Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm vật lí 12
Total questions: 40
Worksheet time: 21mins
Vật nhỏ của một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang, mốc thế năng tại vị trí cân bằng. Khi gia tốc của vật có độ lớn bằng một nửa độ lớn gia tốc cực đại thì tỉ số giữa động năng và thế năng của vật là:
1/2.
3.
2.
1/3.
Tại nơi có gia tốc trọng trường g, một con lắc đơn có sợi dây dài l đang dao động điều hoà. Tần số dao động của con lắc là
2π1gl.
2πlg.
2πgl.
2π1lg.
Tại nơi có gia tốc trọng trường là 9,8 m/s2, một con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ góc 60. Biết khối lượng vật nhỏ của con lắc là 90 g và chiều dài dây treo là 1 m. Chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng, cơ năng của con lắc xấp xỉ bằng
6,8.10-3 J.
3,8.10-3 J.
5,8.10-3 J.
4,8.10-3 J.
Trong thí nghiệm đo gia tốc trọng trường bằng con lắc đơn, ta không cần dùng tới vật hoặc dụng cụ nào dưới đây?
Giá đỡ và dây treo.
Đồng hồ và thước đo độ dài tới mm.
Vật nặng có kích thước nhỏ.
Cân chính xác.
Tiến hành thí nghiệm đo gia tốc trọng trường bằng con lắc đơn, một học sinh đo chiều dài con lắc là 119 ± 1 cm, chu kỳ dao động nhỏ của nó là 2,20 ± 0,01 s. Lấy π2 = 9,87 và bỏ qua sai số của π. Gia tốc trọng trường do học sinh đo được tại nơi làm thí nghiệm là:
g = 9,7 ± 0,1 m/s2.
g = 9,8 ± 0,1 m/s2.
g = 9,7 ± 0,2 m/s2.
g = 9,8 ± 0,2 m/s2.
Tại một nơi trên mặt đất, một con lắc đơn dao động điều hòa. Trong khoảng thời gian Δt, con lắc thực hiện 60 dao động toàn phần; thay đổi chiều dài con lắc một đoạn 44 cm thì cũng trong khoảng thời gian Δt ấy, nó thực hiện 50 dao động toàn phần. Chiều dài ban đầu của con lắc là:
144 cm.
60 cm.
80 cm.
100 cm.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về dao động tắt dần?
Dao động tắt dần có biên độ giảm dần theo thời gian.
Cơ năng của vật dao động tắt dần không đổi theo thời gian.
Lực cản môi trường tác dụng lên vật luôn sinh công dương.
Dao động tắt dần là dao động chỉ chịu tác dụng của nội lực.
Một vật dao động tắt dần có các đại lượng giảm liên tục theo thời gian là:
biên độ và gia tốc.
li độ và tốc độ.
biên độ và năng lượng.
biên độ và tốc độ.
Một vật đang dao động tắt dần. Cứ sau mỗi chu kì thì biên độ dao động giảm 2%. Phần năng lượng đã bị mất đi trong một dao động toàn phần có giá trị gần nhất với giá trị nào nêu dưới đây?
2,2%.
3,3%.
6,2%.
4,1%.
Độ lệch pha của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số và ngược pha nhau là:
2(2k+1)π (với k = 0, ±1, ±2, ....).
(2k+1)π (với k = 0, ±1, ±2, ....).
kπ (với k = 0, ±1, ±2, ....).
2kπ (với k = 0, ±1, ±2, ....).
Hai dao động điều hòa có phương trình dao động lần lượt là: x1=5cos(2πt+0,75π)cm ; x2=10cos(2πt+0,5π)cm . Độ lệch pha của hai dao động này có độ lớn là:
0,25π.
1,25π.
0,5π.
0,75π.
Cho hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, có biên độ dao động lần lượt là 3 cm và 7 cm. Biên độ dao động tổng hợp của hai dao động không thể có giá trị là:
9 cm.
6,5 cm.
8 cm.
3,5 cm.
Hai vật dao động điều hòa dọc theo các trục song song với nhau. Phương trình dao động của các vật lần lượt là x1 = A1cosωt (cm) và x2 = A2sinωt (cm). Biết 64x12+36x22=482(cm2) . Tại thời điểm t, vật thứ nhất đi qua vị trí có li độ x1 = 3cm với vận tốc v1 = -18 cm/s. Khi đó vật thứ hai có tốc độ bằng:
243 cm/s.
24 cm/s.
8 cm/s.
83 cm/s.
Một con lắc đơn có độ dài 1m dao động với chu kì 2s. Tại cùng một vị trí thì con lắc đơn dài 3m sẽ dao động với chu kì:
6s
4,24s
3,46s
1,5s
Một con lắc lò xo dao động với tốc độ góc 20 rad/s. Biết khối lượng của quả nặng là 250 g. Độ cứng của lò xo là
25 N/m.
50 N/m.
75 N/m.
100 N/m.
Một chất điểm dao động điều hoà trên trục Ox theo phương trình x = 5cos4 π t (x tính bằng cm, t tính bằng s). Tại thời điểm t = 5 s, vận tốc của chất điểm này có giá trị bằng
20 π cm/s.
- 20 π cm/s.
Một vật dao động điều hòa theo phương trình: x=Acos(ωt+ϕ) Vận tốc của vật tại thời điểm t có biểu thức:
v=Aωcos(ωt+ϕ)
v=Aω2cos(ωt+ϕ)
v=−Aωsin(ωt+ϕ)
v=−Aω2sin(ωt+ϕ)
Trong dao động điều hòa:
Vận tốc biến đổi điều hòa cùng pha với li độ.
Vận tốc biến đổi điều hòa ngược pha với li độ.
Vận tốc biến đổi điều hòa sớm pha 2π so với li độ.
Vận tốc biến đổi điều hòa chậm pha 2π so với li độ.
Tần số dao động của con lắc đơn là
f=2πlg
f=2πgl
f=2π1lg
f=2π1gl
Một con lắc đơn có khối lượng 200g và tần số dao động là 4HZ. Khi khối lượng của vật là 400g thì tần số dao động là
8Hz.
2 Hz.
4Hz.
16 Hz.
Một con lắc đơn có chiều dài 121cm, dao động
điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g. Lấy π2=10 . Chu kì dao động của con lắc là:
1s
0,5
2,2
2
Một con lắc lò xo gồm viên bi nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng 100 N/m, dao động điều hòa với biên độ 0,1 m. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Khi viên bi cách vị trí cân bằng 6 cm thì động năng của con lắc bằng
0,64 J
3,2 mJ.
0,32
6,4 mJ.
Hai dao động điều hòa thành phần cùng phương, cùng tần số, ngược pha có biên độ là A1 và A2 với A2 = 3A1 thì dao động tổng hợp có biên độ là
A = A1
A = 2A1
A = 3A1
A = 4A1
Trong phương trình x = Acos(ωt + φ), đại lượng (ωt + φ) được gọi là
pha ban đầu
chu kì của dao động
tần số góc của dao động
pha của dao động
Một con lắc lò xo gồm vật m gắn với lò xo k dao động điều hòa trên mặt phẳng nằm ngang, quanh vị trí cân bằng O, giữa hai điểm biên M và N. Trong giai đoạn nào thì vectơ gia tốc của vật ngược chiều vectơ vận tốc của vật ?
Vật đi từ N đến O.
Vật đi từ N đến M.
Vật đi từ O đến M.
Vật đi từ M đến N.
Cơ năng của một vật dao động điều hòa
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ bằng một nửa chu kỳ dao động của vật.
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ bằng chu kỳ dao động của vật.
tăng gấp đôi khi biên độ dao động của vật tăng gấp đôi.
bằng động năng của vật khi vật tới vị trí cân bằng.
Một con lắc đơn dài 0,3m được treo trên trần một toa xe lửa chuyển động thẳng đều. COn lắc bị kích động mỗi khi bánh xe của toa xe gặp chỗ nối. Biết khoảng cách giữa hai mối nối là 12,5m. Hỏi vận tốc của tàu bằng bao nhiêu thì biên độ của con lắc đơn là lớn nhất
60km/h
11,5km/h
41km/h
12,5km/h
Một hệ dao động duy trì có đặc điểm
Có tần số bằng tần số ngoại lực, có biên độ không đổi
Có tần số bằng tần số ngoại lực, có biên độ phụ thuộc biên độ và tần số ngoại lực
Có tần số không đổi đúng bằng tần số riêng của hệ, có biên độ phụ thuộc biên độ và tần số của ngoại lực
Có tần số không đổi đúng bằng tần số riêng của hệ, có biên độ không đổi
Một con lắc đơn dao động tắt dần. Cứ sau mỗi chu kì biên độ giảm 3%. Phần năng lượng con lắc bị mất đi trong một dao động toàn phần là bao nhiêu?
3%
9%
4,5%
6%
Trong dao động điều hòa, gia tốc có đặc điểm gì?
Luôn hướng về vị trí cân bằng
Luôn hướng ra biên
Độ lớn không đổi
Độ lớn tăng đều theo thời gian.
x=10 cos(10πt+6π) (cm)
Một vật dao động điều hòa theo phương trình trên. Phương trình vận tốc của vật
v = −100π sin(10πt + 6π) scm
v= 100πsin (10πt+6π) scm 5 cm
v = 10πsin (10πt+6π) scm
v=10πcos(10πt+6π) scm
Một vật dao động điều hoà có phương trình li độ x = 8cos(2πt+π/6). Khoảng thời gian tối thiểu để vật đi từ li độ 4√2 cm đến vị trí có li độ 4√3 cm là
A. 1/24 (s)
B. 5/12 (s)
C. 1/6 (s)
D. 1/12 (s)
Chọn phương trình biểu thị cho dao động điều hòa của một chất điểm?
x = Acos(ωt + φ) cm.
x = Atcos(ωt + φ) cm.
x = Acos(ω + φt) cm.
x = Acos(ωt2 + φ) cm.
Một chất điểm dao động điều hoà trên quỹ đạo MN = 30 cm, biên độ dao động của vật là
A = 30 cm.
A = 15 cm.
A = – 15 cm.
A = 7,5 cm.
Trong dao điều hòa, giá trị của vận tốc cực đại là:
v max = ωA
v max = ω 2 A
v max = -ωA
v max = -ω 2 A
Trong dao động điều hòa
vận tốc biến thiên điều hoà cùng pha với li độ.
vận tốc biến thiên điều hoà ngược pha với li độ.
vận tốc biến thiên điều hoà sớm pha π/2 so với li độ.
vận tốc biến thiên điều hoà trễ pha π/2 so với li độ.
Trong dao động điều hòa, giá trị cực đại của gia tốc là:
amax = ωA
amax = ω 2A
amax = -ωA
amax = -ω 2A
Một dao động điều hòa với phương trình x = 2cos (10πt - π/4) cm. Chu kì dao động của vật là
0,1 giây.
0,2 giây.
0,4 giây.
5 giây.
Câu 2: Con lắc lò xo dao động điều hòa. Khi tăng khối lượng của vật lên 4 lần thì tần số dao động của vật.
A. tăng lên 4 lần.
B. giảm đi 4 lần.
C. tăng lên 2 lần.
D. giảm đi 2 lần.
Câu 3: Con lắc lò xo dao động điều hòa. Khi tăng khối lượng của vật lên 16 lần thì chu kỳ dao động của vật
A. tăng lên 4 lần.
B. giảm đi 4 lần.
C. tăng lên 8 lần.
D. giảm đi 8 lần.
