wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHẢO SÁT LẦN 1 - K11 - ĐỀ 486- TRƯƠNG THẾ VINH

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Để trao quyền kinh doanh đường sắt cho các đế quốc, chính quyền Mãn Thanh đã làm gì?

a)

Xây dựng mạng lưới đường sắt đến các thành phố lớn ở Trung Quốc.

b)

Ra sắc lệnh “Quốc hữu hóa đường sắt”.

c)

Quyết định thực hiện công nghiệp hóa đất nước.

d)

Trao quyền kinh doanh đường sắt cho các công ti nước ngoài.

2.

Câu 2. Thực dân Anh thực hiện đạo luật chia cắt Ben gan nhằm mục đích gì?

a)

Khai thác tài nguyên.

b)

Chia rẽ đoàn kết dân tộc.

c)

Ổn định xã hội.

d)

Phát triển kinh tế

3.

Câu 3. Để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng toàn diện của đất nước vào giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản đã thực hiện biện pháp nào sau đây?

a)

Nhờ sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây.

b)

Tiến hành những cải cách tiến bộ.

c)

Thiết lập chế độ Mạc Phủ mới.

d)

Duy trì nền quân chủ chuyên chế.

4.

Câu 4. Đầu thế kỷ XX, Mĩ đã áp dụng chính sách gì để xâm chiếm các nước Mĩ Latinh?

a)

“Cái gậy lớn”.

b)

“Chính sách Liên minh”.

c)

“Cái gậy lớn” và “Ngoại giao đồng đôla”.

d)

“Ngoại giao đồng đôla”.

5.

Câu 5. Năm 1882, phe Liên minh thành lập gồm

a)

Đức, Áo–Hung, Italia.

b)

Pháp, Áo-Hung, Italia.

c)

Anh, Pháp, Nga.

d)

Anh, Đức, Italia.   

6.

Câu 6. Duyên cớ nào dẫn tới bùng nổ chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

Thái tử Áo-Hung bị một người Xéc-bi ám sát.

b)

Nga tấn công vào Đông Phổ.            

c)

phe Hiệp ước thành lập

d)

Vua Vin-hen II của Đức bị người Pháp tấn công.

7.

Câu 7. Nhận định nào sau đây không đúng về Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)?

a)

Là cuộc chiến tranh đế quốc xâm lược phi nghĩa.

b)

Có sự tham gia của hệ thống xã hội chủ nghĩa.

c)

Làm thay đổi tương quan lực lượng giữa các cường quốc.

d)

Chiến tranh chủ yếu diễn ra ở khu vực châu Âu.

8.

Câu 8. Nhận xét nào đúng về phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc giữa TK XIX đầu TK XX?

a)

Đông đảo lực lượng tham gia, dưới hình thức khởi nghĩa vũ trang.

b)

Diễn ra sôi nổi, lôi kéo đông đảo lực lượng tham gia ,dưới nhiều hình thức.

c)

Đông đảo lực lượng tham gia, dưới nhiều hình thức nhằm giải phóng dân tộc

d)

Diễn ra sôi nổi, nhằm mục tiêu đánh đổ đế quốc, dưới nhiều hình thức.

9.

Câu 9. Sự kiện nào xảy ra trong Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918) có tác động tích cực đến phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc của nhân dân Việt Nam?

a)

Nước Pháp tham gia chiến tranh (1914).

b)

Cách mạng tháng Mười Nga thành công (1917).

c)

Mĩ chính thức tham gia chiến tranh (1917).

d)

Đức kí văn kiện đầu hàng không điều kiện (1918).

10.

Câu 10. Tính chất của cuộc cải cách Minh Trị ở Nhật Bản năm 1868 là gì?

a)

Cách mạng vô sản.

b)

Chiến tranh đế quốc.

c)

Cách mạng tư sản triệt để.

d)

Cách mạng tư sản không triệt để.

11.

Câu 11. Nguyên nhân chính nào làm bùng nổ phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân châu Phi vào cuối thế kỷ XIX- đầu thế kỷ XX?

a)

buôn bán nô lệ da đen.

b)

sự bóc lột của giai cấp tư sản.

c)

sự bất bình đẳng trong xã hội.

d)

sự cai trị hà khắc của CNTD.

12.

Câu 12. Cuộc khởi nghĩa thể hiên tinh thần đoàn kết hai nước Việt Nam - Cam pu chia trong cuộc đấu tranh chống thực dân pháp?

a)

Khởi nghĩa Pha ca đuốc.    

b)

Khởi nghĩa A cha xoa.

c)

Khởi nghĩa Si vô tha.   

d)

Khởi nghĩa Ong kẹo

13.

Câu 13. Trước tình hình Đông Nam Á cuối TK XIX, các nước thực dân phương Tây đã có hành động gì?

a)

Giúp đỡ các nước Đông Nam Á.

b)

Mở rộng và hoàn thành xâm lược.

c)

Đầu tư vào Đông Nam Á.

d)

Thăm dò xâm lược.

14.

Câu 14. Sự kiện nào đánh dấu giai đoạn giai cấp tư sản Ấn Độ bước lên vũ đài chính trị?

a)

Đảng Quốc đại đứng lên lãnh đạo nhân dân đấu tranh chống Anh.

b)

Đảng Quốc dân Đại hội (Quốc đại) thành lập.

c)

Giai cấp tư sản trở thành lực lượng chính trong xã hội.

d)

Đảng Quốc đại trở thành Đảng cấm quyền.

15.

Câu 15. Nguyên nhân chính nào dẫn đến phong trào đấu tranh của nhân dân các nước châu Phi cuối thế kỷ XIX- đầu thế kỷ XX bị thất bại?

a)

do các nước CNTD quá mạnh, ......

b)

do trình độ tổ chức thấp, lực lượng chênh lệch.

c)

do vũ khí thô sơ, .....

d)

do trình độ tổ chức thấp, ....

16.

Câu 16. Ý nào sau đây là nét nổi bật nhất trong quan hệ quốc tế cuối thể kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?

a)

Nhật và Mĩ đang ráo riết hoạch định chiến lược bành trướng.

b)

Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc xoay quanh vấn đề thuộc địa.

c)

Cuộc chiến tranh Mĩ - Tây Ban Nha (1898).

d)

Mĩ và Đức liên minh với nhau để tấn công Anh, Pháp.

17.

Câu 17. Năm 1917 cách mạng Tháng Mười Nga thành công, nhà nước Xô Viết ra đời, thông qua Sắc lệnh Hòa bình, kêu gọi chính phủ các nước tham chiến

a)

ủng hộ phe Hiệp ước.

b)

ủng hộ nước Nga.

c)

ủng hộ phe Liên minh.

d)

chấm dứt chiến tranh.

18.

Câu 18. Từ cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật (1868), Việt Nam rút ra bài học kinh nghiệm nào của Nhật Bản trên lĩnh vực giáo dục?

a)

Mở rộng hệ thống trường học.

b)

Cử những học sinh giỏi đi thi với các nước phương Tây.

c)

Chú trọng dạy nghề cho thanh niên.

d)

Chú trọng nội dung khoa học-kĩ thuật.

19.

Câu 19. Nội dung nào sau đây là hạn chế về chủ trương đấu tranh của Đảng Quốc Đại trong 20 năm đầu (1885 – 1905)?

a)

Không đưa ra mục tiêu đấu tranh giành độc lập cho Ấn Độ.

b)

B.

Chỉ yêu cầu để tư sản Ấn Độ được tham gia hội đồng tự trị.

c)

Chỉ yêu cầu thực dân Anh cải cách về giáo dục, xã hội.

d)

Chỉ yêu cầu thực dân Anh giúp tư sản Ấn Độ phát triển kĩ nghệ.

20.

Câu 20.  Vì sao Thái Lan vẫn giữ được độc lập tương đối vào thế kỉ XIX?

a)

Sự chiến đấu anh dũng của nhân dân.

b)

Vì đã thực hiện chính sách ngoại giao khôn khéo và mềm dẻo.

c)

Địa hình nhiều sông ngòi, đồi núi khó xâm nhập.

d)

Được Mĩ bảo trợ về quân sự.

21.

Câu 21. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của Cách mạng Tân Hợi (1911)?

a)

Tác động đến phong trào giải phóng dân tộc ở một số nước châu Á.

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

Chấm dứt sự thống trị của các nước đế quốc ở Trung Quốc.

d)

Lật đổ triều đại Mãn Thanh, chấm dứt chế độ phong kiến ở Trung Quốc.

22.

Câu 22. Lãnh đạo cuộc cách mạng Tân hợi (1911) ở Trung Quốc là giai cấp nào?

a)

Nông dân.

b)

Công nhân.

c)

Tiểu tư sản.

d)

Tư sản.

23.

Câu 23. Điểm nào dưới đây là lý do cơ bản nhất chứng tỏ cách mạng Tân Hợi năm 1911 là một cuộc cách mạng tư sản không triệt để?

ong kiến.

a)

Không giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

b)

Không giải quyết được mâu thuẫn của một xã hội nửa thuộc địa nửa phong kiến.

c)

Không đụng chạm đến giai cấp địa chủ phong kiến.

d)

Không nêu vấn đề đánh đổ đế quốc và không tích cực chống phong kiến.

24.

Câu 24. Các công ti độc quyền đầu tiên ở Nhật ra đời trong các ngành kinh tế nào?

a)

Công nghiệp, ngoại thương, hàng hải

b)

Nông nghiệp, thương nghiệp, ngân hàng.

c)

Công nghiệp, thương nghiệp, ngân hàng.

d)

Nông nghiệp, công nghiệp, ngoại thương

25.

Câu 25. Nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á cuối TK XIX – đầu TK XX?

.

a)

Hình thức đấu tranh phong phú nhưng chủ yếu là đấu tranh vũ trang

b)

Thu hút đông đảo nhân dân tham gia, gây tổn thất nặng nề cho các nước đế quốc.

c)

Phong trào diễn ra rộng lớn, đoàn kết đấu tranh trong cả nước.

d)

Phong trào diễn ra đơn lẽ, chưa có sự thống nhất giữa các địa phương.

26.

Câu 26. Trong chính phủ mới của Minh Trị, tầng lớp nào giữ vai trò quan trọng?

a)

Quý tộc phong kiến

b)

Địa chủ

c)

Quý tộc tư sản hóa

d)

Tư sản

27.

Câu 27. Ý nào sau đây không phản ánh đúng nội dung của cuộc Duy tân Minh Trị(1868)?

a)

Thủ tiêu chế độ Mạc Phủ thành lập chính phủ mới

b)

Thực hiện quyền bình đẳng giữa các công dân

c)

Xóa bỏ chế độ nô lệ vì nợ.

d)

Cử những học sinh giỏi đi du học ở phương Tây

28.

Câu 28. Nước nào ở Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?

a)

Mã lai.  

b)

Xingapo.

c)

Brunây.  

d)

Xiêm.  

29.

Câu 29. Mục đích của những chính sách mà Mĩ áp dụng tại các nước Mĩ Latinh là

a)

giành độc lập cho Mĩ Latinh.

B.

b)

giúp các nước Mĩ Latinh thoát khỏi thực dân Bồ Đào Nha.

c)

biến Mĩ Latinh thành “sân sau” của Mĩ.

d)

giúp các nước Mĩ Latinh thoát khỏi thực dân Tây Ban Nha.

30.

Câu 30. Điểm tương đồng giữa hai khối quân sự ở châu Âu cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX: phe Liên minh và phe Hiệp ước là gì?

a)

Là liên minh quân sự của các nước đế quốc "già".

b)

Đều chịu sự chi phối và lệ thuộc và đế quốc Mĩ.

c)

Đều ôm mộng xâm lược, cướp đoạt lãnh thổ, thuộc địa của nhau.

d)

Là khối liên minh quân sự - chính trị của các đế quốc "trẻ".

31.

Câu 31. Trong cuộc Duy tân Minh Trị, hệ quả tích cực nhất trên lĩnh vực giáo dục ở Nhật Bản là gì?

a)

Đào tạo con người Nhật Bản có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật, năng động, sáng tạo.

b)

Thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dung khoa học - kĩ thuật.

c)

Cử học sinh ưu tú du học ở phương Tây.

d)

Tạo ra đội ngũ lao động có kỉ luật lao động tốt.

32.

Câu 32. Giữa TK XIX, các nước Đông Nam Á tồn tại dưới chế độ xã hội nào?

a)

Phong kiến.

b)

Xã hội chủ nghĩa.

c)

Chiếm hữu nô lệ.               

d)

Tư bản.

33.

Câu 33. Điểm chung của tình hình các nước Đông Nam Á đầu TK XX là gì?

a)

Tất cả đều giành được độc lập dân tộc.

b)

Hầu hết đều giành được độc lập dân tộc.

c)

Tất cả đều là thuộc địa của các nước đế quốc phương Tây.

d)

Hầu hết là thuộc địa của các nước đế quốc phương Tây.

34.

Câu 34. Vai trò của Đảng Quốc đại trong lịch sử Ấn Độ?

a)

Xây dựng quân đội mạnh cho đất nước Ấn Độ.

b)

Lãnh đạo cuộc cách mạng xanh ở Ấn Độ.

c)

Nắm ngọn cờ lãnh đạo phong trào đấu tranh của Ấn Độ.

d)

Đi đầu trong các cuộc cải cách ở Ấn Độ.

35.

Câu 35. Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918), mang tính chất

a)

chiến tranh đế quốc xâm lược, phi nghĩa             

b)

chính nghĩa về các nước thuộc địa.

c)

phi nghĩa thuộc về phe Hiệp ước.

d)

phi nghĩa thuộc về phe Liên minh.

36.

Câu 36. Cuộc cải cách Duy Tân Minh trị được tiến hành trên các lĩnh vực nào?

a)

Chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa- giáo dục.

b)

Chính trị, quân sự, văn hóa - giáo dục và ngoại giao với Mĩ.

c)

Chính trị, kinh tế, quân sự và ngoại giao.

d)

Kinh tế, quân sự, giáo dục và ngoại giao.

37.

Câu 37.   Cuối thế kỉ XIX đầu XX, trong cuộc đua giành giật thuộc địa, Đức là kẻ hung hăng nhất vì:

a)

có tiềm lực kinh tế và quân sự.    

b)

có tiềm lực quân sự và ít thuộc địa nhất châu Âu.          

c)

có tiềm lực kinh tế và quân sự nhưng lại ít thuộc địa.

d)

có tiềm lực kinh tế và nhiều thuộc

38.

Câu 38. Thành quả lớn nhất của cuộc Cách mạng Tân Hợi (1911)?

a)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở Trung Quốc.

b)

Tạo ảnh hưởng nhất định đến một số nước châu Á

c)

Lật đổ triều đại Mãn Thanh, chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế.

39.

Câu 39. Điểm khác biệt trong phong trào độc lập dân tộc ở Ấn Độ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất so với các nước khác ở châu Á là gì?

a)

Chủ yếu đấu tranh bằng biện pháp cải cách.

b)

Chủ yếu đấu tranh bằng biện pháp kinh tế.

c)

Chủ yếu đấu tranh bằng biện pháp ôn hòa.    

d)

Chủ yếu đấu tranh bằng biện pháp bạo động

40.

Câu 40. Lãnh tụ nào sau đây của cách mạng Việt Nam chịu ảnh hưởng sâu sắc từ cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản và cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc?

a)

Phan Châu Trinh.               

b)

Lương Văn Can.       

c)

Hoàng Hoa Thám.

d)

Huỳnh Thúc Kháng.