NEW
Font size
Worksheetslý 11
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Câu 1. Hai điện tích đặt gần nhau, nếu giảm khoảng cách giữa chúng đi 2 lần thì lực tương tác giữa 2 vật sẽ
tăng lên 2 lần
giảm đi 2 lần
tăng lên 4 lần
giảm đi 4 lần
Nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích và độ lớn mỗi điện tích lên 2 lần thì lực tương tác sẽ giữa chúng sẽ :
không đổi
giảm 2 lần
tăng 2 lần
tăng 4 lần
Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?
q1>0 và q2<0
q1<0 và q2>0.
q1. q2>0
q1. q2<0.
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí
Tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
Tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
Tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
Tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích
Trong trường hợp nào sau đây ta có thể coi các vật nhiễm điện là các điện tích điểm?
Hai quả cầu nhỏ đặt xa nhau.
Hai quả cầu lớn đặt gần nhau.
hai thanh nhựa đặt gần nhau.
Một thanh nhựa và một quả cầu đặt gần nhau.
Nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích lên 4 lần thì lực tương tác giữa hai điện tích sẽ
tăng 4 lần
giảm 4 lần
tăng 16 lần
giảm 16 lần
Có bốn vật A, B, C, D kích thước nhỏ, nhiễm điện. Biết rằng vật A hút vật B nhưng lại đẩy C. Vật C hút vật D. Khẳng định nào sau đây là không đúng?
A.Điện tích của vật A và D trái dấu.
C.Điện tích của vật B và D cùng dấu.
B Điện tích của vật A và D cùng dấu.
D.Diện tích của vật A và C cùng dấu.
Trong những cách sau, cách nào có thể làm nhiễm điện cho một vật?
A.Cho một vật tiếp xúc với viên pin.
B.Cọ chiếc vỏ bút lên tóc.
C.Đặt một nhanh nhựa gần một vật đã nhiễm điện.
D.Đặt một vật gần nguồn điện.
Khi đưa một quả cầu kim loại không nhiễm điện lại gần một quả cầu khác nhiễm điện thì
hai quả cầu đẩy nhau
hai quả cầu trao đổi điện tích cho nhau
hai quả cầu hút nhau
kh hút mà cũng kh đẩy nhau
Khi đưa một quả cầu kim loại không nhiễm điện lại gần một quả cầu khác nhiễm điện thì
hai quả cầu đẩy nhau
hai quả cầu hút nhau
hai quả cầu trao đổi điện tích cho nhau
kh hút mà cũng kh đẩy nhau
Một hệ cô lập gồm hai vật trung hoà điện, ta có thể làm cho chúng nhiễm điện bằng cách
cho chúng tiếp xúc nhau
cọ sát chúng với nhau
đặt hai vật gần nhau
a b c đều sai
Hạt nhân của một nguyên tử oxi có 8 proton và 9 notron, số electron của nguyên tử oxi là
9
16
8
17
Nếu nguyên tử đang thừa – 1,6.10‐¹⁹ C, nếu nhận được thêm 2 electron thì nó
sẽ là ion dương
vẫn là 1 ion âm
trung hòa về điện
có điện tích không xác định được
Một điện tích q chuyển động trong điện trường không đều theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì
A>0 nếu q>0.
B.A>0 nếu q <0.
C. A= 0 trong mọi trường hợp.
D. A≠0 còn dấu của A chưa xác định vì chưa biết chiều chuyển động của q
Công của lực điện không phụ thuộc vào
A.Vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.
C.Hình dạng của đường đi.
B.Cường độ của điện trường.
D.Độ lớn điện tích bị dịch chuyển.
Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là Umn, khoảng cách MN = d. Công thức nào sau đây là không đúng?
Umn= Vm – Vn
Umn = E.d
E = Umn.d
Amn = q.Umn
Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
A.Khả năng tác dụng lực của điện trường.
B.Phương chiều của cường độ điện trường.
C.Độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.
D.Khả năng sinh công của điện trường.
Điện thế là đại lượng đặc trưng cho riêng điện trường về
A.Khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường.
B.Khả năng sinh công tại một điểm.
C.Khả năng tác dụng lực tại một điểm.
D.Khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường
Trong các nhận định dưới đây về hiệu điện thể, nhận định không đúng là:
A.Đơn vị của hiệu điện thể là V/C.
B.Hiệu điện thể đặc trưng cho khả năng sinh công khi dịch chuyển diện tích giữa hai điểm trong điện trường.
C.Hiệu điện thế giữa hai điểm không phụ thuộc điện tích dịch chuyển giữa hai điểm đó.
D.Hiệu điện thế giữa hai điểm phụ thuộc vị trí của hai điểm đó.
Quan hệ giữa cường độ điện trưởng E và hiệu điện thế U giữa hai điểm mà hình chiếu đường nối hai điểm đó lên đường sức là d thì cho bởi biểu thức
A.U= q.E/q.
B.U=E.d.
C.U= q.E.d.
D. U=E/d
Đơn vị của điện thế là vôn (V). 1V bằng
1J.C
1J/C
1N/C
1J/N
Cường độ điện trường là đại lượng
vecto
vô hướng, có giá trị dương
vô hướng, có giá trị dương hoặc âm
vecto, có chiều luôn hướng và điện tích
Khái niệm nào sau đây cho biết độ mạnh yếu của của điện trường tại một điểm ?
điện tích
điện trường
cường độ điện trường
đường sức điện
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:
V/m²
V.m
V/m
V.m²
Bốn điện tích điểm cùng độ lớn g, hai điện tích dương và hai điện tích âm, đặt tại bốn đỉnh của hình vuông cạnh a, các điện tích cùng dấu kề nhau. Xác định cường độ điện trường gây ra bởi bốn điện tích đó tại tâm của hình vuông:
Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc
A.Độ lớn điện tích thử.
C.Khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó.
D.Hằng số điện môi của của môi trường.
B.Độ lớn điện tích đó.
Mối liên hệ giữa hiệu điện thế Umn và hiệu điện thế Unm là
A.Umn = Unm.
B.Umn = –Unm
C. Umn = 1÷Umn
D.Umn = –1÷Umn
Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện?
A.Giữa hai bản kim loại là nước vôi;
B.Giữa hai bản kim loại nước tinh khiết.
C.Giữa hai bản kim loại sứ
D.Giữa hai bản kim loại không khí,
1nF = ?
10-⁹F
10-¹²F
10-⁶F
10-³F
Để tích điện cho tụ điện, ta phải
A.cọ xát các bản tụ với nhau.
B.Nối hai bản tụ với nguồn điện 1 chiều
D.Đặt tụ gần nguồn điện.
C.Đặt tụ gần vật nhiễm điện.
Một tụ có điện dung 2 uF. Khi đặt một hiệu điện thế 4 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được một điện lượng là
2.10-⁶C
16.10-⁶C
4.10-⁶C
8.10-⁶C
Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ
tăng 4 lần
không đổi
tăng 2 lần
giảm 2 lần
Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?
A.Hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí.
B.Hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất.
C.Hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit.
D.Hai tấm nhựa phủ ngoài một lá nhôm.
Dòng điện được định nghĩa là
A dòng chuyển dời có hướng của các điện tích.
B.dòng chuyển động của các điện tích.
C.Là dòng chuyển dời có hướng của electron.
D. là dòng chuyển dời có hướng của ion dương.
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của
các ion dương
các electron tự do
các ion âm
các nguyên tử
Điều kiện để có dòng điện là
có hiệu điện thế
có điện tích tự do
có hiệu điện thế và điện tích tự do
có nguồn điện
Hạt nào sau đây không thể tải điện
proton
electron
ion
notron
Dòng điện không có tác dụng nào trong các tác dụng sau.
tác dụng cơ
tác dụng nhiệt
tác dụng hóa học
tác dụng từ
Nếu trong thời gian ∆t=0,1s đầu có điện lượng 0,5C và trong thời gian ∆t'= 0,1s tiếp theo có điện lượng 0,1C chuyển qua tiết diện của vật dẫn thì cường độ dòng điện trong cả hai khoảng thời gian đó là
6A
3A
4A
2A
Trong các nhận định dưới đây, nhận định không đúng là:
A.Đơn vị của cường độ dòng điện là A.
B.Cường độ dòng điện được đo bằng ampe kế.
C. Cường độ dòng điện cảng lớn thì trong một đơn vị thời gian điện lượng chuyển qua diện thăng của vật dẫn càng nhiều
D. Dòng điện không đổi là dòng điện chỉ có chiều không thay đổi theo thời gian.
Một dòng điện không đổi, sau 2 phút có một điện lượng 24C chuyển qua một tiết diện thẳng. Cường độ của dòng điện đó là
12A
1/12A
0.2A
48A
Một dòng điện không đổi có cường độ 3A thì sau một khoảng thời gian có một điện lượng 4C chuyển qua một tiết diện thẳng. Cùng thời gian đó, với dòng điện 4,5A thì có một điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng là
4C
8C
4.5C
6C
Qua một nguồn điện có suất điện động không đổi, để chuyển một điện lượng 10C thì lực là phải sinh một công là 20 mJ. Để chuyển một điện lượng 15C qua nguồn thì lực là phải sinh một công là
10mJ
15mJ
20mJ
30mJ
Nguồn điện tạo ra hiệu điện thế giữa hai cực bằng cách
A.tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển electron và ion về các cực của nguồn.
B.sinh ra electron ở cực âm.
C.sinh ra ion dương ở cực dương.
D.làm biến mất electron ở cực dương.
Cho một dòng điện không đổi trong 10 s, điện lượng chuyển qua một tiết diện 2 thẳng là 2 C. Sau 50 s, điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng đó là
5C
10C
50C
25C
