NEW
Font size
WorksheetsBài 7 Thạch quyển - nội lực
Total questions: 44
Worksheet time: 22mins
Giới hạn thạch quyển ở độ sâu
50 km.
70 km.
100 km.
150 km.
Thạch quyển gồm
vỏ Trái Đất và phần trên cùng của lớp Man-ti.
phần trên cùng của lớp Man-ti và đá trầm tích.
đá badan và phần ở trên cùng của lớp Man-ti.
phần trên cùng của lớp Man-ti và đá biến chất.
Thạch quyển
là nơi tích tụ nguồn năng lượng bên trong.
là nơi hình thành các địa hình khác nhau.
di chuyển trên quyển mềm của bao Man-ti.
đứng yên trên quyển mềm của bao Man-ti.
Nội lực là lực phát sinh từ
bên trong Trái Đất.
bên ngoài Trái Đất.
bức xạ của Mặt Trời.
nhân của Trái Đất.
Nguồn năng lượng sinh ra nội lực không phải là do
sự phân huỷ các chất phóng xạ.
sự dịch chuyển các dòng vật chất.
các phản ứng hoá học khác nhau.
bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.
Biểu hiện nào sau đây không phải là do tác động của nội lực?
Lục địa được nâng lên hay hạ xuống.
Các lớp đất đá bị uốn nếp hoặc đứt gãy.
Đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.
Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vận động nội lực theo phương thẳng đứng?
Xảy ra chậm và trên một diện tích lớn.
Hiện nay vẫn tiếp tục xảy ra một số nơi.
Làm cho lục địa nâng lên hay hạ xuống.
Gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy.
Vận động nội lực theo phương nằm ngang thường
xảy ra chậm và trên một diện tích lớn.
vẫn tiếp tục xảy ra ở nhiều nơi hiện nay.
làm cho lục địa nâng lên hay hạ xuống.
gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy.
Biểu hiện nào sau đây là kết quả của vận động nội lực theo phương thẳng đứng?
Núi uốn nếp.
Các địa luỹ.
Các địa hào.
Lục địa nâng.
Vận động nội lực theo phương nằm ngang không làm
thành núi uốn nếp.
những nơi địa luỹ.
những nơi địa hào.
lục địa nâng lên.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vận động nội lực theo phương nằm ngang?
Tạo nên những nơi núi uốn nếp.
Sinh ra những địa luỹ, địa hào.
Các lục địa nâng lên, hạ xuống.
Có hiện tượng động đất, núi lửa.
Sông nào sau đây ở Việt Nam chảy trên một đứt gãy kiến tạo?
Hồng.
Cả.
Thu Bồn
Đồng Nai.
Địa luỹ thường được sinh ra trong điều kiện các lớp đá
trồi lên.
sụt xuống.
uốn nếp.
xô lệch
Địa hào thường được sinh ra trong điều kiện các lớp đá
trồi lên.
sụt xuống.
uốn nếp.
xô lệch
Các lớp đá bị đứt gãy trong điều kiện vận động kiến tạo theo phương
ngang ở vùng đá cứng.
ngang ở vùng đá mềm.
đứng ở vùng đá mềm.
đứng ở vùng đá cứng.
Tác động nào sau đây làm cho biển tiến và biển thoái?
Lục địa nâng lên, hạ xuống.
Các lớp đá mềm bị uốn nếp.
Cá lớp đá cứng bị đứt gãy.
Động đất, núi lửa hoạt động.
Vận động kiến tạo theo phương nằm ngang xảy ra không phải do nguồn năng lượng của
sự phân huỷ các chất phóng xạ.
sự dịch chuyển các dòng vật chất.
các phản ứng hoá học khác nhau.
bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.
Vận động kiến tạo theo phương thẳng đứng xảy ra không phải do nguồn năng lượng của
sự phân huỷ các chất phóng xạ.
sự dịch chuyển các dòng vật chất.
các phản ứng hoá học khác nhau.
bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.
Núi lửa được sinh ra khi
hai mảng kiến tạo tách xa nhau.
xảy ra động đất có cường độ cao
sự phân huỷ các chất phóng xạ.
có vận động nâng lên, hạ xuống.
Trên Hình 1. Quá trình hình thành hệ thống núi Hi-ma-lay-a, hệ thống núi Hi-ma-lay-a là hệ quả của dạng tiếp xúc nào sau đây của hai mảng kiến tạo?
Tách giãn.
Hội tụ (va chạm).
Hội tụ (hút chìm).
Chuyển dạng (trượt qua nhau).
Hình 2. Quá trình hình thành hệ thống núi lửa (cung núi lủa) thuộc quần đảo Nhật Bản, hệ thống núi núi lửa thuộc Nhật Bản là hệ quả của dạng tiếp xúc nào sau đây của hai mảng kiến tạo?
Tách giãn.
Hội tụ (va chạm).
Hội tụ (hút chìm).
Chuyển dạng (trượt qua nhau).
Hình 3. Quá trình hình thành hệ thống núi lửa thuộc dãy An-đet ở lục địa Nam Mỹ, hệ thống núi núi lửa thuộc dãy An-đet ở lục địa Nam Mỹ là hệ quả của dạng tiếp xúc nào sau đây của hai mảng kiến tạo?
Nâng lên.
Hạ xuống.
Đứt gãy.
Uốn nếp.
Giới hạn thạch quyển ở độ sâu
50 km.
70 km.
100 km.
150 km.
Thạch quyển gồm
vỏ Trái Đất và phần trên cùng của lớp Man-ti.
phần trên cùng của lớp Man-ti và đá trầm tích.
đá badan và phần ở trên cùng của lớp Man-ti.
phần trên cùng của lớp Man-ti và đá biến chất.
Thạch quyển
là nơi tích tụ nguồn năng lượng bên trong.
là nơi hình thành các địa hình khác nhau.
di chuyển trên quyển mềm của bao Man-ti.
đứng yên trên quyển mềm của bao Man-ti.
Nội lực là lực phát sinh từ
bên trong Trái Đất.
bên ngoài Trái Đất.
bức xạ của Mặt Trời.
nhân của Trái Đất.
Nguồn năng lượng sinh ra nội lực không phải là do
sự phân huỷ các chất phóng xạ.
sự dịch chuyển các dòng vật chất.
các phản ứng hoá học khác nhau.
bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.
Biểu hiện nào sau đây không phải là do tác động của nội lực?
Lục địa được nâng lên hay hạ xuống.
Các lớp đất đá bị uốn nếp hoặc đứt gãy.
Đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.
Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vận động nội lực theo phương thẳng đứng?
Xảy ra chậm và trên một diện tích lớn.
Hiện nay vẫn tiếp tục xảy ra một số nơi.
Làm cho lục địa nâng lên hay hạ xuống.
Gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy.
Vận động nội lực theo phương nằm ngang thường
xảy ra chậm và trên một diện tích lớn.
vẫn tiếp tục xảy ra ở nhiều nơi hiện nay.
làm cho lục địa nâng lên hay hạ xuống.
gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy.
Biểu hiện nào sau đây là kết quả của vận động nội lực theo phương thẳng đứng?
Núi uốn nếp.
Các địa luỹ.
Các địa hào.
Lục địa nâng.
Vận động nội lực theo phương nằm ngang không làm
thành núi uốn nếp.
những nơi địa luỹ.
những nơi địa hào.
lục địa nâng lên.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vận động nội lực theo phương nằm ngang?
Tạo nên những nơi núi uốn nếp.
Sinh ra những địa luỹ, địa hào.
Các lục địa nâng lên, hạ xuống.
Có hiện tượng động đất, núi lửa.
Sông nào sau đây ở Việt Nam chảy trên một đứt gãy kiến tạo?
Hồng.
Cả.
Thu Bồn
Đồng Nai.
Địa luỹ thường được sinh ra trong điều kiện các lớp đá
trồi lên.
sụt xuống.
uốn nếp.
xô lệch
Địa hào thường được sinh ra trong điều kiện các lớp đá
trồi lên.
sụt xuống.
uốn nếp.
xô lệch
Các lớp đá bị đứt gãy trong điều kiện vận động kiến tạo theo phương
ngang ở vùng đá cứng.
ngang ở vùng đá mềm.
đứng ở vùng đá mềm.
đứng ở vùng đá cứng.
Tác động nào sau đây làm cho biển tiến và biển thoái?
Lục địa nâng lên, hạ xuống.
Các lớp đá mềm bị uốn nếp.
Cá lớp đá cứng bị đứt gãy.
Động đất, núi lửa hoạt động.
Vận động kiến tạo theo phương nằm ngang xảy ra không phải do nguồn năng lượng của
sự phân huỷ các chất phóng xạ.
sự dịch chuyển các dòng vật chất.
các phản ứng hoá học khác nhau.
bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.
Vận động kiến tạo theo phương thẳng đứng xảy ra không phải do nguồn năng lượng của
sự phân huỷ các chất phóng xạ.
sự dịch chuyển các dòng vật chất.
các phản ứng hoá học khác nhau.
bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.
Núi lửa được sinh ra khi
hai mảng kiến tạo tách xa nhau.
xảy ra động đất có cường độ cao
sự phân huỷ các chất phóng xạ.
có vận động nâng lên, hạ xuống.
Trên Hình 1. Quá trình hình thành hệ thống núi Hi-ma-lay-a, hệ thống núi Hi-ma-lay-a là hệ quả của dạng tiếp xúc nào sau đây của hai mảng kiến tạo?
Tách giãn.
Hội tụ (va chạm).
Hội tụ (hút chìm).
Chuyển dạng (trượt qua nhau).
Hình 2. Quá trình hình thành hệ thống núi lửa (cung núi lủa) thuộc quần đảo Nhật Bản, hệ thống núi núi lửa thuộc Nhật Bản là hệ quả của dạng tiếp xúc nào sau đây của hai mảng kiến tạo?
Tách giãn.
Hội tụ (va chạm).
Hội tụ (hút chìm).
Chuyển dạng (trượt qua nhau).
Hình 3. Quá trình hình thành hệ thống núi lửa thuộc dãy An-đet ở lục địa Nam Mỹ, hệ thống núi núi lửa thuộc dãy An-đet ở lục địa Nam Mỹ là hệ quả của dạng tiếp xúc nào sau đây của hai mảng kiến tạo?
Nâng lên.
Hạ xuống.
Đứt gãy.
Uốn nếp.
