wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP ĐỊA LÝ 12 GKI

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết gió Tây khô nóng hoạt động chủ yếu ở vùng khí hậu nào?

a)

Tây Nguyên.

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Trung và Nam Bắc Bộ.

d)

Tây Bắc Bộ.

2.

Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển là

a)

nội thủy.

b)

tiếp giáp lãnh hải.

c)

đặc quyền kinh tế.

d)

lãnh hải.

3.

Địa hình thấp và hẹp ngang, nâng cao ở hai đầu là đặc điểm của vùng núi

a)

Tây Bắc.

b)

Trường Sơn Nam.

c)

Đông Bắc.

d)

Trường Sơn Bắc.

4.

Số lượng các cánh cung ở vùng núi Đông Bắc của nước ta là

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

5.

Sự bất đối xứng rõ rệt giữa hai sườn Đông - Tây trong cấu trúc địa hình nước ta thể hiện rõ nhất ở vùng

a)

Tây Bắc.

b)

Trường Sơn Nam

c)

Trường Sơn Bắc

d)

Đông Bắc

6.

Quá trình chủ yếu chi phối hình dạng của vùng ven biển của nước ta là

a)

xâm thực.

b)

xâm thực - bồi tụ.         

c)

thổi mòn

d)

mài mòn.

7.

Hướng gió chính gây mưa cho đồng bằng Bắc Bộ vào mùa hè là

a)

đông bắc.

b)

tây bắc.

c)

tây nam.

d)

đông nam.

8.

Cho biểu đồ sau:

a)

Tình hình phát triển một số sản phẩm công nghiệp

b)

Sản lượng sản phẩm công nghiệp nước ta

c)

Tốc độ phát triển một số sản phẩm công nghiệp nước ta

d)

Cơ cấu phát triển sản phẩm công nghiệp nước ta

9.

Có hệ thống đê ngăn lũ, các khu ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập nước là đặc điểm của đồng bằng nào dưới đây?

a)

Đồng bằng châu thổ sông Hồng.

b)

Đồng bằng châu thổ sông Cửu Long.

c)

Đồng bằng duyên hải miền Trung.

d)

Đồng bằng châu thổ sông Mã – Chu.

10.

Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là

a)

Gồm các khối núi và cao nguyên.

b)

Có nhiều dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta.

c)

Có bốn cánh cung lớn.

d)

Địa hình thấp và hẹp ngang.

11.

Đặc điểm chung của vùng đồi núi Trường Sơn Nam là:

a)

Có các cánh cung lớn mở ra về phía Bắc và Đông

b)

Địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi lớn, hướng Tây bắc – Đông Nam

c)

Gồm các dãy núi song song và so le theo hướng Tây bắc – Đông nam

d)

Gồm các khối núi và các cao nguyên xếp tầng đất đỏ badan.

12.

Đặc điểm chung của vùng đồi núi Trường Sơn Bắc là

a)

Có các cánh cung lớn mở ra về phía Bắc và Đông.

b)

Địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi lớn, hướng Tây bắc – Đông Nam.

c)

Gồm các dãy núi song song và so le theo hướng Tây bắc – Đông nam.

d)

Gồm các khối núi và các cao nguyên xếp tầng đất đỏ badan.

13.

Đồng bằng châu thổ sông Hồng và đồng bằng châu thổ Cửu Long có đặc điểm chung là

a)

đều là đồng bằng màu mỡ do phù sa sông bồi đắp.

b)

có hệ thống đê biển trải dài.

c)

có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.

d)

bị nhiễm mặn nặng nề.

14.

Yếu tố chính nào sau đây tạo nên tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta?

a)

Vừa gắn với đại lục Á – Âu, vừa hướng ra biển Đông.

b)

Tiếp giáp với biển Đông là kho nhiệt ẩm khổng lồ.

c)

Nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa châu Á.

d)

Vị trí địa lí của nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến.

15.

Nước ta có lượng mưa và độ ẩm lớn là do:

a)

lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc – Nam.

b)

chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa.

c)

nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu.

d)

chịu ảnh hưởng của các khối khí di chuyển qua biển.

16.

Nguyên nhân chính gây ra mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên là do:

a)

thuộc khu vực cận xích đạo.

b)

hoạt động của gió mùa Tây Nam.

c)

hoạt động của gió mùa Đông Bắc.

d)

hoạt động của gió Tín phong bắc bán Cầu.

17.

Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam của nước ta có nguồn gốc từ:

a)

áp cao Hawaii

b)

áp cao Bắc Ấn Độ Dương.

c)

áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.

d)

áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc.

18.

Vào nửa đầu mùa hạ, gió mùa Tây Nam của nước ta có nguồn gốc từ:

a)

áp cao Australia.

b)

áp cao Bắc Ấn Độ Dương.

c)

áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.

d)

áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc.

19.

Gió Phơn (Gió Lào) hoạt động ở nước ta vào thời kì nào?

a)

Cả mùa Hạ.

b)

Nửa đầu mùa Hạ.

c)

Giữa mùa Hạ.

d)

Nửa sau mùa Hạ.

20.

Nguyên nhân chủ yếu gây ra mưa vào mùa hạ cho cả nước là do hoạt động của:

a)

Gió mùa Tây Nam đầu mùa hạ và Tín phong

b)

Gió mùa Tây Nam giữa, cuối mùa hạ và dải hội tụ nhiệt đới

c)

Tín phong và dải hội tụ nhiệt đới

d)

Gió mùa Tây Nam và gió mùa Đông Bắc

21.

Khu vực có mưa lớn tập trung vào thời kỳ thu – đông ở nước ta là:

a)

Bắc Bộ

b)

Nam Bộ

c)

Ven biển Trung Bộ

d)

Tây Nguyên

22.

Loại gió có cơ chế hoạt động quanh năm ở nước ta là:

a)

Gió mùa Đông Bắc

b)

Gió Tín phong

c)

Gió mùa Tây Nam

d)

Gió mùa Đông Nam

23.

Gió mùa Đông Bắc gần như bị chặn lại ở dãy núi nào sau đây?

a)

Tam Điệp

b)

Hoành Sơn

c)

Bạch Mã

d)

Hoàng Liên Sơn

24.

Ở nước ta, 2 vùng có sự đối lập nhau về mùa mưa và mùa khô là:

a)

Tây Bắc và Đông Bắc

b)

Tây Nguyên - Nam Bộ và Ven biển Trung Trung Bộ

c)

Tây Nguyên và Nam Bộ

d)

Ven biển Bắc Trung Bộ và ven biển Nam Trung Bộ

25.

Hai bể dầu khí có trữ lượng lớn nhất ở thềm lục địa Biển Đông nước ta là:

a)

Sông Hồng và Trung Bộ.

b)

Cửu Long và Sông Hồng.

c)

Nam Côn Sơn và Cửu Long.

d)

Nam Côn Sơn và Thổ Chu - Mã Lai.

26.

Biển Đông ảnh hưởng trực tiếp nhất đến thành phần tự nhiên nào sau đây?

a)

Đất đai.

b)

Địa hình.

c)

Khí hậu.

d)

Sông ngòi.

27.

Loại khoáng sản nào có trữ lượng lớn và giá trị nhất ở vùng biển nước ta?

a)

Than bùn

b)

Dầu khí.

c)

Kim loại màu.

d)

Sắt

28.

Hệ sinh thái vùng ven biển nước ta chiếm ưu thế nhất là hệ sinh thái:

a)

rừng ngập mặn.

b)

rừng tràm trên đất phèn.

c)

rừng trên đất cát, đất pha cát ven biển.

d)

rừng trên các đảo.

29.

Ở nước ta khu vực thuận lợi nhất cho nghề làm muối là ven biển:

a)

Nam Trung Bộ.

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

30.

Hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn, làng mạc diễn ra chủ yếu ở vùng:

a)

Đông Nam Bộ.

b)

Duyên hải miền Trung.

c)

Đồng bằng sông Hồng.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

31.

Các thiên tai nào sau đây chủ yếu diễn ra ở vùng biển nước ta?

a)

lũ nguồn, lũ quét, động đất.

b)

xói mòn, trượt lở đất, sóng thần.

c)

sạt lở bờ biển, lũ quét, xói mòn.

d)

sạt lở bờ biển, bão, cát bay, cát chảy.

32.

Vị trí địa lí của nước ta là:

a)

A. nằm ở phía Đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á_

b)

B. nằm ở phía Tây bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á

c)

C. nằm ở phía Đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực châu Á

d)

D. nằm ở phía Tây bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực châu Á

33.

Điểm cực Đông của nước ta là xã Vạn Thạnh thuộc tỉnh:

a)

A. Ninh Thuận

b)

B. Khánh Hòa

c)

C. Đà Nẵng

d)

D. Phú Yên

34.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với lãnh thổ nước ta

a)

A. Nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới nửa cầu Bắc

b)

B. Nằm trọn trong múi giờ số 8

c)

C. Nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

d)

D. Nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch.

35.

Nước ta nằm trong múi giờ thứ mấy?_x000D_

a)

A. 5

b)

B. 6

c)

C. 7

d)

D. 8

36.

Nước ta có 4600km đường biên giới trên đất liền, 3260km đường bờ biển,… là đặc điểm của vùng:

a)

A. đất

b)

B. biển

c)

C. trời

d)

D. nội thủy

37.

Đường biên giới dài nhất trên đất liền nước ta là với quốc gia nào sau đây:

a)

A. Trung Quốc

b)

B. Campuchia

c)

C. Lào

d)

D. Thái Lan

38.

Nước ta có đường biên giới trên đất liền với:

a)

A. Trung Quốc, Lào, Mi-an-ma

b)

B. Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan

c)

C. Trung Quốc, Lào, Campuchia

d)

D. Lào, Thái Lan, Campuchia

39.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 -5, cho biết tỉnh nào sau đây của nước ta không giáp biển?

a)

A. Quảng Ninh

b)

B. Hà Nam

c)

C. Ninh Bình

d)

D. Ninh Thuận

40.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 -5, cho biết tỉnh nào của nước ta giáp biển?

a)

A. Quảng Ninh

b)

B. Hà Giang

c)

C. Điện Biên

d)

D. Sơn La

41.

Bộ phận nào sau đây được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền:

a)

A. Lãnh hải

b)

B. Vùng đặc quyền kinh tế

c)

C. Nội thủy

d)

D. Thềm lục địa

42.

Nội thủy là:

a)

A. vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở.

b)

B. vùng nước tiếp giáp với lãnh hải

c)

C. vùng nước tiếp giáp với đặc quyền kinh tế

d)

D. vùng nước tiếp giáp với thềm lục địa

43.

Vùng biển mà Việt Nam hoàn toàn có chủ quyền kinh tế nhưng các nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền máy bay nước ngoài được tự do hoạt động là

a)

A. nội thủy

b)

B. lãnh hải

c)

C. tiếp giáp lãnh hải

d)

D. đặc quyền kinh tế

44.

Nhờ có biển Đông mà nước ta có:

a)

A. Thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tươi

b)

B. Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa với mùa đông lạnh

c)

C. Thiên nhiên phân hóa đa dạng theo độ cao

d)

D. Khí hậu khô, nóng với các nước ở Tây Á, châu Phi

45.

Nước ta giàu có về tài nguyên khoáng sản là do:

a)

A. tiếp giáp với đường hàng hải, hàng không quốc tế

b)

B. nằm trên vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải

c)

C. nằm liền kề với vành đai lửa Thái Bình Dương và Địa Trung Hải

d)

D. nằm trên đường di cư, di lưu của nhiều động thực vật

46.

Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta

a)

 chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

b)

có thảm thực vật bốn màu xanh tốt

c)

 có khí hậu hai mùa rõ rệt

d)

 mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

47.

Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, nên:

a)

A. khí hậu có hai mùa rõ rệt: mùa đông bớt nóng, khô và mùa hạ nóng, mưa nhiều

b)

B. nền nhiệt độ cao, các cân bức xạ quanh năm dương

c)

C. có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá

d)

D. có sự phân hóa tự nhiên rõ rệt.

48.

Ý nghĩa của biển Đông đối với an ninh quốc phòng nước ta là:

a)

 Nước ta có khả năng phát triển tổng hợp kinh tế biển

b)

Thúc đẩy mở rộng, giao lưu hợp tác quốc tế bằng đường biển

c)

 Là một hướng chiến lược có ý nghĩa rất quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển và bảo vệ đất nước.

d)

Là bàn đạp để nước ta tiến dần ra biển trong thời đại mới_

49.

Sự xâm thực mạnh mẽ tại miền đồi núi và bồi lắng phù sa tại các vùng trũng là biểu hiện đặc điểm nào của địa hình nước ta?

a)

A. Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

B. Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.

c)

C. Địa hình nước ta khá đa dạng

d)

D. Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người.

50.

Địa hình núi nước ta được chia thành bốn vùng là:

a)

A. Đông Bắc, Đông Nam, Tây Bắc, Tây Nam.

b)

B. Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam, Tây Bắc

c)

C. Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam.

d)

D. Hoàng Liên Sơn, Tây Bắc, Đông Bắc, Trường Sơn.

51.

Ranh giới tự nhiên của vùng núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam là:

a)

A. dãy Hoàng Liên Sơn

b)

B. dãy Hoành Sơn

c)

C. sông Cả

d)

D. dãy Bạch Mã

52.

Đặc điểm chung của vùng đồi núi Trường Sơn Bắc là:

a)

A. Có các cánh cung lớn mở ra về phía Bắc và Đông

b)

B. Địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi lớn, hướng Tây bắc – Đông Nam

c)

C. Gồm các dãy núi song song và so le theo hướng Tây bắc – Đông nam

d)

D. Gồm các khối núi và các cao nguyên xếp tầng đất đỏ badan.

53.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang  6 -7, hãy cho biết đồng bằng Nghệ An được hình thành do phù sa của sông nào bồi đắp?

a)

A. sông Mã – Chu.

b)

B. sông Cả.

c)

C. sông Gianh.

d)

D. sông Thu Bồn.

54.

Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình vùng đồi núi Tây Bắc và Đông Bắc là:

a)

A. Vùng trung tâm có các dãy núi thấp với độ cao trung bình.

b)

B. Nghiêng theo hướng tây bắc – đông nam

c)

C. Có nhiều sơn nguyên, cao nguyên đá vôi.

d)

D. Có nhiều khối núi cao, đồ sộ.

55.

Địa hình núi nước ta gồm những hướng chính là:

a)

A. hướng tây bắc - đông nam và hướng vòng cung.

b)

B. hướng tây nam - đông bắc và hướng vòng cung.

c)

C. hướng bắc - nam và hướng vòng cung.

d)

D. hướng đông - tây và hướng vòng cung.

56.

Bán bình nguyên điển hình nhất ở vùng nào?

a)

 Đông Bắc.

b)

. Đông Nam Bộ.

c)

 Bắc Trung Bộ.

d)

 Tây Nguyên.

57.

Theo nguồn gốc  hình thành, địa hình khu vực đồng bằng nước ta gồm các loại:

a)

A. Đồng bằng ven biển và đồng bằng châu thổ.

b)

B. Tam giác châu và đồng bằng ven biển.

c)

C. Đồng bằng châu thổ và bán bình nguyên.

d)

D. Đồng bằng ven biển và tam giác châu.

58.

Hai đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta là:

a)

 Đồng bằng sông Mã-Chu và đồng bằng sông Hồng.

b)

Đồng bằng sông Mã-Chu và đồng bằng sông Cửu Long

c)

Đồng bằng sông Cả và đồng bằng sông Cửu Long

d)

 Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.

59.

Đồng bằng sông Hồng giống Đồng bằng sông Cửu Long ở điểm

a)

A. Do phù sa sông ngòi bồi tụ tạo nên.

b)

B. Có nhiều sông ngòi, kênh rạch.

c)

C. Diện tích 40 000 km².

d)

D. Có hệ thống đê sông và đê biển.

60.

Đất đai ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa do

a)

 Khi hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu

b)

Bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều

c)

Đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát trôi sông

d)

 Các sông miền Trung ngắn, hẹp và rất nghèo phù sa.

61.

Ở đồng bằng Sông Cửu Long về mùa cạn, nước triều lấn mạnh làm gần 2/3 diện tích đồng bằng bị nhiễm mặn, chủ yếu do:

a)

 Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.

b)

 Địa hình thấp, không có đê điều bao bọc.

c)

 Có nhiều vùng trũng rộng lớn.

d)

Biển bao bọc 3 mặt đồng bằng.

62.

Khó khăn chủ yếu của vùng đồi núi là:

a)

Động đất, bão và lũ lụt.

b)

Lũ quét, sạt lở, xói mòn

c)

Bão nhiệt đới, mưa kèm lốc xoáy.

d)

Mưa giông, hạn hán, cát bay.

63.

Đâu không phải khó khăn chủ yếu của vùng đồi núi là:

a)

lũ quét.

b)

nhiễm phèn.

c)

sạt lở đất.

d)

xói mòn.

64.

Vùng đồi núi có nhiều phong cảnh đẹp, mát mẻ thích hợp phát triển ngành nào?

a)

A. Thương mại.

b)

B. Du lịch.

c)

C. Trồng cây lương thực.

d)

D. Trồng cây công nghiệp.

65.

Ý nào sau đây không phải là thuận lợi chủ yếu của khu vực đồng bằng?

a)

A. Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng hóa cây trồng.

b)

B. Cung cấp các nguồn lợi khác về thủy sản, lâm sản, khoáng sản

c)

C. Địa bàn thuận lợi để phát triển tập trung cây công nghiệp lâu năm.

d)

D. Là điều kiện thuận lợi đề tập trung các khu công nghiệp, thành phố.

66.

Thiên tai xảy ra hằng năm, đe dọa và gây hậu quả nặng nề nhất cho vùng đồng bằng, ven biển nước ta là

a)

Bão.

b)

Sạt lở bờ biển.

c)

Cát bay, cát chảy.

d)

Động đất.

67.

Khó khăn lớn nhất về mặt tự nhiên đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng đồi núi là

a)

A. đất trồng cây lương thực bị hạn chế.

b)

B. địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực trở ngại cho giao thông.

c)

C. khí hậu phân hoá phức tạp.

d)

D. khoáng sản có nhiều mỏ trữ lượng nhỏ, phân tán trong không gian.

68.

Dầu mỏ, khí đốt có ở vùng biển nào của nước ta?

a)

A. Bắc Trung Bộ

b)

B. Đồng bằng sông Hồng

c)

C. Đông Nam Bộ

d)

D. Tây Nguyên

69.

Hệ sinh thái rừng ngập mặn điển hình nhất của nước ta tập trung chủ yếu ở

a)

A. Bắc Bộ.

b)

B. Bắc Trung Bộ.

c)

C. Nam Trung Bộ.

d)

D. Nam Bộ.

70.

Lượng ẩm cao do biển Đông mang lại đã ảnh hưởng như thế nào đối với cảnh quan thiên nhiên nước ta?

a)

A. Thiên nhiên nước ta phong phú, đa dạng.

b)

B. Làm cho cảnh quan thiên nhiên rừng chiếm ưu thế

c)

C. Thảm thực vật xanh tươi quanh năm (trừ những nơi có khí hậu khô hạn).

d)

D. Làm cho quá trình tái sinh, phục hồi rừng diễn ra nhanh chóng.

71.

Loại gió thổi quanh năm ở đới nóng là

a)

Gió Tây ôn đới

b)

Gió Tín phong

c)

Gió mùa

d)

Gió Đông cực

72.

Câu 8: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 - 7, hãy cho biết Tây Bắc - Đông Nam là hướng núi chính của vùng nào sau đây?

a)

Vùng Đông Bắc

b)

Vùng Tây Bắc

c)

Vùng Tây Bắc và Trường Sơn Nam.

d)

Vùng núi Trường Sơn Nam

73.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 7, hãy cho biết vịnh Vân Phong và vịnh Cam Ranh là hai vịnh biển thuộc tỉnh (thành) nào sau đây?

                                                         

a)

Đà Nẵng.  

b)

Quảng Ninh.             

                                                 

c)

Khánh Hoà.     

d)

Bình Thuận.

74.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, hãy cho biết tỉnh nào sau đây không giáo Lào?

A. Nghệ An.                   B. Điện Biên.                 C. Gia Lai.                      D. Kon Tum.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

75.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, hãy cho biết tỉnh (thành phố) nào sau đây không giáp biển?

                                                       .              

                                                         

a)

Ninh Bình. 

b)

Cần Thơ

c)

Đà Nẵng.     

d)

TP. Hồ Chí Minh

76.

 Căn cứ vào ÁT lát Địa lý Việt Nam trang 6- 7, hãy cho biết dãy núi nào sau đây thuộc vùng núi Trường Sơn Bắc?

.

a)

Bạch Mã

b)

Pu Đen Đinh

c)

Hoàng Liên Sơn

d)

Cánh cung sông Gâm

77.

 Căn cứ vào ÁT lát Địa lý Việt Nam trang 6 -7, hãy cho biết cánh cung Sông Gâm thuộc vùng nào sau đây:

             

a)

A.Tây Bắc.   

b)

B . Đông Bắc.

c)

C. Trường Sơn Bắc.

d)

 D. Trường Sơn Nam

78.

Căn cứ vào Atlat Địa Ií Việt Nam trang 9, hãy cho biết miền khí hậu phía Bắc có những vùng khí hậu nào sau đây?

a)

Tây Bắc Bộ, Đông Bắc Bộ, Trung và Nam Bắc Bộ, Nam Trung Bộ

b)

Tây Bẳc Bộ, Đông Bắc Bộ, Trung và Nam Bắc Bộ, Tây Nguyên,

c)

Tây Bắc Bộ, Đông Bắc Bộ, Trung và Nam Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ

d)

Tây Bắc Bộ, Đông Bắc Bộ, Trung và Nam Bắc Bộ, Nam Bộ

79.

Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 6-7, cho biết núi Pu Xai Lai Leng có độ cao bao nhiêu?

             

a)

A. 2235m.

b)

B. 2405m.

c)

C. 2452m.

d)

D. 2711m.

80.

Căn cứ vào trang 6 và 7 Atlat Địa lí Việt Nam, hãy cho biết Tây Bắc có các cao nguyên nào?

           

a)

A. Sín Chải, Sơn La, Mộc Châu.

b)

B. Sín Chải, Sơn La, Đồng Văn.

c)

C. Sín Chải, Sơn La, Di Linh.

d)

D. Sín Chải, Sơn La, Hủa Phan

81.

Căn cứ vào trang 6 và 7 của Atlat Địa lí Việt Nam, cho biết ở Tây Nguyên có các cao nguyên nào sau đây?

a)

A. Di linh, Lâm Viên, Ngọc Linh, Đà Lạt

b)

B. Đắk Lắk, Mơ Nông, Lâm Viên, Kon Ka Kinh

c)

C. Kon Tum, Plei-ku, Mơ Nông, Lâm Viên.

d)

D. Lâm Viên, Di Linh, Bôlôven, Kon Tum

82.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết vùng khí hậu nào dưới đây

nằm trong miền khí hậu phía Bắc?

a)

A. Vùng khí hậu Tây Nguyên.

b)

B. Vùng khí hậu Bắc Trung Bộ.

c)

C. Vùng khí hậu Nam Bộ.

d)

D. Vùng khí hậu Nam Trung Bộ.

83.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết biểu đồ khí hậu nào dưới đây

có nhiệt độ trung bình các tháng luôn trên 25°C?

a)

Biểu đồ khí hậu Đà Nẵng

b)

Biểu đồ khí hậu TP. Hồ Chí Minh

c)

Biểu đồ khí hậu Sa Pa

d)

Biểu đồ khí hậu Hà Nội

84.

Khi hậu Việt Nam có CÁC đặc điểm chính là gì

a)

Khí hậu ôn đới có 4 mùa rõ rệt. Mùa đông lạnh, có tuyết bao phủ suốt mùa đông

b)

Miền Bắc có mùa hạ nóng, mưa nhiều; mùa đông lạnh, ít mưa.

c)

Miền Nam nóng quanh năm, chỉ có mùa mưa và mùa khô.

d)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa: nhiệt độ cao, gió và mưa thay đổi theo mùa.

85.

CÁC đặc điểm chính của sông ngòi Việt Nam là:

a)

Mạng lưới sông ngòi thưa thớt, phân bố khắp cả nước.

b)

Mạng lưới sông ngòi nhiều, phân bố khắp cả nước.

c)

Sông ngòi có lượng nước nhiều quanh năm

d)

Sông ngòi có lượng nước thay đổi theo mùa và có nhiều phù sa

86.

Câu 28: Cao nguyên nào dưới đây là cao nguyên ba dan?

A. Đồng Văn.                                                         B. Tả Phình - Sín Chải.

C. Mộc Châu.                                                         D. Lâm Viên.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

87.

Vùng biển chủ quyền của Việt Nam trên biển Đông rộng khoảng (triệu km2)

a)

1,0

b)

2,0

c)

3,0

d)

4,0

88.

Biển Đông ảnh hưởng như thế nào đối với thiên nhiên Việt Nam?

a)

Làm cho thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

b)

Làm cho thiên nhiên nước ta có sự phân hoá đa dạng

c)

Làm cho khí hậu mang tính chất lục địa điều hoà.

d)

Làm cho khí hậu mang tính hải dương điều hòa

89.

Gió Tây khô nóng (gió Lào) hoạt động mạnh nhất ở vùng

a)

Đông Bắc.

b)

Tây Bắc.

c)

Bắc Trung Bộ.

d)

Nam Trung Bộ.

90.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta biểu hiện ở

a)

A. Độ ẩm lớn, cân bằng ẩm luôn dương

b)

B. Lượng mưa lớn, trung bình năm từ 1500 đên 2000 mm

c)

C. Trong năm có hai mùa rõ rệt

d)

D. Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm

91.

Nước ta có lượng mưa lớn, trung bình 1500 – 2000 mm/năm nguyên nhân chính là do

a)

A. Tín phong mang mưa tới

b)

B. Nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn

c)

C. Các khối không khí qua biển mang ẩm vào đất liền

d)

D. Địa hình cao đón gió gây mưa

92.

Ở nước ta, Tín phong hoạt động mạnh nhất vào thời gian nào?

a)

A. Giữa mùa gió Đông Bắc

b)

B. Giữa mùa Gió Tây Nam

c)

C. Đầu mùa gió Đông Bắc và giữa mùa gió Tây Nam

d)

D. Chuyển tiếp giữa hai mùa gió

93.

khu vực chịu tác động mạnh nhất của gió mùa Đông bắc ở nước ta là

a)

A. Đồng bằng sông Hồng

b)

B. Vùng núi Tây Bắc

c)

C. Vùng núi Đông Bắc

d)

D. Vùng núi Trường Sơn Bắc

94.

Nguồn gốc của gió mùa mùa đông (Gió mùa Đông Bắc) từ:

a)

Áp cao Xibia

b)

Áp thấp A-lê-ut

c)

Áp cao Nam Ấn Độ Dương

d)

Áp cao cận chí tuyến Nam bán cầu

95.

Nguồn gốc của gió mùa mùa hạ thổi đến nước ta là

a)

Bắc Ấn Độ Dương

b)

Cận chí tuyến Nam Bán Cầu

c)

Đầu mùa từ khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương, cuối mùa từ áp cao Cận chí tuyến Nam Bán cầu

d)

Đầu mùa từ áp cao cận chí tuyến nam Bán cầu, cuối mùa từ khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương

96.

Gió mùa mùa đông (gió mùa Đông Bắc) có hướng

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Đông Nam

d)

Tây Nam

97.

Thời gian hoạt động của gió mùa mùa đông là

a)

từ tháng 11 đến tháng 4

b)

Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

c)

Từ tháng 5 đến tháng 10

d)

từ tháng 10 đến tháng 5 năm sau

98.

Thời gian hoạt động của gió mùa mùa hạ là

a)

Từ tháng 5 đến tháng 10

b)

Từ tháng 10 đến tháng 5 năm sau

c)

Từ tháng 11 đến tháng 4

d)

Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

99.

Phạm vi hoạt động của gió mùa mùa đông là

a)

Miền Bắc (từ dãy Hoành Sơn trở ra)

b)

Miền Nam (từ dãy Bạch Mã Trở vào)

c)

Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra)

d)

Cả nước

100.

Phạm vi hoạt động của gió mùa mùa hạ là

a)

Cả nước

b)

Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra)

c)

Miền Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào)

d)

Miền Nam (Nam Bộ, Tây Nguyên)