wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Module 2 p1

Total questions: 61

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Việt Nam là một quốc gia dân tộc thống nhất gồm:

a)

56 dân tộc cùng sinh sống

b)

52 dân tộc cùng sinh sống

c)

54 dân tộc cùng sinh sống

d)

57 dân tộc cùng sinh sống

2.

Tính chất của Tôn giáo là:

a)

Tính lịch sử, tính quần

 chúng, tính chính trị

b)

Tính kế thừa, tính phát

 triển, tính chính trị

c)

Tính chính trị, tính

 chọn lọc, tính phát triển

d)

Tính kế thừa, tính quần

 chúng, tính thực tiễn

3.

Một trong những đặc điểm của các dân tộc ở Việt Nam là :

a)

Các dân tộc Việt nam đều có các tôn giáo riêng

b)

Mỗi dân tộc ở Việt Nam đều có sắc thái văn hóa riêng

c)

Các dân tộc Việt nam đều có chung phong tục, tập quán

d)

Mỗi dân tộc Việt nam đều có nền văn hóa riêng

4.

Một trong những đặc điểm của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam là:

a)

Cư trú phân tán và xen kẽ

b)

Cư trú du canh, du cư

c)

Cư trú tập trung

d)

Cư trú ở rừng núi

5.

Một trong những nội dung giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm của Lênin là:

a)

Các dân tộc phải có nền văn hóa

b)

Các dân tộc phải phân chia đẳng cấp rõ ràng

c)

Các dân tộc được quyền tự quyết

d)

Các dân tộc được tự chủ, tự trị

6.

Quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo, được hiểu là:

a)

Mọi người đều được

tự do cầu trời, cầu tự

cho mình

b)

Mọi người đều được

tự do thờ cúng hoặc không

thờ cúng

c)

Mọi người đều được

tự do tin hay không tin ở

thần linh

d)

Mọi người đều được

tự do theo hoặc không theo

 tôngiáo

7.

Tôn giáo xuất hiện đầu tiên ở Việt Nam là:

a)

Cao Đài

b)

Phật giáo

c)

Công giáo

d)

Tin lành

8.

Một dân tộc trong một quốc gia đa dân tộc có thể:

a)

Chỉ sinh sống ở một quốc gia dân tộc

b)

Sinh sống ở nhiều vùng trên thế giới

c)

Sinh sống ở nhiều quốc gia dân tộc

d)

Chỉ sinh sống ở những vùng núi cao

9.

Một trong những đặc điểm của các dân tộc ở Việt Nam là

a)

Có tinh thần độc lập tự chủ, chịu thương, chịu khó làm ăn sinh sống

b)

Có tinh thần chịu đựng gian khổ, khó khăn, không sợ hy sinh, vất vả

c)

Có truyền thống yêu nước, thương nòi kế tiếp đời này qua đời khác

d)

Có truyền thống đoàn kết gắn bó xây dựng quốc gia dân tộc thống nhất

10.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, giải quyết vấn đề dân tộc:

a)

Vừa là quan điểm vừa là phương châm của nhà nước vô sản

b)

Vừa là mục tiêu vừa là phương thức của nhà nước XHCN

c)

Vừa là mục tiêu vừa là động lực của cách mạng XHCN

d)

Vừa là nội dung vừa là quan điểm của cách mạng XHCN

11.

Một trong những nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc:

a)

Thiết lập và mở rộng mối quan hệ khăng khít, gắn bó với các quốc gia, dân tộc trên thế giới

b)

Xây dựng tình đoàn kết hữu nghị, bình đẳng, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng phát triển

c)

Khắc phục tàn dư tư tưởng phân biệt, kỳ thị dân tộc, tư tưởng dân tộc lớn, dân tộc hẹp hòi

d)

Xây dựng quan hệ sâu sắc, tốt đẹp, phong phú, hài hòa giữa các dân tộc

12.

Một trong những quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta là:

a)

Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc gắn liền với quá trình xây dựng và phát triển của cách mạng Việt Nam

b)

Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc có ý nghĩa sâu sắc trong sự nghiệp cách mạng Việt Nam

c)

Vấn đề dân tộc và đoàn kết các dân tộc có vị trí chiến lược lâu dài trong sự nghiệp cách mạng Việt Nam

d)

Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc đi đôi với cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới, xã hội văn minh, tốt đep

13.

Một trong những quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta là:

a)

Ưu tiên trong giáo dục cán bộ, nhân lực, vật lực cho các địa phương vùng đồng bào các dân tộc thiểu số

b)

Tập trung phát triển nhanh về văn hóa - xã hội cho các địa phương vùng đồng bào các dân tộc thiểu số

c)

Thực hiện chính sách ưu tiên trong đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, trí thức là người dân tộc thiểu số

d)

Thực hiện tốt các chính sách, nhất là chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình cho đồng bào các dân tộc thiểu số

14.

Tôn giáo có nguồn gốc từ các yếu tố:

a)

Chính trị - quân sự,

tâm lý và nhận thức

b)

Chính trị - xã hội,

tâm lý và ý thức

c)

Kinh tế - xã hội,

ý thức và giáo lý

d)

Kinh tế - xã hội,

nhận thức và tâm lý

15.

Các Tôn giáo lớn ở nước ta hiện nay là:

a)

Công giáo, Phật giáo,

Tin Lành, Hòa Hảo, Cơ Đốc

giáo, Chính thống giáo

b)

Phật giáo, Công giáo,

Tin Lành, Hồi Giáo,

Cao Đài, Hòa Hảo

c)

Phật giáo, Công giáo,

Tin Lành, Cao Đài,

Hòa Hảo, Anh giáo

d)

Phật giáo, Công giáo,

Tin Lành, Ki Tô giáo,

Ấn Độ giáo, Cơ Đốc giáo

16.

Một trong những quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta là:

a)

Chống mọi hành

động áp đặt trong công

tác dân tộc

b)

Chống phân biệt,

đối xử khác nhau giữa

cácdântộc

c)

Chống các biểu hiện

kỳ thị, hẹp hòi,

chia rẽ dân tộc

d)

Chống tuyên truyền,

lôi kéo kích động

các dân tộc

17.

Một trong những lý do dẫn đến vấn đề dân tộc còn tồn tại lâu dài là do:

a)

Dân số và trình độ

phát triển KT – XH giữa các

dân tộc không đều nhau

b)

Các dân tộc chưa

đồng thời đứng lên đấu

tranh chống CNĐQ

c)

Sự chống phá của

CNĐQ đối với các dân tộc

trên toàn thế giới

d)

CNĐQ thực hiện chiến

 lược “Diễn biến hòa bình”

trên thế giới

18.

Một trong những đặc điểm của các dân tộc ở Việt Nam là các dân tộc ở nước ta có quy mô dân số và:

a)

Trình độ phát triển

khá đồng đều

b)

Trình độ phát triển

không đồng đều

c)

Trình độ phát triển

còn hạn chế

d)

Trình độ phát triển

đồngđều

19.

Tôn giáo có tính quần chúng, bởi vì:

a)

Tôn giáo phản ánh sự

khát vọng của quần chúng

b)

Tôn giáo gắn liền với hoạt

 động xã hội của quần chúng

c)

Quần chúng lấy tôn giáo

 làm mục đích cho tinh thần

d)

Quần chúng dựa vào

tâm linh trong mọi hoạt động

20.

Tôn trọng tự do tín ngưỡng là phải không ngừng tạo điều kiện cho quần chúng phát triển, tiến bộ về mọi mặt, bài trừ mê tín dị đoan, bảo đảm cho:

a)

Tôn giáo đoàn kết,

phát triển theo kịp thế giới

b)

. Đồng bào tôn giáo

tự do, bình đẳng trước

pháp luật

c)

Giáo sỹ, tín đồ tôn

giáo ngày càng phát triển

bền vững

d)

Tín đồ, chức sắc

tôn giáo hoạt động theo

đúng pháp luật

21.

“Diễn biến hòa bình” là:

a)

Phương thức chủ yếu

của chủ nghĩa đế quốc và

các thế lực phản động

b)

Chiến lược cơ bản

của chủ nghĩa đế quốc

và các thế lực phản động

c)

Sách lược chủ yếu

của chủ nghĩa đế quốc và

các thế lực phản động 

d)

Thủ đoạn cơ bản

của chủ nghĩa đế quốc và

các thế lực phản động

22.

Chiến lược “Diễn biến hòa bình” được bắt nguồn từ:

a)

Nước Nga

b)

Nước Đức

c)

Nước Mỹ

d)

Nước Pháp

23.

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch sử dụng chiến lược “Diễn biến hòa bình” đối với Việt Nam nhằm:

a)

Tự do hóa đời sống

chính trị, xã hội

b)

Xóa bỏ hệ thống

chính trị, kinh tế

c)

Lật đổ chế độ,

theo quỹ đạo của chúng

d)

Xóa bỏ vai trò

lãnh đạo của Đảng

24.

Chiến lược “Diễn biến hòa bình” bắt đầu hình thành từ:

a)

Năm 1930

b)

Năm 1945

c)

Năm 1960

d)

1954

25.

Vùng lãnh thổ nào của nước ta mà kẻ thù kích động đồng bào đòi ly khai thành lập nhà nước Đề Ga?

a)

Tây Bắc

b)

Tây Nguyên

c)

Tây Nam

d)

Đông Bắc

26.

Mục đích chống phá tư tưởng – văn hóa

trong chiến lược “ Diễn biến hòa bình” là:

a)

Xóa bỏ nguồn gốc

tư tưởng XHCN

b)

Xóa bỏ chủ nghĩa

Mác Lênin, tư tưởng

Hồ Chí Minh

c)

Xóa bỏ đường lối chính

trị của Đảng Cộng sản

d)

Xóa bỏ tư tưởng vô sản,

thiết lập tư tưởng tư sản

27.

Thực hiện chiến lược “Diễn biến hòa bình”, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch khích lệ lối sống tư sản, từng bước làm phai nhạt mục tiêu, lý tưởng xã hội chủ nghĩa ở tầng lớp:

a)

Thanh niên, nhất là

sinh viên

b)

Học sinh, sinh viên

 thành thị

c)

Công nhân các khu

công nghiệp

d)

Công nhân các khu

công nghiệp

28.

Bạo loạn lật đổ có thể xẩy ra ở nhiều nơi, nhiều vùng của đất nước, trọng điểm là:

a)

Các khu công nghiệp

 tập trung

b)

Các trung tâm

chính trị, kinh tế

c)

Các trung tâm văn hóa,

khoa học

d)

Các khu công nghệ,

kỹ thuật cao

29.

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch thực hiện chiến lược “Diễn biến hòa bình” đối với Việt Nam từ khi nào?

a)

Sau thất bại chiến

 tranh xâm lược Việt Nam

b)

Khi đưa quân vào

xâm lược miền Nam

c)

Sau biến động chế độ

xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô

d)

Khi Việt Nam tiến hành

 sự nghiệp đổi mới

30.

Quan hệ giữa “Diễn biến hòa bình” và bạo loạn lật đổ:

a)

“Diễn biến hòa bình” là

 quá trình đưa đến nguyên

nhân và điều kiện của bạo

 loạn lật đổ

b)

“Diễn biến hòa bình” là

quá trình tạo nên những

điều kiện, thời cơ cho bạo

 loạn lật đổ

c)

“Diễn biến hòa bình” là

 quá trình tạo yếu tố quyết

định cho bạo loạn lật đổ.“Diễn biến hòa bình” là

 quá trình tạo yếu tố quyết

định cho bạo loạn lật đổ.

d)

“Diễn biến hòa bình” là

quá trình tạo thời cơ quan

trọng nhất cho bạo loạn

lật đổ

31.

Trong chiến lược “Diễn biến hòa bình”, thủ đoạn về kinh tế được kẻ thù xác định là:

a)

Thủ đoạn hàng đầu  

b)

Thủ đoạn chủ yếu

c)

Thủ đoạn mũi nhọn

d)

Thủ đoạn cơ bản

32.

Thực hiện thủ đoạn chống phá về chính trị trong chiến lược “Diễn biến hòa bình” đối với cách mạng Việt Nam, kẻ thù tiến hành:

a)

Phá vỡ khối đại đoàn

 kết toàn dân của các tổ chức

chính trị, xã hội

b)

Kích động đòi thực hiện

chế độ “đa nguyên chính trị,

đa đảng đối lập”

c)

Chia rẽ nội bộ, kích

động gây rối loạn các

tổ chức trong xã hội

d)

Cô lập Đảng, Nhà nước

 với quân đội nhân dân

và công an nhân dân.

33.

Chống phá trên lĩnh vực đối ngoại trong chiến lược “Diễn biến hòa bình” kẻ thù thực hiện thủ đoạn:

a)

Chia rẽ Việt Nam với

Lào và các nước xã hội

chủ nghĩa còn lại

b)

. Chia rẽ Việt Nam với

các nước tiến bộ, yêu

chuộng hòa bình

c)

Chia rẽ Việt Nam với

Lào, Campuchia và các

nướcxãhộichủnghĩa

d)

Chia rẽ Việt Nam với

Campuchia và các nước

tiến bộ trên thế giới

34.

Thực hiện thủ đoạn trong lĩnh vực tôn giáo – dân tộc của chiến lược “Diễn biến hòa bình”, kẻ thù lợi dụng vấn đề dân tộc để kích động tư tưởng:

a)

Đòi biểu tình, ly khai

lập khu tự trị

b)

Chia rẽ các dân tộc,

gây mâu thuẫn

c)

Đòi li khai, tự quyết

dân tộc

d)

Gây mâu thuẫn giữa

các dân tộc

35.

Trong chiến lược “Diễn biến hòa bình”, đối với quân đội, công an, các thế lực thù địch chủ trương vô hiệu hóa sự lãnh đạo của Đảng với luận điểm:

a)

Lực lượng hóa

b)

Công cụ hóa

c)

Phi chính trị hóa

d)

Xã hội hóa

36.

Hoa Kỳ xóa bỏ lệnh cấm vận kinh tế đối với Việt Nam từ:

a)

03/02/1995

b)

03/02/1994

c)

02/03/1994

d)

02/03/1995

37.

Hoa Kỳ bình thường hóa quan hệ với Việt Nam từ:

a)

11/7/1995

b)

11/7/1996

c)

07/11/1995

d)

07/11/1996

38.

Biện pháp của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động tiến hành chiến lược “diễn biến hòa bình” là:

a)

Biện pháp phi quân sự

b)

Biện pháp quân sự

c)

Biện pháp ngoại giao

d)

Biện pháp bạo loạn

39.

Mục tiêu của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch sử dụng chiến lược “diễn biến hòa bình” đối với Việt Nam là:

a)

Xóa bỏ chế độ XHCN

b)

Thực hiện chế độ đa nguyên chính trị

c)

Thực hiện tự do chính trị - xã hội

d)

Xóa bỏ hệ thống chính trị - xã hội

40.

Hình thức của bạo loạn lật đổ gồm có:

a)

Bạo loạn chính trị, bạo loạn vũ trang, hoặc bạo loạn chính trị với vũ trang

b)

Bạo loạn chính trị với gây rối hoặc kết hợp gây rối với hành động phá hoại

c)

Bạo loạn vũ trang, bạo loạn chính trị hoặc bạo loạn chính trị với gây rối

d)

Bạo loạn chính trị kết hợp với quân sự hoặc chính trị kết hợp với kinh tế

41.

Phòng chống chiến lược “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ, chúng ta phải:

a)

Xây dựng ý thức bảo vệ Tổ quốc cho toàn dân

b)

Xây dựng các tổ chức chính trị, tổ chức quần chúng vững chắc

c)

Xây dựng các lực lượng vũ trang đặc biệt là công an vững mạnh

d)

Nâng cao nhận thức về âm mưu phá hoại của kẻ thù

42.

Một trong những giải pháp phòng chống chiến lược “diễn biến hòa bình”, BLLĐ:

a)

Chăm lo xây dựng lực lượng vũ trang ở địa phương vững mạnh

b)

Xây dựng hệ thống chính trị cả nước vững mạnh toàn diện

c)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa, chống tụt hậu kinh tế

d)

Xây dựng lòng yêu nước cho tuổi trẻ nhất là học sinh, sinh viên

43.

Lực lượng tiến hành bạo loạn lật đổ thường là:

a)

Lực lượng ly khai, đối lập trong nước hoặc cấu kết với nước ngoài

b)

Lực lượng đối lập phối hợp chặt chẽ với lực lượng ly khai bên ngoài

c)

Lực lượng ly khai phối hợp với lực lượng dân chủ, nhân quyền

d)

Lực lượng bất mãn chống đối trong nước cấu kết với kẻ thù từ bên ngoài

44.

Thực hiện chiến lược “diễn biến hòa bình” chống phá CNXH, CNĐQ và các thế lực thù địch luôn coi VN là:

a)

Một trọng điểm

b)

Vấn đề cơ bản

c)

Một trọng tâm

d)

Vấn đề trọng điểm

45.

Chống phá về chính trị trong chiến lược “diễn biến hòa bình”, kẻ thù âm mưu thực hiện:

a)

Xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng và chế độ XHCN

b)

Đối lập chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

c)

Phủ định chủ nghĩa Mác-Lênin, xóa bỏ CNXH

d)

Đối lập nhiệm vụ kinh tế và quốc phòng, an ninh trật tự

46.

Một trong những mục tiêu phòng chống chiến lược “diễn biến hoà bình”:

a)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ

b)

Giữ vững ổn định chính trị trên cơ sở độc lập chủ quyền dân tộc

c)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền của quốc gia, dân tộc

d)

Bảo vệ vững chắc chế độ nhà nước Việt Nam XHCN

47.

Thực hiện thủ đoạn chính trị trong chiến lược “diễn biến hòa bình”, các thế lực thù địch thường khai thác, tận dụng những sơ hở trong đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước ta để kích động:

a)

Quần chúng biểu tình, chống đối

b)

Công nhân đình công phản đối

c)

Học sinh, sinh viên đình công

d)

Nhân dân gây rối chính quyền

48.

Đảng ta xác định rõ nội dung bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN là toàn diện, trong đó coi trọng:

a)

An ninh kinh tế, chính trị, văn hóa, tư tưởng

b)

An ninh chính trị, xã hội, biên giới, biển đảo

c)

An ninh kinh tế, chính trị, trật tự xã hội, lãnh thổ

d)

An ninh chính trị, đối ngoại, trật tự an toàn xã hội

49.

Để nhanh chóng đạt được mục đích của “diễn biến hòa bình”, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch thường tiến hành thủ đoạn:

a)

Bạo loạn lật đổ

b)

Can thiệp quân sự

c)

Bạo loạn vũ trang

d)

Hành động bạo lực

50.

Đẩy mạnh chiến lược “diễn biến hòa bình” ở nước ta, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch thường triệt để khai thác và lợi dụng những khó khăn, sai sót của Đảng, Nhà nước tạo nên sức ép, từng bước chuyển hóa để:

a)

Thay đổi đường lối chính trị, đi theo quỹ đạo chủ nghĩa tư bản

b)

Lôi kéo quần chúng nhân dân đi theo chúng để được giàu có

c)

Thay đổi chế độ, theo phương tây để được bảo hộ của tư bản

d)

Gây mâu thuẫn, kích động nhân dân bạo loạn vũ trang

51.

Một trong những chiêu bài mà chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch sử dụng trong “diễn biến hòa bình” đối với Việt Nam là:

a)

Dân chủ, nhân quyền

b)

Tự do, dân chủ

c)

Nhân quyền, bình đẳng

d)

Bình đẳng, tự do

52.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, vấn đề dân tộc là:

a)

Vấn đề chiến lược của cách mạng XHCN

b)

Vấn đề quan trọng của cách mạng XHCN

c)

Vấn đề cần thiết của cách mạng XHCN

d)

Vấn đề sách lược của cách mạng XHCN

53.

Một trong những nội dung giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm của Lênin:

a)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng

b)

Các dân tộc phải ly khai, tự trị 

c)

Các dân tộc phải phân chia đẳng cấp

d)

Các dân tộc phải có nền văn hóa chung

54.

Quan hệ dân tộc, sắc tộc hiện nay trên thế giới diễn ra phức tạp, nóng bỏng ở phạm vi:

a)

Quốc gia, khu vực và quốc tế

b)

Châu Phi và châu Mỹ Latinh

c)

Châu Á và châu Âu, châu Mỹ

d)

Các nước ASEAN và EU

55.

Lĩnh vực trọng yếu mà các thế lực thù địch lợi dụng, lấy đó làm ngòi nổ để chống phá cách mạng Việt Nam là:

a)

Vấn đề dân tộc, tôn giáo

b)

Vấn đề diễn biến hòa bình

c)

Vấn đề bạo loạn lật đổ

d)

Vấn đề dân chủ, nhân quyền

56.

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú phân tán và xen kẽ trên địa bàn rộng lớn, chủ yếu là ở:

a)

Miền núi, biên giới, hải đảo

b)

Rừng núi, trung du, biển đảo

c)

Biên giới, vùng cao, hải đảo

d)

Vùng sâu, vùng xa, biển đảo

57.

Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác tôn giáo, là một trong những nội dung:

a)

Chính sách tôn giáo của Đảng, Nhà nước ta

b)

Quan điểm tôn giáo của chủ nghĩa Mác-Lê nin

c)

Quan điểm tôn giáo của Đảng, Nhà nước ta

d)

Chính sách tôn giáo của Chủ nghĩa Mác-Lê nin

58.

Các thế lực thù địch vẫn luôn lợi dụng vấn đề tôn giáo, dân tộc để chống phá cách mạng Việt Nam, chúng gắn vấn đề “dân chủ”, “nhân quyền” với:

a)

“Tự do tôn giáo” để chia rẽ tôn giáo, dân tộc

b)

“Tự do”, “dân chủ” để kích động biểu tình, bạo loạn

c)

“Dân chủ tôn giáo” để chia rẽ dân tộc, tôn giáo

d)

Chiến lược “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ

59.

Để thực hiện thủ đoạn lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam, các thế lực thù địch thường sử dụng chiêu bài:

a)

“nhân quyền”, “dân chủ”, “tự do”

b)

“dân chủ”, “tuyên truyền”, “tự do”

c)

“truyền đạo”, “dân chủ”, “tự do”

d)

“nhân quyền”, “kích động”, “dân chủ"

60.

Một trong những giải pháp cơ bản đấu tranh phòng chống các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo là:

a)

Chăm lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào các dân tộc, các tôn giáo

b)

Tạo điều kiện cho đồng bào các dân tộc, tôn giáo thực hiện tốt nghĩa vụ đối với đất nước

c)

Chú trọng công tác thuyết phục đối với các già làng, trưởng bản, chức sắc tôn giáo

d)

Kịp thời phát hiện, ngăn chặn đối phó có hiệu quả đối với những lực lượng phản động

61.

Để đấu tranh phòng chống các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo, chúng ta phải phát huy vai trò của:

a)

Cả hệ thống chính trị

b)

Đồng bào các dân tộc, tôn giáo

c)

Các tổ chức quần chúng

d)

Các già làng, chức sắc tôn giáo