động

d)

Đặc trưng hoạt động học tập, hoạt động xã hội và giao tiếp của HS trong điều kiện xã hội nhất định

14.

Trong quan hệ với tuổi đầu thanh niên, người lớn thường:

a)

Yêu cầu ở các em tính độc lập và ý thức trách nhiệm

b)

Đòi hỏi các em phục tùng những yêu cầu của mình đề ra

c)

Vừa đòi hỏi phục tùng yêu cầu của mình vừa muốn HS độc lập, ý thức trách nhiệm

d)

Mong muốn HS có cách cư xử và khả năng thực hiện công việc như người lớn

15.

Sự xuất hiện nhiều nhóm pha trộn bên cạnh những nhóm thuần nhất ở lứa tuổi đầu thanh niên là dấu hiệu chứng tỏ:

a)

Sự tích cực hoá rõ rệt trong quan hệ bạn khác giới ở lứa tuổi này

b)

Sự phức tạp hoá trong nhu cầu giao tiếp ở lứa tuổi này

c)

Sự đa dạng hoá các nhu cầu hoạt động của lứa tuổi này

d)

Sự lí tưởng hoá tình bạn của các em ở lứa tuổi này

16.

Thái độ học tập của học sinh THPT được thúc đẩy trước hết bởi:

a)

Động cơ thực tiễn và động cơ nhận thức

b)

Động cơ thực tiễn, động cơ nhận thức và ý nghĩa xã hội của môn học

c)

Động cơ nhận thức và ý nghĩa xã hội của môn học

d)

Động cơ quan hệ xã hội

17.

Hứng thú học tập các môn học của học sinh THPT thường gắn liền với:

a)

Tính chất của môn học

b)

Phương pháp giảng dạy của giáo viên bộ môn

c)

Khuynh hướng nghề nghiệp mà các em lựa chọn

d)

Kết quả học tập của môn học

18.

Điểm nào không phản ánh đặc điểm tư duy của tuổi học sinh THPT?

a)

Tính phê phán của tư duy phát triển mạnh

b)

Tính độc lập của tư duy phát triển

c)

Tính trực quan của tư duy phát triển

d)

Tính chặt chẽ và nhất quán phát triển.

19.

HS THPT có khả năng vừa nghe giảng vừa ghi chép mà vẫn theo dõi câu trả lời của bạn trong giờ học. Do sự phát triển khả năng?

a)

Tri giác

b)

Ghi nhớ hình tượng cụ thể và ghi nhớ ý nghĩa

c)

Di chuyển và phân phối chú ý

d)

Tư duy trực quan hành động và tư duy ngôn ngữ

20.

Những môn học hấp dẫn đối với học sinh THPT là những môn học:

a)

Đòi hỏi ở các em sự tư duy tích cực, độc lập

b)

Có nội dung cụ thể, không đòi hỏi nhiều khả năng tư duy trừu tượng

c)

Có ý nghĩa xã hội cao

d)

Mới lạ và các em được tiếp xúc lần đầu