Font size
WorksheetsAbcd
Total questions: 120
Worksheet time: 3600secs
Vi sinh học là khoa học nghiên cứu hình thái, cấu tạo, sinh lý và …..... của các vi sinh vật để phục vụ con người.
Khả năng gây bệnh
Kích thích
Chức năng
Hoạt động
Để đo kích thước của vi sinh vật, người ta sử dụng các đơn vị sau, ngoại trừ:
1/1000000 m
1/100000000 m
1/10000000000 m
1/100000000000 m
Người đã khám phá vai trò của vi sinh vật trong tự nhiên và từ đó lập ra nền tảng cho môn vi sinh học là:
Anton Van Leeuwenhoek
Louis Pasteur
Robert Kock
Coli
Hình thức vi khuẩn cư trú trên bề mặt của cơ thể con người không gây hại cho cơ thể vật chủ và tạo nên thành phần vi khuẩn chí của cơ thể được gọi là:
Kí sinh
Cộng sinh
Sinh thái học
Sự thích ứng
Về phương diện dịch tễ học thì:
Nhiễm trùng thể ẩn nguy hiểm hơn nhiễm trùng thể lâm sàng
Nhiễm trùng thể lâm sàng nguy hiểm hơn nhiễm trùng thể ẩn
Mức độ nguy hiểm của 2 loại nhiễm trùng là như nhau
Robert Koch (1843-1910) là người:
Đầu tiên nhìn thấy vi sinh vật nhờ kính hiển vi
Tìm ra cách dùng thuốc nhuộm để phát hiện vi sinh vật và trực khuẩn Lao
Đưa ra những phương pháp khử trùng các dụng cụ mổ xẻ
Chứng minh sự thối rữa do vi sinh vật gây nên
Mối quan hệ chặt chẽ giữa vi sinh vật và môi trường ngoại cảnh là:
Sinh thái học và mối quan hệ thích ứng
Mối quan hệ thích ứng
Cộng sinh
Ký sinh
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào thể hiện đúng tương tác giữa vi sinh vật và cơ thể:
Ở người khoẻ mạnh bình thường, một số ít các trường hợp nhiễm trùng không có những biểu hiện rõ ràng của chứng bệnh
Dịch địa phương là mức độ thấp nhất của dịch
Vi sinh vật chỉ gây bệnh khi số lượng xâm nhập vào cơ thể đạt một mức nhất định.
Khi vi sinh vật xâm nhập vào trong cơ thể gọi là nhiễm trùng.
Sự tồn tại và phát triển của vi sinh vật chịu ảnh hưởng trực tiếp của các nhân tố nào sau đây, ngoại trừ:
Nhiệt độ
Ánh sáng
Hóa chất
Độ ẩm
Interferon là chất do tế bào sản sinh ra khi bị
Virus xâm nhập
Vi khuẩn xâm nhập
Vi sinh vật xâm nhập
Thiếu máu tan huyết do dùng thuốc thuộc quá mẫn typ:
Typ I
Typ II
Typ III
Typ IV
Thiếu hụt miễn dịch thứ phát là do:
Do điều trị
Do nhiễm khuẩn
Do ung thư
Tất cả các ý trên
Dị ứng là phản ứng quá mẫn typ:
Typ I
Typ II
Typ III
Typ IV
Bệnh viêm cầu thận sau nhiễm liên cầu là phản ứng quá mẫn typ:
Typ I
Typ II
Typ III
Typ IV
Miễn dịch là trạng thái hay khả năng đề kháng của cơ thể đối với:
Vi sinh vật
Chất lạ xâm nhập vào cơ thể
Sự thay đổi môi trường
Bệnh tật
Trạng thái miễn dịch của cơ thể thu được sau khi dùng huyết thanh được gọi là:
Miễn dịch tự nhiên
Miễn dịch thích ứng
Miễn dịch chủ động
Miễn dịch thụ động
Trạng thái miễn dịch luôn tồn tại ở các cá thể sinh ra và phát triển một cách bình thường có tác dụng bảo vệ cơ thể ngay lập tức là:
Miễn dịch tự nhiên
Miễn dịch thích ứng
Miễn dịch chủ động
Miễn dịch thụ động
Có ….. Loại đáp ứng miễn dịch thích ứng:
2
3
4
5
Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) là loại thiếu hụt miễn dịch:
Tiên phát
Thứ phát do điều trị
Thứ phát do nhiễm khuẩn
Thứ phát do một số tác nhân sinh lý
Phản ứng quá mẫn bắt nguồn từ đáp ứng
Miễn dịch dịch thể
Miễn dịch qua trung gian tế bào
Của bổ thể
Miễn dịch dịch thể và miễn dịch qua trung gian tế bào
Theo Gell và Combs, phản ứng quá mẫn được phân thành
2 typ
3 typ
4 typ
5 typ
Nhiệt độ thích hợp nhất đến để vi khuẩn phát triển là:
18oC
25oC
37oC
40oC
Nồng độ Phenol giết được nha bào vi khuẩn có đề kháng cao là:
Nồng độ 5% trong 12 giờ
Nồng độ 5% trong 24 giờ
Nồng độ 10% trong 12 giờ
Nồng độ 10% trong 24 giờ
Vi khuẩn là những sinh vật đơn bào rất nhỏ, phải nhìn qua kính phóng đại bao nhiêu lần:
Hàng chục lần
Hàng trăm lần
Hàng nghìn lần
Hàng vạn lần
Trực khuẩn là những vi khuẩn có dạng hình
Hình bầu dục
Hình que
Hình ngọn nến
Hình cầu
Đường kính trung bình của xoắn khuẩn là:
= 0,2-0,5m
0,4-0,6m
0,5 -1m
0,6-1m
Đường kính trung bình của trực khuẩn là:
0,4m -0,8m
0,5m -0,8m
0,5m -1m
0,6m -1m
Độ dài trung bình của trực khuẩn là:
0,5m -1m
0,5m -10m
0,8m -15m
0,8m -20m
Xoắn khuẩn gây bệnh thường gặp được chia thành :
3 loại
4 loại
5 loại
6 loại
Đa số vi khuẩn thích hợp với môi trường có áp suất thẩm thấu bằng:
4-6‰ NaCl
5-7‰ NaCl
7-9‰ NaCl
9-11‰ NaCl
Trong thành phần cấu tạo vi khuẩn, thành phần chung gồm:
Lông, vách, chất nguyên sinh, nhân
Nha bào, chất nguyên sinh, màng nguyên sinh
Vỏ, lông, chất nguyên sinh, nhân
Vách, màng nguyên sinh, chất nguyên sinh, nhân
Dựa vào hình thể, người ta chia vi khuẩn thành:
2 loại
3 loại
5 loại
6 loại
Đa số vi khuẩn thích hợp ở độ pH:
Axit
Trung tính
Kiềm
Chất khử khuẩn là chất có khả năng:
Ức chế sự tăng trưởng của vi khuẩn
Sát khuẩn mà không độc với cơ thể
Sát khuẩn mạnh và độc với cơ thể
Chế khuẩn và không độc với cơ thể
Phương pháp Tyndall thường áp dụng để diệt các loại vi khuẩn:
Tiết nội độc tố
Tiết ngoại độc tố
Tất cả các loại vi khuẩn
Tất cả các loại vi khuẩn trừ vi khuẩn có nha bào
Chất tẩy uế là chất có khả năng:
Ức chế sự tăng trưởng của vi khuẩn
Sát khuẩn mà không độc với cơ thể
Sát khuẩn mạnh và độc với cơ thể
Chế khuẩn và không độc với cơ thể
Cồn là một chất
Có tác dụng sát khuẩn cao
Nồng độ càng cao tính sát khuẩn càng tăng
Sát khuẩn cao nhất ở nồng độ 99 độ
Sát khuẩn cao nhất ở nồng độ 70 độ
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng về vi khuẩn:
Lượng thức ăn vi khuẩn đòi hỏi trong một ngày bằng trọng ượng cơ thể của chúng
Tất cả các vi khuẩn khi gặp điều kiện không thuận lợi sẽ chuyển sang dạng nha bào
Phương pháp khử khuẩn đối với các dụng cụ bằng vải, cao su bằng hơi nóng nhiệt điện
Vi khuẩn sinh sản bằng hình thức trực phân
Leptospira là một lọai xoắn khuẩn nhỏ có kích thước là:
Dài 2-10 µ m, rộng 0,1-0,2 µ m
Dài 3 - 20 µ m, rộng 0,2-0,4 µ m
Dài 4 - 20 µ m, rộng 0,1-0,2 µ m
Dài 5 - 20 µ m, rộng 0,2-0,3 µ m
Trong các cầu khuẩn sau, cầu khuẩn nào thuộc loại song cầu:
Liên cầu tan huyết nhóm A
Não mô cầu
Lậu cầu
Tụ cầu vàng
Trong các vi khuẩn sau, vi khuẩn nào bắt màu gram âm:
Não mô cầu
Phế cầu
Tụ cầu vàng
Liên cầu tan huyết nhóm A
Phản ứng tubeculin được đọc sau tiêm:
18 giờ
24 giờ
36 giờ
48 giờ
Bệnh Giang mai tiến triển qua mấy giai đoạn:
2 giai đoạn
3 giai đoạn
4 giai đoạn
5 giai đoạn
Trực khuẩn lỵ được chia làm:
2 nhóm
3 nhóm
4 nhóm
6 nhóm
Thời gian trực khuẩn Thương hàn có thể tồn tại trong nước đá là:
1 - 2 tháng
2 - 3 tháng
3 - 4 tháng
4 - 6 tháng
Thời gian trực khuẩn Thương hàn có thể tồn tại trong phân là:
1 - 2 tháng
2 - 3 tháng
3 - 4 tháng
4 - 6 tháng
Hình thể virus đậu mùa là:
Hình cầu
Hình dùi trống
Hình que
Hình viên gạch
Hình thể virus khảm thuốc lá là:
Hình que
Hình cầu
Hình viên gạch
Hình dùi trống
Quá trình nhân lên của virus gồm có:
3 giai đoạn
4 giai đoạn
5 giai đoạn
7 giai đoạn
Hậu quả của sự nhân lên của virus trong tế bào hay gặp nhất là:
Tế bào bị phá huỷ
Tế bào bị tổn thương nhiễm sắc thể
Tạo ra các tiểu thể đặc trưng cho các virus khác nhau
Tạo hạt virus không hoàn chỉnh
Tụ cầu có kích thước trung bình là:
0,5 - 1 µm
0,6 - 1 µm
0,7 - 1 µm
0,8 - 1 µm
Ở điều kiện ngoại cảnh vi khuẩn Lậu cầu chết ở nhiệt độ:
50oC trong 5 phút
55oC trong 5 phút
75oC trong 5 phút
80oC trong 5 phút
Ở điều kiện ngoại cảnh vi khuẩn Não mô cầu chết ở nhiệt độ:
45oC trong 30 phút
55oC trong 30 phút
65oC trong 30 phút
80oC trong 30 phút
Trong các đặc điểm sau, đặc điểm nào là đặc điểm của vi rút:
Virus là sinh vật đơn bào có cấu tạo đơn giản.
Có khả năng tự sinh sản
Virus chỉ chứa một loại axit nucleic duy nhất
Virus không bị bất hoạt trong môi trường ngoại bào
Sức đề kháng chịu được lạnh của Virus là:
-100C đến - 200C
-200C đến - 300C
-200C đến - 400C
-300C đến - 400C
Nhiệt độ thích hợp để Leptospira phát triển là:
15-20oC
18-25oC
22-30oC
28-30oC
Môi trường pH thích hợp để Leptospira phát triển là:
6,8 - 7,2
7,2 - 7,5
7,3 - 7,5
7,5 - 7,8
Trong các vi khuẩn sau, vi khuẩn nào có khả năng gây thành dịch lớn:
Tụ cầu vàng
Liên cầu
Não mô cầu
Phế cầu
Hình thể của não mô cầu có khuynh hướng xếp thành:
Từng đám
Từng chuỗi
Song cầu hình ngọn nến
Song cầu hình hạt cà phê
Hình thể của tụ cầu có khuynh hướng xếp thành:
Từng đám
Từng chuỗi
Song cầu hình ngọn nến
Song cầu hình hạt cà phê
Vi khuẩn gây bệnh thương hàn là:
Shigella
Salmonella
Pseudomonas aeruginosa
Helicobacter pylori
Vi khuẩn gây bệnh lao là:
Mycobacterium tuberculosis
Pseudomonas aeruginosa
Helicobacter pylori
Salmonella
Salmonella được đào thải ra ngoài qua:
Phân
Nước tiểu
Cả phân và nước tiểu
Tất cả các đáp án còn lại
Trong các vi khuẩn sau, loại vi khuẩn nào đã có vaccin dùng để phòng bệnh
Vi khuẩn lao
Vi khuẩn thương hàn
H. influenzae
Tất cả các vi khuẩn trên
Trong các vi khuẩn sau, vi khuẩn nào hiện chưa có môi trường nuôi cấy nhân tạo
Thương hàn
Giang mai
Trực khuẩn mủ xanh
Não mô cầu
Thời gian ủ bệnh của viêm gan B virus từ:
30 đến 90 ngày
45 đến 90 ngày
30 đến 120 ngày
45 đến 120 ngày
Sử dụng vaccin là phương pháp phòng bệnh đặc hiệu bệnh:
Viêm gan virus A
Viêm gan virus B
Viêm gan virus C
Viêm gan virus D
Thời kỳ ủ bệnh của HIV có thể kéo dài tới
5 năm
10 năm
20 năm
30 năm
Bệnh viêm não Nhật Bản thường mắc ở trẻ em, tập trung ở trẻ:
Dưới 10 tuổi
Từ 10-13 tuổi
Từ 13-15 tuổi
Từ 10-15 tuổi
Thời gian ủ bệnh của virus sởi là:
3-7 ngày
4-10 ngày
5-12 ngày
9-11 ngày
Bệnh phẩm để xác định virus sởi là:
Nước não tủy
Phân
Nước mũi họng
Đường lây truyền của virus cúm là:
Hô hấp
Tiêu hóa
Quan hệ tình dục
Qua muỗi
Đường lây truyền của virus viên gan A là:
Hô hấp
Tiêu hóa
Quan hệ tình dục
Qua muỗi
Đường lây truyền của virus sởi là:
Hô hấp
Tiêu hóa
Quan hệ tình dục
Qua muỗi
Đường lây truyền của virus Dengue là:
Hô hấp
Qua muỗi Anopheles
Qua muỗi Aedes
Qua muỗi Culex
Virus cúm typ A thường gây:
Đại dịch
Dịch có tính chất địa phương
Dịch nhỏ, nhẹ
Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Đặc điểm sinh học của virus viêm gan A là:
Cấu trúc đối xứng hình khối, chứa ADN
Vỏ bao ngoài dày khoảng 7nm
Bị bất hoạt ở 1000C/ 5 phút
Cả 3 đáp án còn lại đúng
Virus viêm gan A có đặc điểm gây bệnh sau, ngoại trừ:
Thời kỳ ủ bệnh từ 15 - 45 ngày
Bệnh cảnh lâm sàng thường cấp tính
Virus đào thải qua phân suốt thời kỳ tiền vàng da và vàng da
Bệnh thường gây thành dịch
Virus dại không có đặc điểm nào trong các đặc điểm sau:
Giống như hình viên đạn, cấu trúc đối xứng hình soắn, chứa ARN
Không có vỏ bao ngoài
Dễ bị bất hoạt bởi ánh sáng mặt trời, tia cực tím
Bền vững ở môi trường lạnh (âm 400C)
Phương pháp điều trị dự phòng bệnh dại là:
Tiêu diệt những động vật bị dại hoặc nghi dại
Tiêm vaccin phòng dại cho chó, mèo 1 lần/ năm
Tiêm kháng huyết thanh chống dại và vaccin phòng dại cho người bị chó/ mèo dại cắn
Tất cả 3 phương pháp còn lại
Trong các loại vaccin sau, loại vaccin nào ít được dùng:
Sởi
Viêm não Nhật Bản
Sốt xuất huyết Dengue
Sởi và viêm não nhật bản
Đường lây truyền của virus Viêm não Nhật Bản là:
Hô hấp
Qua muỗi Anopheles
Qua muỗi Culex
Virus nào có thể lây qua quan hệ tình dục:
Dengue
Dại
Viêm gan B
Viêm não Nhật Bản B
Loại virus nuôi cấy được trên tế bào thận khỉ là:
Virus sởi
Virus dại
Virus Dengue
Virus Viêm não nhật bản
Loại virus nuôi cấy được trên tế bào muỗi C6/36 là:
Virus sởi
Virus dại
Virus Dengue
Virus Viêm não nhật bản
Triệu chứng mãn tính thường gặp của bệnh giun chỉ bạch huyết là:
Sưng phù chi trên
Hạch bạch huyết sưng to, đau
Đái dưỡng chấp
Sốt cao đột ngột
Giun đũa sống trong ruột người được xếp là loại ký sinh trùng:
Ký sinh tạm thời
Nội ký sinh
Ngoại ký sinh
Một giun Kim mỗi ngày có thể sinh sản được:
100.000 trứng
180.000 trứng
220.000 trứng
320.000 trứng
Trong chu kỳ phát triển, ấu trùng giun đũa thay vỏ
1 lần
2 lần
3 lần
4 lần
Trong chu kỳ phát triển ở người, giai đoạn đầu giun kim sống ở:
Tá tràng
Ruột non
Ruột già
Trực tràng
Liều dùng Pyrantel pamoate để điều trị giun đũa hoặc giun móc là:
5 mg/ kg
10 mg/ kg
15 mg/ kg
20 mg/ kg
Chống chỉ định của Mebendazole và Albendazole cho trẻ:
Dưới 12 tháng tuổi
Dưới 9 tháng tuổi
Dưới 6 tháng tuổi
Dưới 3 tháng tuổi
Giun đũa ký sinh ở bộ phận nào trong cơ thể người:
Phần đầu ruột non
Đại tràng và manh tràng
Tá tràng và phần đầu ruột non
Tá tràng
Giun móc ký sinh ở bộ phận nào trong cơ thể người:
Tá tràng
Tá tràng và phần đầu ruột non
Phần đầu ruột non
Đại tràng và manh tràng
Trứng giun hình bầu dục, vỏ mỏng màu xám, giữa nhân và vỏ có một khoảng trống sáng, kích thước 50x60µm là đặc điểm của trứng:
Giun đũa
Giun móc
Giun tóc
Giun kim
Trứng giun hình bầu dục lép một góc, vỏ mỏng, màu trong, kích thước 30-32 x 50-60µm là đặc điểm của trứng:
Giun đũa
Giun móc
Giun tóc
Giun kim
Trứng giun đũa có hình:
Bầu dục
Đa giác
Tròn
Que
Liều dùng Diethylcarbamazine dùng điều trị giun chỉ B. Malayi là:
6mg/kg/ngày trong 3 ngày
6mg/kg/ngày trong 9 ngày
6mg/kg/ngày trong 12 ngày
6mg/kg/ngày trong 6 ngày
Khi soi phân thấy hình ảnh bên nghĩ tới là trứng của loại giun nào:
Giun kim
Giun tóc
Giun móc
Giun đũa
Khi soi phân thấy hình ảnh bên nghĩ tới là trứng của loại giun nào:
Giun đũa
Giun tóc
Giun móc
Giun kim
Khi soi phân thấy hình ảnh bên nghĩ tới là trứng của loại giun nào:
Giun kim
Giun móc
Giun tóc
Giun đũa
Khi soi phân thấy hình ảnh bên nghĩ tới là trứng của loại giun nào:
Giun kim
Giun đũa
Giun tóc
Giun móc
Hình ảnh bên là hình ảnh của loại giun nào:
Giun kim
Giun đũa
Giun tóc
Giun móc
Hình ảnh bên là hình ảnh của loại giun nào:
Giun đũa
Giun tóc
Giun móc
Giun kim
Kích thước của sán lá gan nhỏ là:
10 - 15mm, ngang 1 - 3 mm
15 - 20mm, ngang 2 - 5 mm
10 - 20mm, ngang 2 - 4 mm
20 - 30mm, ngang 4 - 6 mm
Hình thể sán dây lợn có thể dài đến:
4 m
6 m
8 m
12 m
Hình thể Sán dây lợn gồm:
1 đầu hấp khẩu
2 đầu hấp khẩu
3 đầu hấp khẩu
4 đầu hấp khẩu
Trứng sán dây lợn hình tròn có đường kính:
20 - 45 µm
20 - 55µm
30 - 45µm
30 - 55µm
Thời gian hoàn thành chu kỳ sinh sản của Sán dây lợn là:
2 tháng
3 tháng
4 tháng
5 tháng
Tuổi thọ của Sán dây lợn là:
5 năm
10 năm
20 năm
30 năm
Vị trí ký sinh Sán dây bò trưởng thành ký sinh là:
Ruột non
Ruột già
Đại tràng
Cơ và nội tạng
Tác hại của Sán dây bò:
Gây rối loạn tiêu hoá
Suy nhược cơ thể, thiếu máu nhẹ.
Gây cảm giác khó chịu khi đốt sán bò ra
Tất cả các đáp án còn lại
Ấu trùng sán lợn ở não có thể sống:
1 - 3 năm
2 - 4 năm
3 - 6 năm
4 - 8 năm
Ấu trùng đuôi của sán lá gan nhỏ ký sinh ở:
Một số loài ốc
Một số loài cá nước ngọt
Một số loài giáp xác (tôm, cua)
Tất cả các đáp án còn lại đúng
Ấu trùng giun chỉ:
Ban ngày sống ở mạch máu nội tạng, ban đêm ra máu ngoại vi
Ban đêm sống ở mạch máu nội tạng, ban ngày ra máu ngoại vi
Chỉ sống ở mạch máu nội tạng
Chỉ sống ở mạch máu ngoại vi
Đường lây của Amip là:
Đường tiêu hóa
Đường hô hấp
Đường máu
Tất cả các đường còn lại
Chu kỳ sống của Amip (E. Histolytica) có:
2 thời kỳ
3 thời kỳ
4 thời kỳ
5 thời kỳ
Amip có số dạng hình thể là:
2
3
4
5
Thời điểm nên lấy bệnh phẩm để xét nghiệm trùng roi âm đạo là:
Ngay trước và sau ngày thấy kinh nguyệt
Thời điểm rụng trứng trong chu kỳ kinh nguyệt
Bất cứ ngày nào trong chu kỳ kinh nguyệt
Chẩn đoán xác định Amip dựa vào:
2 yếu tố
3 yếu tố
4 yếu tố
5 yếu tố
