wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh 12 bài 3+4

Total questions: 47

Worksheet time: 12hrs 45mins

Name
Class
Date
1.
Thành phần nào sau đây không thuộc thành phần cấu trúc của Operon Lac của vi khuẩn E. Coli?
a)
Gen điều hòa ( R ) quy định tổng hợp protein ức chế.
b)
Vùng vận hành ( O ) là nơi protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
c)
Các gen cấu trúc Z, Y, A quy định tổng hợp các enzim phân giải đường lactôzơ.
d)
Vùng khởi động ( P ) là nơi ARN polimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
2.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen của operon Lac, gen điều hòa có vai trò:
a)
Quy định tổng hợp enzim phân giải lactôzơ
b)
Quy định tổng hợp protein ức chế.
c)
Khởi đầu quá trình phiên mã của các gen cấu trúc
d)
Kết thúc quá trình phiên mã của các gen cấu trúc.
3.
Khi môi trường có lactozơ thì:
a)
Prôtêin ức chế bị bất hoạt và không bám vào được vùng vận hành (O)
b)
gen điều hòa không thể tổng hợp nên prôtêin ức chế
c)
gen điều hòa tổng hợp nên prôtêin ức chế và gây cản trở phiên mã
d)
prôtêin ức chế bị bất hoạt và bám vào vùng vận hành ngăn cản phiên mã
4.
Trình tự các gen trong 1 opêron Lac như sau:
a)
Vùng khởi động (P) vùng vận hành (O) các gen cấu trúc: gen Z – gen Y – gen A.
b)
Gen điều hoà (R) vùng vận hành (O) các gen cấu trúc: gen Z – gen Y – gen A.
c)
Vùng vận hành (O) vùng khởi động (P) các gen cấu trúc: gen Z – gen Y – gen A
d)
Gen điều hoà (R) vùng khởi động (P) vùng vận hành (O) các gen cấu trúc.
5.
Trong mô hình cấu trúc opêron Lac, vùng vận hành là nơi:
a)
Protein ức chế có thể liên kết làm ngăn chặn sự phiên mã
b)
ARN-polimeraza bám vào và khởi động phiên mã
c)
Mang thông tin quy định cấu trúc protein ức chế.
d)
Chứa thông tin mã hóa các axit amin trong phân tử protein cấu trúc.
6.
Hai nhà khoa học Pháp đã phát hiện ra cơ chế điều hòa qua opêron ở vi khuẩn đường ruột (E. coli) và đã nhận được giải thưởng Nôben về công trình này là :
a)
Jacôp và Paxtơ
b)
Jacôp và Mônô
c)
Mônô và Paxtơ
d)
Paxtơ và Linnê
7.
Theo F.Jacôp và J.Mônô, trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng vận hành (operator)
a)
trình tự nuclêôtit đặc biệt, tại đó prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
b)
nơi mà ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã tổng hợp nên ARN thông tin.
c)
vùng mang thông tin mã hóa cấu trúc prôtêin ức chế, prôtêin này có khả năng ức chế quá trình phiên mã.
d)
vùng khi hoạt động sẽ tổng hợp nên prôtêin và prôtêin này tham gia vào quá trình trao đổi chất của tế bào hình thành nên tính trạng.
8.
Đối với operon ở E.coli thì tín hiệu điều hòa hoạt động của gen là:
a)
Đường lactozo
b)
Đường saccarozo.
c)
Đường mantozo.
d)
Đường glucozo.
9.
Các kí hiệu Z, Y, A trên sơ đồ chỉ
a)
gen điều hòa.
b)
các gen cấu trúc.
c)
vùng vận hành.
d)
vùng khởi động.
10.
Kí hiệu P trên sơ đồ chỉ
a)
gen điều hòa.
b)
các gen cấu trúc.
c)
vùng vận hành.
d)
vùng khởi động.
11.
Kí hiệu O trên sơ đồ chỉ
a)
gen điều hòa.
b)
các gen cấu trúc.
c)
vùng vận hành.
d)
vùng khởi động.
12.
Kí hiệu R trên sơ đồ chỉ
a)
.gen điều hòa.
b)
các gen cấu trúc.
c)
vùng vận hành.
d)
vùng khởi động.
13.
Cụm các gen cấu trúc có liên quan về chức năng thường được phân bố gần nhau có chung một cơ chế điều hòa gọi là:
a)
vùng vận hành.
b)
opêron.
c)
vùng khởi động.
d)
vùng điều hòa.
14.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở E.coli, protein ức chế do gen điều hòa tổng hợp có chức năng:
a)
Gắn vào vùng vận hành (O) để khởi động quá trình phiên mã của các gen cấu trúc.
b)
Gắn vào vùng vận hành (O) làm ức chế sự phiên mã của các gen cấu trúc.
c)
Gắn vào vùng khởi động (P) làm ức chế sự phiên mã của các gen cấu trúc.
d)
Gắn vào vùng khởi động (P) để khởi động quá trình phiên mã của các gen cấu trúc
15.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, gen điều hòa có vai trò:
a)
Tổng hợp nên protein ức chế, protein ức chế này có khả năng liên kết với vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã.
b)
Tổng hợp nên 1 loại protein, protein này có khả năng liên kết với vùng vận hành để khởi động quá trình phiên mã.
c)
Là nơi gắn vào của protein ức chế để ngăn cản quá trình phiên mã.
d)
Là nơi gắn vào của 1 loại protein để khởi động quá trình phiên mã.
16.
Ở operon Lac, gen cấu trúc có vai trò:
a)
Kiểm soát tổng hợp các enzim tham gia phản ứng phân giải đường lactôzơ
b)
Kiểm soát tổng hợp các enzim tham gia phản ứng phân giải đường galactôzơ.
c)
Là nơi ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu quá trình phiên mã.
d)
Là trình tự nuclêôtit đặc biệt tại đó prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
17.
Ở operon Lac, vùng vận hành là gì?
a)
Khi hoạt động sẽ tổng hợp prôtêin ức chế có khả năng liên kết với vùng vận hành dẫn đến ngăn cản quá trình phiên mã
b)
Kiểm soát tổng hợp các enzim tham gia phản ứng phân giải đường galactôzơ.
c)
Là nơi ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu quá trình phiên mã.
d)
Là trình tự nuclêôtit đặc biệt tại đó prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
18.
Cơ chế điều hoà hoạt động của các gen đã được Jacốp và Mônô phát hiện ở:
a)
Ở ruồi giấm
b)
Đậu Hà Lan
c)
Vi khuẩn E.coli
d)
Virut.
19.
Trong mô hình cấu trúc opêron Lac, vùng vận hành là nơi:
a)
Protein ức chế có thể liên kết làm ngăn chặn sự phiên mã
b)
ARN-polimeraza bám vào và khởi động phiên mã
c)
Mang thông tin quy định cấu trúc protein ức chế
d)
Chứa thông tin mã hóa các axit amin trong pt protein cấu trúc
20.
Trong cơ chế điều hoà sinh tổng hợp prôtêin ở sinh vật trước nhân, vai trò của gen điều hoà R là:
a)
Nơi gắn vào của prôtêin ức chế để cản trở hoạt động của enzim phiên mã.
b)
Mang thông tin cho việc tổng hợp một loại prôtêin ức chế tác động lên vùng khởi động
c)
Mang thông tin di truyền cho việc tổng hợp một loại prôtêin ức chế tác động lên gen vận hành
d)
Nơi tiếp xúc của men ARN-pôlimeraza
21.
Mức độ có lợi hay có hại của alen đột biến phụ thuộc vào:
a)
Số lượng cá thể trong quần thể.
b)
Môi trường sống và tổ hợp gen
c)
Tần số phát sinh đột biến.
d)
Tỉ lệ đực, cái trong quần thể.
22.
Nguyên nhân gây đột biến gen do:
a)
các bazơ nitơ bắt cặp sai nguyên tắc bổ sung trong tái bản ADN, do sai hỏng ngẫu nhiên, do tác động của tác nhân vật lí, hoá học, sinh học của môi trường.
b)
sai hỏng ngẫu nhiên trong tái bản ADN, tác nhân hoá học, tác nhân sinh học của môi trường.
c)
sự bắt cặp không đúng, tác nhân vật lí của môi trường, tác nhân sinh học của môi trường.
d)
tác nhân vật lí, tác nhân hoá học của môi trường trong hay môi trường ngoài cơ thể.
23.
Dạng đột biến làm cho chiều dài của gen ngắn đi và số liên kết hidro giảm đi 2 là dạng:
a)
Đột biến gen, mất một cặp A-T
b)
Đột biến gen, mất một cặp G-X
c)
Đột biến số lượng NST, mất một cặp A-T
d)
Đột biến gen, thay thế 2 cặp G-X bằng 2 cặp A-T
24.
Ở một gen xảy ra đột biến thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác nhưng số lượng và trình tự axit amin trong chuỗi pôlipeptit vẫn không thay đổi. Giải thích nào sau đây là đúng?
a)
Mã di truyền là mã bộ ba.
b)
Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin.
c)
Một bộ ba mã hoá cho nhiều loại axit amin.
d)
Tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.
25.
Ý nghĩa của đột biến gen là:
a)
nguồn nguyên liệu thứ cấp của quá trình chọn giống và tiến hoá.
b)
nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình chọn giống và tiến hoá.
c)
nguồn nguyên liệu bổ sung của quá trình chọn giống và tiến hoá.
d)
nguồn biến dị giúp sinh vật phản ứng linh hoạt trước môi trường.
26.
Dạng đột biến làm biến đổi nhiều nhất đến cấu trúc của chuỗi polipeptit tương ứng do gen đó tổng hợp là:
a)
mất một cặp nucleotit vào phía cuối gen.
b)
thêm một cặp nucleotit vào phía cuối gen.
c)
thay thế một cặp nucleotit vào phía giữa gen.
d)
mất một cặp nucleotit vào phía đầu gen.
27.
Trường hợp gen cấu trúc bị đột biến thay thế 1 cặp G - X bằng 1 cặp A - T thì số liên kết hyđrô:
a)
giảm 1
b)
giảm 2
c)
tăng 1
d)
tăng 2
28.
Đột biến là gì?
a)
sự tổ hợp lại vật liệu di truyền của bố và mẹ.
b)
sự biến đổi ở kiểu hình của cùng một kiểu gen, phát sinh trong quá trình phát triển cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường.
c)
sự biến đổi trong vật chất di truyền, xảy ra ở cấp độ phân tử (ADN) hoặc cấp độ tế bào (NST)
d)
sự biến đổi đột ngột vật chất di truyền dẫn tới biến đổi kiểu hình của cá thể.
29.
Đột biến gen (ĐB điểm) là:
a)
Sự biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến 1 cặp nucleotit
b)
Sự biến đổi kiểu hình để thích nghi với điều kiện môi trường
c)
Sự biến đổi trong cấu trúc ADN liên quan đến 1 hoặc 1 số NST trong bộ NST của TB
d)
Sự biến đổi trong kiểu hình và kiểu gen.
30.
Thể đột biến là:
a)
Cá thể mang đột biến gen đã biểu hiện ở kiểu hình.
b)
Cá thể mang đột biến gen đã biểu hiện chỉ ở kiểu hình trung gian.
c)
Cá thể mang đột biến gen đã biểu hiện chỉ ở kiểu hình trội.
d)
Cá thể mang đột biến gen đã biểu hiện chỉ ở kiểu hình lặn.
31.
Trong 1 quần thể thực vật có alen A bị đột biến thành alen a . Thể đột biến là:
a)
Cá thể mang kiểu gen AA
b)
Cá thể mang kiểu gen Aa
c)
Cá thể mang kiểu gen aa
d)
Không có cá thể nào nói trên là thể ĐB
32.
Trong các dạng đột biến sau đây , dạng đột biến gen là:
a)
Mất đoạn , chuyển đoạn , đảo đoạn , lặp đoạn NST
b)
Thêm , mất , thay thế 1 cặp nucleotit
c)
Một hoặc 1 số cặp NST của tế bào sinh dưỡng tăng lên hoặc giảm đi
d)
Tất cả các cặp NST trong tế bào sinh dưỡng tăng lên bội số của đơn bội
33.
Loại đột biến nào sau đây làm tăng các loại alen về một gen nào đó trong vốn gen của quần thể?
a)
Đột biến tự đa bội
b)
Đột biến lệch bội
c)
Đột biến điểm
d)
Đột biến dị đa bội
34.
Cơ chế phát sinh đột biến gen:
a)
có sự rối loạn trong quá trình nhân đôi NST.
b)
các tác nhân đột biến từ bên ngoài môi trường.
c)
các tác nhân đột biến xuất hiện ngay trong cơ thể sinh vật.
d)
tác nhân đột biến bên trong và bên ngoài cơ thể làm rối loạn quá trình nhân đôi ADN
35.
Tính chất của đột biến gen là:
a)
Xuất hiện đồng loạt, có định hướng
b)
Xuất hiện cá biệt, ngẫu nhiên, vô hướng
c)
Thường làm biến đổi kiểu hình
d)
Đa số có lợi.
36.
Đột biến gen có thể làm thay đổi 1 axit amin trong chuỗi polypeptit là:
a)
Đột biến mất 1 cặp Nu hay nhiều cặp Nu
b)
Đột biến thêm 1 cặp Nu hay nhiều cặp Nu
c)
Đột biến thay thế 1 cặp Nu này bằng 1 cặp Nu khác
d)
Đột biến thay thế từ 4 cặp Nu trở lên
37.
Loại đột biến gen nào xảy ra làm thay đổi 1 liên kết hidro của gen?
a)
Thay thế 1 cặp A – T bằng cặp T – A
b)
Thay thế 1 cặp A – T bằng cặp G – X.
c)
Thêm 1 cặp nucleotit.
d)
Mất 1 cặp nucleotit.
38.
Loại đột biến gen nào xảy ra không làm thay đổi số liên kết hidro của gen?
a)
Thay thế 1 cặp A – T bằng cặp G – X
b)
Mất 1 cặp nucleotit.
c)
Thay thế 1 cặp A – T bằng cặp T - A.
d)
Thêm 1 cặp nucleotit.
39.
Những dạng đột biến không làm thay đổi số lượng nucleotit của gen là:
a)
Mất và thêm 1 cặp nucleotit.
b)
Mất và thay thế 1 cặp nucleotit
c)
Thêm và thay thế 1 cặp nucleoti
d)
Thay thế 1 cặp nucleotit.
40.
Loại đột biến gen được phát sinh do sự bắt cặp nhầm giữa các nucleotit không theo nguyên tắc bổ sung khi ADN đang tự nhân đôi là:
a)
Thêm 1 cặp nucleotit
b)
Thêm 2 cặp nucleotit
c)
Mất 1 cặp nucleotit
d)
Thay thế 1 cặp nucleotit này bằng 1 cặp nucleotit khác.
41.
Guanin dạng hiếm kết cặp với Timin trong quá trình nhân đôi ADN có thể gây đột biến:
a)
Thay cặp A – T bằng cặp G – X
b)
Thay cặp G – X bằng cặp A – T
c)
Thêm 1 cặp G – X
d)
Mất 1 cặp G - X
42.
Những loại đột biến gen nào xảy ra làm thay đổi nhiều nhất số liên kết hidro của gen?
a)
Thêm 1 cặp nucleotit, mất 1 cặp nucleotit.
b)
Mất 1 cặp Nu, thay thế 1 cặp Nu
c)
Thay thế 1 cặp Nu ở vị trí số 1 và số 3 trong bộ ba mã hóa.
d)
Thêm 1 cặp nu, thay thế 1 cặp Nu
43.
Đột biến gen có thể gây hại cho cơ thể vì:
a)
Đột biến gen có thể làm thay đổi chức năng của protein tương ứng
b)
Có rất ít đột biến điểm trung tính.
c)
Đột biến gen phổ biến hơn đột biến NST nên gây ảnh hường lớn đến sức sống và sinh sản của sinh vật.
d)
Đột biến gen thường làm thay đổi hình dạng và cấu trúc NST.
44.
Vai trò của đột biến gen đối với tiến hóa là:
a)
Tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp
b)
Tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp
c)
Làm xuất hiện các đột biến lặn, qua giao phối sẽ được nhân lên trong quần thể.
d)
Tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu
45.
Một gen bị đột biến nhưng thành phần và số lượng nucleotit của gen không bị thay đổi. Dạng đột biến đã có thể xảy ra đối với gen trên là:
a)
Thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp T-A.
b)
Thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X.
c)
Mất 1 cặp T-A
d)
Thêm 1 cặp T-A.
46.
Đột biến làm cho hồng cầu có hình lưỡi liềm, gây bệnh thiếu máu ở người là dạng đột biến gen
a)
thêm một cặp nuclêôtit.
b)
mất một cặp nuclêôtit.
c)
thay thế một cặp nuclêôtit.
d)
đảo vị trí của cặp nuclêôtit này với cặp nuclêôtit khác.
47.
Dạng đột biến điểm nào sau đây xảy ra trên gen không làm thay đổi số lượng nuclêôtit của gen nhưng làm thay đổi số lượng liên kết hiđrô trong gen?
a)
Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp T-A
b)
Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp G-X.
c)
Thêm một cặp nuclêôtit
d)
Mất một cặp nuclêôtit.