NEW
Font size
WorksheetsModule 2 p1
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
Việt Nam là một quốc gia dân tộc thống nhất gồm:
56 dân tộc cùng sinh sống
52 dân tộc cùng sinh sống
54 dân tộc cùng sinh sống
57 dân tộc cùng sinh sống
Tính chất của Tôn giáo là:
Tính lịch sử, tính quần
chúng, tính chính trị
Tính kế thừa, tính phát
triển, tính chính trị
Tính chính trị, tính
chọn lọc, tính phát triển
Tính kế thừa, tính quần
chúng, tính thực tiễn
Một trong những đặc điểm của các dân tộc ở Việt Nam là :
Các dân tộc Việt nam đều có các tôn giáo riêng
Mỗi dân tộc ở Việt Nam đều có sắc thái văn hóa riêng
Các dân tộc Việt nam đều có chung phong tục, tập quán
Mỗi dân tộc Việt nam đều có nền văn hóa riêng
Một trong những đặc điểm của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam là:
Cư trú phân tán và xen kẽ
Cư trú du canh, du cư
Cư trú tập trung
Cư trú ở rừng núi
Một trong những nội dung giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm của Lênin là:
Các dân tộc phải có nền văn hóa
Các dân tộc phải phân chia đẳng cấp rõ ràng
Các dân tộc được quyền tự quyết
Các dân tộc được tự chủ, tự trị
Quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo, được hiểu là:
Mọi người đều được
tự do cầu trời, cầu tự
cho mình
Mọi người đều được
tự do thờ cúng hoặc không
thờ cúng
Mọi người đều được
tự do tin hay không tin ở
thần linh
Mọi người đều được
tự do theo hoặc không theo
tôngiáo
Tôn giáo xuất hiện đầu tiên ở Việt Nam là:
Cao Đài
Phật giáo
Công giáo
Tin lành
Một dân tộc trong một quốc gia đa dân tộc có thể:
Chỉ sinh sống ở một quốc gia dân tộc
Sinh sống ở nhiều vùng trên thế giới
Sinh sống ở nhiều quốc gia dân tộc
Chỉ sinh sống ở những vùng núi cao
Một trong những đặc điểm của các dân tộc ở Việt Nam là
Có tinh thần độc lập tự chủ, chịu thương, chịu khó làm ăn sinh sống
Có tinh thần chịu đựng gian khổ, khó khăn, không sợ hy sinh, vất vả
Có truyền thống yêu nước, thương nòi kế tiếp đời này qua đời khác
Có truyền thống đoàn kết gắn bó xây dựng quốc gia dân tộc thống nhất
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, giải quyết vấn đề dân tộc:
Vừa là quan điểm vừa là phương châm của nhà nước vô sản
Vừa là mục tiêu vừa là phương thức của nhà nước XHCN
Vừa là mục tiêu vừa là động lực của cách mạng XHCN
Vừa là nội dung vừa là quan điểm của cách mạng XHCN
Một trong những nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc:
Thiết lập và mở rộng mối quan hệ khăng khít, gắn bó với các quốc gia, dân tộc trên thế giới
Xây dựng tình đoàn kết hữu nghị, bình đẳng, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng phát triển
Khắc phục tàn dư tư tưởng phân biệt, kỳ thị dân tộc, tư tưởng dân tộc lớn, dân tộc hẹp hòi
Xây dựng quan hệ sâu sắc, tốt đẹp, phong phú, hài hòa giữa các dân tộc
Một trong những quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta là:
Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc gắn liền với quá trình xây dựng và phát triển của cách mạng Việt Nam
Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc có ý nghĩa sâu sắc trong sự nghiệp cách mạng Việt Nam
Vấn đề dân tộc và đoàn kết các dân tộc có vị trí chiến lược lâu dài trong sự nghiệp cách mạng Việt Nam
Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc đi đôi với cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới, xã hội văn minh, tốt đep
Một trong những quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta là:
Ưu tiên trong giáo dục cán bộ, nhân lực, vật lực cho các địa phương vùng đồng bào các dân tộc thiểu số
Tập trung phát triển nhanh về văn hóa - xã hội cho các địa phương vùng đồng bào các dân tộc thiểu số
Thực hiện chính sách ưu tiên trong đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, trí thức là người dân tộc thiểu số
Thực hiện tốt các chính sách, nhất là chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình cho đồng bào các dân tộc thiểu số
Tôn giáo có nguồn gốc từ các yếu tố:
Chính trị - quân sự,
tâm lý và nhận thức
Chính trị - xã hội,
tâm lý và ý thức
Kinh tế - xã hội,
ý thức và giáo lý
Kinh tế - xã hội,
nhận thức và tâm lý
Các Tôn giáo lớn ở nước ta hiện nay là:
Công giáo, Phật giáo,
Tin Lành, Hòa Hảo, Cơ Đốc
giáo, Chính thống giáo
Phật giáo, Công giáo,
Tin Lành, Hồi Giáo,
Cao Đài, Hòa Hảo
Phật giáo, Công giáo,
Tin Lành, Cao Đài,
Hòa Hảo, Anh giáo
Phật giáo, Công giáo,
Tin Lành, Ki Tô giáo,
Ấn Độ giáo, Cơ Đốc giáo
Một trong những quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta là:
Chống mọi hành
động áp đặt trong công
tác dân tộc
Chống phân biệt,
đối xử khác nhau giữa
cácdântộc
Chống các biểu hiện
kỳ thị, hẹp hòi,
chia rẽ dân tộc
Chống tuyên truyền,
lôi kéo kích động
các dân tộc
Một trong những lý do dẫn đến vấn đề dân tộc còn tồn tại lâu dài là do:
Dân số và trình độ
phát triển KT – XH giữa các
dân tộc không đều nhau
Các dân tộc chưa
đồng thời đứng lên đấu
tranh chống CNĐQ
Sự chống phá của
CNĐQ đối với các dân tộc
trên toàn thế giới
CNĐQ thực hiện chiến
lược “Diễn biến hòa bình”
trên thế giới
Một trong những đặc điểm của các dân tộc ở Việt Nam là các dân tộc ở nước ta có quy mô dân số và:
Trình độ phát triển
khá đồng đều
Trình độ phát triển
không đồng đều
Trình độ phát triển
còn hạn chế
Trình độ phát triển
đồngđều
Tôn giáo có tính quần chúng, bởi vì:
Tôn giáo phản ánh sự
khát vọng của quần chúng
Tôn giáo gắn liền với hoạt
động xã hội của quần chúng
Quần chúng lấy tôn giáo
làm mục đích cho tinh thần
Quần chúng dựa vào
tâm linh trong mọi hoạt động
Tôn trọng tự do tín ngưỡng là phải không ngừng tạo điều kiện cho quần chúng phát triển, tiến bộ về mọi mặt, bài trừ mê tín dị đoan, bảo đảm cho:
Tôn giáo đoàn kết,
phát triển theo kịp thế giới
. Đồng bào tôn giáo
tự do, bình đẳng trước
pháp luật
Giáo sỹ, tín đồ tôn
giáo ngày càng phát triển
bền vững
Tín đồ, chức sắc
tôn giáo hoạt động theo
đúng pháp luật
“Diễn biến hòa bình” là:
Phương thức chủ yếu
của chủ nghĩa đế quốc và
các thế lực phản động
Chiến lược cơ bản
của chủ nghĩa đế quốc
và các thế lực phản động
Sách lược chủ yếu
của chủ nghĩa đế quốc và
các thế lực phản động
Thủ đoạn cơ bản
của chủ nghĩa đế quốc và
các thế lực phản động
Chiến lược “Diễn biến hòa bình” được bắt nguồn từ:
Nước Nga
Nước Đức
Nước Mỹ
Nước Pháp
Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch sử dụng chiến lược “Diễn biến hòa bình” đối với Việt Nam nhằm:
Tự do hóa đời sống
chính trị, xã hội
Xóa bỏ hệ thống
chính trị, kinh tế
Lật đổ chế độ,
theo quỹ đạo của chúng
Xóa bỏ vai trò
lãnh đạo của Đảng
Chiến lược “Diễn biến hòa bình” bắt đầu hình thành từ:
Năm 1930
Năm 1945
Năm 1960
1954
Vùng lãnh thổ nào của nước ta mà kẻ thù kích động đồng bào đòi ly khai thành lập nhà nước Đề Ga?
Tây Bắc
Tây Nguyên
Tây Nam
Đông Bắc
Mục đích chống phá tư tưởng – văn hóa
trong chiến lược “ Diễn biến hòa bình” là:
Xóa bỏ nguồn gốc
tư tưởng XHCN
Xóa bỏ chủ nghĩa
Mác Lênin, tư tưởng
Hồ Chí Minh
Xóa bỏ đường lối chính
trị của Đảng Cộng sản
Xóa bỏ tư tưởng vô sản,
thiết lập tư tưởng tư sản
Thực hiện chiến lược “Diễn biến hòa bình”, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch khích lệ lối sống tư sản, từng bước làm phai nhạt mục tiêu, lý tưởng xã hội chủ nghĩa ở tầng lớp:
Thanh niên, nhất là
sinh viên
Học sinh, sinh viên
thành thị
Công nhân các khu
công nghiệp
Công nhân các khu
công nghiệp
Bạo loạn lật đổ có thể xẩy ra ở nhiều nơi, nhiều vùng của đất nước, trọng điểm là:
Các khu công nghiệp
tập trung
Các trung tâm
chính trị, kinh tế
Các trung tâm văn hóa,
khoa học
Các khu công nghệ,
kỹ thuật cao
Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch thực hiện chiến lược “Diễn biến hòa bình” đối với Việt Nam từ khi nào?
Sau thất bại chiến
tranh xâm lược Việt Nam
Khi đưa quân vào
xâm lược miền Nam
Sau biến động chế độ
xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô
Khi Việt Nam tiến hành
sự nghiệp đổi mới
Quan hệ giữa “Diễn biến hòa bình” và bạo loạn lật đổ:
“Diễn biến hòa bình” là
quá trình đưa đến nguyên
nhân và điều kiện của bạo
loạn lật đổ
“Diễn biến hòa bình” là
quá trình tạo nên những
điều kiện, thời cơ cho bạo
loạn lật đổ
“Diễn biến hòa bình” là
quá trình tạo yếu tố quyết
định cho bạo loạn lật đổ.“Diễn biến hòa bình” là
quá trình tạo yếu tố quyết
định cho bạo loạn lật đổ.
“Diễn biến hòa bình” là
quá trình tạo thời cơ quan
trọng nhất cho bạo loạn
lật đổ
Trong chiến lược “Diễn biến hòa bình”, thủ đoạn về kinh tế được kẻ thù xác định là:
Thủ đoạn hàng đầu
Thủ đoạn chủ yếu
Thủ đoạn mũi nhọn
Thủ đoạn cơ bản
Thực hiện thủ đoạn chống phá về chính trị trong chiến lược “Diễn biến hòa bình” đối với cách mạng Việt Nam, kẻ thù tiến hành:
Phá vỡ khối đại đoàn
kết toàn dân của các tổ chức
chính trị, xã hội
Kích động đòi thực hiện
chế độ “đa nguyên chính trị,
đa đảng đối lập”
Chia rẽ nội bộ, kích
động gây rối loạn các
tổ chức trong xã hội
Cô lập Đảng, Nhà nước
với quân đội nhân dân
và công an nhân dân.
Chống phá trên lĩnh vực đối ngoại trong chiến lược “Diễn biến hòa bình” kẻ thù thực hiện thủ đoạn:
Chia rẽ Việt Nam với
Lào và các nước xã hội
chủ nghĩa còn lại
. Chia rẽ Việt Nam với
các nước tiến bộ, yêu
chuộng hòa bình
Chia rẽ Việt Nam với
Lào, Campuchia và các
nướcxãhộichủnghĩa
Chia rẽ Việt Nam với
Campuchia và các nước
tiến bộ trên thế giới
Thực hiện thủ đoạn trong lĩnh vực tôn giáo – dân tộc của chiến lược “Diễn biến hòa bình”, kẻ thù lợi dụng vấn đề dân tộc để kích động tư tưởng:
Đòi biểu tình, ly khai
lập khu tự trị
Chia rẽ các dân tộc,
gây mâu thuẫn
Đòi li khai, tự quyết
dân tộc
Gây mâu thuẫn giữa
các dân tộc
Trong chiến lược “Diễn biến hòa bình”, đối với quân đội, công an, các thế lực thù địch chủ trương vô hiệu hóa sự lãnh đạo của Đảng với luận điểm:
Lực lượng hóa
Công cụ hóa
Phi chính trị hóa
Xã hội hóa
Hoa Kỳ xóa bỏ lệnh cấm vận kinh tế đối với Việt Nam từ:
03/02/1995
03/02/1994
02/03/1994
02/03/1995
Hoa Kỳ bình thường hóa quan hệ với Việt Nam từ:
11/7/1995
11/7/1996
07/11/1995
07/11/1996
Biện pháp của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động tiến hành chiến lược “diễn biến hòa bình” là:
Biện pháp phi quân sự
Biện pháp quân sự
Biện pháp ngoại giao
Biện pháp bạo loạn
Mục tiêu của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch sử dụng chiến lược “diễn biến hòa bình” đối với Việt Nam là:
Xóa bỏ chế độ XHCN
Thực hiện chế độ đa nguyên chính trị
Thực hiện tự do chính trị - xã hội
Xóa bỏ hệ thống chính trị - xã hội
Hình thức của bạo loạn lật đổ gồm có:
Bạo loạn chính trị, bạo loạn vũ trang, hoặc bạo loạn chính trị với vũ trang
Bạo loạn chính trị với gây rối hoặc kết hợp gây rối với hành động phá hoại
Bạo loạn vũ trang, bạo loạn chính trị hoặc bạo loạn chính trị với gây rối
Bạo loạn chính trị kết hợp với quân sự hoặc chính trị kết hợp với kinh tế
Phòng chống chiến lược “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ, chúng ta phải:
Xây dựng ý thức bảo vệ Tổ quốc cho toàn dân
Xây dựng các tổ chức chính trị, tổ chức quần chúng vững chắc
Xây dựng các lực lượng vũ trang đặc biệt là công an vững mạnh
Nâng cao nhận thức về âm mưu phá hoại của kẻ thù
Một trong những giải pháp phòng chống chiến lược “diễn biến hòa bình”, BLLĐ:
Chăm lo xây dựng lực lượng vũ trang ở địa phương vững mạnh
Xây dựng hệ thống chính trị cả nước vững mạnh toàn diện
Đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa, chống tụt hậu kinh tế
Xây dựng lòng yêu nước cho tuổi trẻ nhất là học sinh, sinh viên
Lực lượng tiến hành bạo loạn lật đổ thường là:
Lực lượng ly khai, đối lập trong nước hoặc cấu kết với nước ngoài
Lực lượng đối lập phối hợp chặt chẽ với lực lượng ly khai bên ngoài
Lực lượng ly khai phối hợp với lực lượng dân chủ, nhân quyền
Lực lượng bất mãn chống đối trong nước cấu kết với kẻ thù từ bên ngoài
Thực hiện chiến lược “diễn biến hòa bình” chống phá CNXH, CNĐQ và các thế lực thù địch luôn coi VN là:
Một trọng điểm
Vấn đề cơ bản
Một trọng tâm
Vấn đề trọng điểm
Chống phá về chính trị trong chiến lược “diễn biến hòa bình”, kẻ thù âm mưu thực hiện:
Xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng và chế độ XHCN
Đối lập chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh
Phủ định chủ nghĩa Mác-Lênin, xóa bỏ CNXH
Đối lập nhiệm vụ kinh tế và quốc phòng, an ninh trật tự
Một trong những mục tiêu phòng chống chiến lược “diễn biến hoà bình”:
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ
Giữ vững ổn định chính trị trên cơ sở độc lập chủ quyền dân tộc
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền của quốc gia, dân tộc
Bảo vệ vững chắc chế độ nhà nước Việt Nam XHCN
Thực hiện thủ đoạn chính trị trong chiến lược “diễn biến hòa bình”, các thế lực thù địch thường khai thác, tận dụng những sơ hở trong đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước ta để kích động:
Quần chúng biểu tình, chống đối
Công nhân đình công phản đối
Học sinh, sinh viên đình công
Nhân dân gây rối chính quyền
Đảng ta xác định rõ nội dung bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN là toàn diện, trong đó coi trọng:
An ninh kinh tế, chính trị, văn hóa, tư tưởng
An ninh chính trị, xã hội, biên giới, biển đảo
An ninh kinh tế, chính trị, trật tự xã hội, lãnh thổ
An ninh chính trị, đối ngoại, trật tự an toàn xã hội
Để nhanh chóng đạt được mục đích của “diễn biến hòa bình”, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch thường tiến hành thủ đoạn:
Bạo loạn lật đổ
Can thiệp quân sự
Bạo loạn vũ trang
Hành động bạo lực
Đẩy mạnh chiến lược “diễn biến hòa bình” ở nước ta, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch thường triệt để khai thác và lợi dụng những khó khăn, sai sót của Đảng, Nhà nước tạo nên sức ép, từng bước chuyển hóa để:
Thay đổi đường lối chính trị, đi theo quỹ đạo chủ nghĩa tư bản
Lôi kéo quần chúng nhân dân đi theo chúng để được giàu có
Thay đổi chế độ, theo phương tây để được bảo hộ của tư bản
Gây mâu thuẫn, kích động nhân dân bạo loạn vũ trang
Một trong những chiêu bài mà chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch sử dụng trong “diễn biến hòa bình” đối với Việt Nam là:
Dân chủ, nhân quyền
Tự do, dân chủ
Nhân quyền, bình đẳng
Bình đẳng, tự do
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, vấn đề dân tộc là:
Vấn đề chiến lược của cách mạng XHCN
Vấn đề quan trọng của cách mạng XHCN
Vấn đề cần thiết của cách mạng XHCN
Vấn đề sách lược của cách mạng XHCN
Một trong những nội dung giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm của Lênin:
Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng
Các dân tộc phải ly khai, tự trị
Các dân tộc phải phân chia đẳng cấp
Các dân tộc phải có nền văn hóa chung
Quan hệ dân tộc, sắc tộc hiện nay trên thế giới diễn ra phức tạp, nóng bỏng ở phạm vi:
Quốc gia, khu vực và quốc tế
Châu Phi và châu Mỹ Latinh
Châu Á và châu Âu, châu Mỹ
Các nước ASEAN và EU
Lĩnh vực trọng yếu mà các thế lực thù địch lợi dụng, lấy đó làm ngòi nổ để chống phá cách mạng Việt Nam là:
Vấn đề dân tộc, tôn giáo
Vấn đề diễn biến hòa bình
Vấn đề bạo loạn lật đổ
Vấn đề dân chủ, nhân quyền
Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú phân tán và xen kẽ trên địa bàn rộng lớn, chủ yếu là ở:
Miền núi, biên giới, hải đảo
Rừng núi, trung du, biển đảo
Biên giới, vùng cao, hải đảo
Vùng sâu, vùng xa, biển đảo
Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác tôn giáo, là một trong những nội dung:
Chính sách tôn giáo của Đảng, Nhà nước ta
Quan điểm tôn giáo của chủ nghĩa Mác-Lê nin
Quan điểm tôn giáo của Đảng, Nhà nước ta
Chính sách tôn giáo của Chủ nghĩa Mác-Lê nin
Các thế lực thù địch vẫn luôn lợi dụng vấn đề tôn giáo, dân tộc để chống phá cách mạng Việt Nam, chúng gắn vấn đề “dân chủ”, “nhân quyền” với:
“Tự do tôn giáo” để chia rẽ tôn giáo, dân tộc
“Tự do”, “dân chủ” để kích động biểu tình, bạo loạn
“Dân chủ tôn giáo” để chia rẽ dân tộc, tôn giáo
Chiến lược “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ
Để thực hiện thủ đoạn lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam, các thế lực thù địch thường sử dụng chiêu bài:
“nhân quyền”, “dân chủ”, “tự do”
“dân chủ”, “tuyên truyền”, “tự do”
“truyền đạo”, “dân chủ”, “tự do”
“nhân quyền”, “kích động”, “dân chủ"
Một trong những giải pháp cơ bản đấu tranh phòng chống các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo là:
Chăm lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào các dân tộc, các tôn giáo
Tạo điều kiện cho đồng bào các dân tộc, tôn giáo thực hiện tốt nghĩa vụ đối với đất nước
Chú trọng công tác thuyết phục đối với các già làng, trưởng bản, chức sắc tôn giáo
Kịp thời phát hiện, ngăn chặn đối phó có hiệu quả đối với những lực lượng phản động
Để đấu tranh phòng chống các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo, chúng ta phải phát huy vai trò của:
Cả hệ thống chính trị
Đồng bào các dân tộc, tôn giáo
Các tổ chức quần chúng
Các già làng, chức sắc tôn giáo
