wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

giáo dục công dân 12

Total questions: 58

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Pháp luật do cơ quan nào ban hành

a)

quốc hội

b)

nhà nước

c)

tòa án

d)

viện kiểm soát

2.

pháp luật là hệ thống các

a)

quy tắc xử sự chung

b)

quy đinh chung

c)

quy tắc ứng xử chung

d)

chuẩn mực chung

3.

chủ thể nào dưới đây có trách nghiệm bảo đảm thực hiện pháp luật bằng quyền lực của chính mình

a)

nhân dân

b)

nhà nước

c)

công dân

d)

giai cấp

4.

Pháp luật là phương tiện để nhà nước

a)

quản lí xã hội

b)

quản lí công dân

c)

bảo vệ giai cấ

d)

bảo vệ các công dâ

5.

Theo em Nhà nước dùng công cụ nào để quản lý xã hội

a)

Pháp luật

b)

Lực lượng công an

c)

Lực lượng quân đội

d)

Bộ máy chính quyền các cấp

6.

Hệ thống quy tắc xử sự chung do nhà nước xây dựng, ban hành và được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực của nhà nước là nội dung của khái niệm nào sau đây

a)

quy định

b)

quy chế

c)

pháp luật

d)

quy tắc

7.

Hệ thống quy tắc xử xự chung áp dụng cho mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ xã hội được gọi là

a)

chính sách

b)

pháp luật

c)

chủ trương

d)

văn bản

8.

Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được bảo đảm bằng

a)

công cụ nhà nước.

b)

quy định nhà nước

c)

sức mạnh nhà nước

d)

quyền lực nhà nước

9.

Nội dung của pháp luật quy định những việc được làm, những việc phải làm và những việc

a)

sẽ làm

b)

không nên làm

c)

cần làm

d)

không được làm

10.

Phát biểu nào sai khi nói về pháp luật

a)

Pháp luật do Quốc hội thông qua.

b)

Pháp luật bảo đảm bằng sức mạnh quyền lực của Nhà nước.

c)

Pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội một cách thống nhất.

d)

Pháp luật là phương tiện duy nhất để Nhà nước quản lý xã hội

11.

Không có pháp luật, xã hội sẽ không có

a)

dân chủ và hạnh phúc.

b)

hoà bình và dân chủ.

c)

trật tự và ổn định.

d)

sức mạnh và quyền lực.

12.

Quy phạm nào sau đây được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước?

a)

tập quán

b)

đạo đức

c)

giáo dục

d)

pháp luật

13.

pháp luật là

a)

hệ thống các văn bản và nghị định do các cấp ban hành và thực hiện .

b)

những luật và điều luật cụ thể trong thực tế đời sống.

c)

hệ thống các quy tắc sử xự chung do nhà nước ban hành.

d)

hệ thống các quy tắc sử xự được hình thành theo điều kiện cụ thể của từng địa phương

14.

Phát biểu nào sai khi nói về pháp luật?

a)

Pháp luật không phù hợp với quyền lợi, nghĩa vụ chung

b)

Pháp luật có tính quy phạm phổ biến trong xã hội.

c)

Pháp luật bảo đảm tính công bằng, dân chủ

d)

Pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội một cách thống nhất.

15.

Ý nào sau đây là đúng khi nói về pháp luật?

a)

Pháp luật là chuẩn mực thuộc đời sống tinh thần, tình cảm của con người.

b)

Pháp luật là những quy định về những hành vi không được làm.

c)

Pháp luật là những quy định về những hành vi được làm .

d)

Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử xự chung.

16.

Pháp luật không quy định về những việc nào dưới đây?

a)

những việc được làm

b)

những việc phải làm

c)

những việc cần làm

d)

những việc không cần làm

17.

Phát biểu nào sai khi nói về pháp luật

a)

Pháp luật bảo đảm quyền tự do cơ bản của công dân.

b)

Pháp luật bảo đảm tính công bằng, dân chủ trong quản lí.

c)

Pháp luật phương pháp quản lý dân chủ và hiệu quả nhất.

d)

Pháp luật là phương pháp quản lý cố định duy nhất

18.

Pháp luật là quy tắc xử sự chung, được áp dụng đối với tất cả mọi người là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

a)

Tính quy phạm phổ biến.

b)

Tính phổ cập và nhân văn

c)

Tính quyền lực, bắt buộc chung.

d)

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.

19.

Mỗi quy tắc xử sự thường được thể hiện thành một

a)

quy phạm pháp luật.

b)

quy định pháp luật

c)

chế pháp luật.

d)

nghành luật

20.

Làm nên giá trị công bằng, bình đẳng của pháp luật là nói tới đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

a)

Tính quyền lực, bắt buộc chung.        

b)

Tính quy phạm phổ biến.

c)

Tính cưỡng chế.

d)

Tinh xác định chặt chẽ về hình thức.

21.

Quy tắc xử sự chung là khuôn mẫu chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội là đặc trưng nào sau đây của pháp luật?

a)

tính bắt buộc chung

b)

tính quy phạm phổ biến

c)

tính cưỡng chế

d)

tính xác định chặt chẽ về hình thức

22.

Tất cả mọi cá nhân, tổ chức ai cũng phải xử sự theo khuôn mẫu được pháp luật qui định. Điều đó thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

a)

tính công khai

b)

tính dân chủ

c)

tính quyền lực , bắt buộc chung

d)

tính quy phạm phổ biến

23.

pháp luật có tính quy phạm phổ biến , vì pháp luật được áp dụng

a)

trong một số lĩnh vực quan trọ

b)

trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội

c)

đối với người vi phạm

d)

đối với người sản xuất kinh doanh

24.

Khẳng định nào dưới đây là một trong những đặc trưng của pháp luật?

a)

Khuôn mẫu được áp dụng cho từng cá nhân

b)

Khuôn mẫu bắt buộc đối với công dân từ đủ 18 tuổi.

c)

Khuôn mẫu được áp dụng chỉ với người phạm tội

d)

Khuôn mẫu chung được áp dụng nhiều lần đối với tất cả mọi người.

25.

Luật “Hôn nhân và gia đình” quy định độ tuổi kết hôn là: nữ từ đủ 18 tuổi trở lên, nam từ đủ 20 tuổi trở lên. Quy định này thể hiện đặc trưng nào của pháp luật?

a)

Tính quy phạm phổ biến.

b)

Tính quyền lực, bắt buộc chung.

c)

Tính xác định chặt chẽ về hình thức

d)

Tính thực tiễn xã hội.

26.

Mọi công dân có quyền tự do kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm khi đủ điều kiện kinh doanh. Đây là đặc trưng nào của pháp luật?

a)

Sử dụng pháp luật

b)

Tính qui phạm phổ biến.

c)

Thi hành pháp luật.

d)

Tính quyền lực bắt buộc chung.

27.

Trên đường phố, tất cả mọi người đều tuân thủ luật giao thông đường bộ là sự phản ánh đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

a)

Tính quyền lực  bắt buộc chung.

b)

Tính quy phạm phổ biến.

c)

Tính cưỡng chế.   

d)

Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

28.

Người tham gia giao thông chấp hành tín hiệu vạch kẻ đường, tín hiệu đèn giao thông, điều đó phản ánh đặc trưng cơ bản nào dưới đây của pháp luật?

a)

Tính quyền lực bắt buộc chung.

b)

Tính quy phạm phổ biến.

c)

Tính áp chế.

d)

Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

29.

Bất kì ai trong điều kiện hoàn cảnh nhất định cũng phải xử xự theo khuôn mẫu chung được pháp luật quy định là phản ánh đặc trưng cơ bản nào của pháp luật?

a)

Tính cưỡng chế

b)

Tính quyền lực bắt buộc chung

c)

Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

d)

Tính quy phạm phổ biến.

30.

Căn vào các quy định của pháp luật về người có thu nhập cao nên ca sĩ X đã chủ động đến cơ quan thuế nộp thuế thu nhập cá nhân. Việc làm của ca sĩ X đã thể hiện hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?

a)

Tính quyền lực, bắt buộc chung .

b)

Tính xác định chặt chẽ về nội dung.

c)

Tính quy phạm phổ biến.

d)

Tính xác định chặt chẽ về hình thức

31.

Luật Giáo dục quy định: “Người học có thành tích trong học tập, rèn luyện được nhà trường, cở sở giáo dục, cơ sở quản lý giáo dục khen thưởng, trường hợp có thành tích đặc biệt xuất sắc được khen thưởng theo quy định của pháp luật” thể hiện đặc trưng nào của pháp luật?

a)

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

b)

Tính xác định chặt chẽ về mặt nội dung.

c)

Tính quyền lực bắt buộc chung.

d)

Tính quy phạm phổ biến.

32.

Pháp luật do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện bằng quyền lực của nhà nước là đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

a)

tính quyền lực, bắt buộc chung

b)

tính quy phạm phổ biến

c)

tính cưỡng chế      

d)

tính xác định chặt chẽ về hình thức

33.

Pháp luật có tính quyền lực, bắt buộc chung, nghĩa là quy định bắt buộc đối với

a)

mọi người từ 18 tuổi trở lên

b)

mọi cá nhân, tổ chức.

c)

mọi đối tượng cần thiết

d)

mọi cán bộ, công chức.

34.

Khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Pháp luật là các nội dung cơ bản về các đường lối chủ trương của đảng.

b)

Pháp luật là quy định về các hành vi được làm, phải làm, không được làm.

c)

Pháp luật là các quy định các bổn phận của công dân về quyền và nghĩa vụ.

d)

Pháp luật là các quy tắc xử sự chung (việc được làm, phải làm, không được làm).

35.

“Người không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc chỉ dẫn của đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, vi phạm quy định về trật tự an toàn giao thông thì bị xử lí vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ”. Điều này thể hiện đặc trưng nào của pháp luật?

a)

Tính qui phạm phổ biến.

b)

Tính quyền lực, bắt buộc chung.

c)

Tính xác định chặt chẽ về hình thức

d)

Tính răn đe.

36.

Cảnh sát giao thông có quyền xử phạt hành chính người ngồi trên xe mô tô, gắn máy không đội mũ bảo hiểm. Quy định này thể hiện đặc trưng nào của pháp luật?

a)

Tính quy phạm phổ biến.

b)

Tính quyền lực, bắt buộc chung.

c)

Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

d)

Tính thực tiễn xã hội.

37.

Cảnh sát giao thông xử phạt A vì A đi vào đường ngược chiều là thể hiện đặc trưng nào của pháp luật?

a)

Tính quyền lực  bắt buộc chung.

b)

Tính quy phạm phổ biến.

c)

Tính cưỡng chế

d)

Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

38.

Dựa vào đặc trưng cơ bản nào của pháp luật để phân biệt sự khác nhau giữa pháp luật với quy phạm đạo đức?

a)

Tính quyền lực, bắt buộc chung.

b)

Tính quy phạm phổ biến.

c)

Tính xác định chặt chẽ về mặt nội dung.

d)

Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

39.

Pháp luật do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh của quyền lực nhà nước. Nhận định này thể hiện đặc trưng nào sau đây của pháp luật?

a)

Tính quy phạm phổ biến.

b)

Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

c)

Tính quyền lực bắt buộc chung.

d)

Tính hiệu lực bắt buộc chung.

40.

Quy định người dân khi tham gia điều khiển xe mô tô, gắn máy phải tuân thủ theo Luật Giao thông đường bộ, điều đó phản ánh đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

a)

Tính quyền lực bắt buộc chung.

b)

Tính quy phạm phổ biến

c)

Tính xã hội rộng lớn.

d)

Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

41.

Bạn X vi phạm pháp luật bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt là thể hiện đặc trưng cơ bản nào dưới đây của pháp luật?

a)

Tính quyền lực bắt buộc chung

b)

Tính quy phạm phổ biến

c)

Tính cưỡng chế.   

d)

Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

42.

Cảnh sát giao thông xử phạt A khi A vi phạm luật giao thông đường bộ là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

a)

Tính quyền lực, bắt buộc chung.        

b)

Tính quy phạm phổ biến.

c)

Tính cưỡng chế

d)

Tính xác định chặt chẽ về hình thức

43.

Tại sao nội dung của tất cả các văn bản luật không được trái với Hiến pháp?

a)

Hiến pháp có nội dung dài nhất.

b)

Hiến pháp có hiệu lực quốc tế cao nhất.

c)

Hiến pháp là luật cơ bản của Nhà nước

d)

Hiến pháp ra đời sớm nhất trong hệ thống pháp luật.

44.

Cục thông tin và truyền thông đã quyết định xử phạt việc chị T đã có hành vi đăng tải lên trang cá nhân những thông tin trái với thuần phong mỹ tục, ảnh hưởng nghiêm trọng tới nhận thức và hành vi của trẻ nhỏ.. Việc làm của cục thông tin và truyền thông thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

a)

Tính quyền lực bắt buộc chung

b)

Tính quy phạm phổ biến.

c)

Tính chặt chẽ về hình thức.

d)

Tính kỉ luật nghiêm minh.

45.

Các bạn T, H, M, N cùng thảo luận về các đặc trưng cơ bản của pháp luật. T cho rằng tính quy phạm phổ biến đã làm nên giá trị công bằng, bình đẳng của pháp luật. M đồng ý với T nhưng khi nghe N nói tính quyền lực bắt buộc chung mới tạo sự công bằng được thì M lại ủng hộ N. H thì phân vân không hiểu ai nói đúng. Q ngồi cạnh bên nghe được thì cho rằng cả hai đặc trưng đó đều giống nhau. Trường hợp này ai chưa hiểu đúng về đặc trưng của pháp luật?

a)

M, N, H và Q.

b)

T,  Q và H.

c)

M và N.

d)

M, N và Q

46.

Việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng các biện pháp tố tụng và tạm giữ hình sự đối với chị H là chủ một cơ sở chăm sóc sức khỏe và chị V là một người kinh doanh trực tuyến về hành vi vi phạm quy định phòng chống dịch COVID-19 là thể hiện đặc trưng nào sau đây của pháp luật?

a)

Tính đa nghĩa, luôn thay dổi.

b)

Tính vĩnh cửu, được lưu trữ.

c)

Tính quyền lực, bắt buộc chung.

d)

Tính kết nối, không giới hạn.

47.

Hình thức thể hiện của pháp luật là các văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành có chứa

a)

vi phạm pháp luật.

b)

quy phạm pháp luật.

c)

quy phạm thông tư.

d)

quy phạm chỉ thị.

48.

Nội dung của văn bản luật do cơ quan cấp dưới ban hành không được trái với nội dung của văn bản luật do cơ quan cấp trên ban hành là thể hiện

a)

tính bắt buộc chung.

b)

tính quy phạm phổ biến.

c)

tính cưỡng chế.     

d)

tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

49.

Văn bản luật nào dưới đây của nươc ta có hiệu lực pháp lí cao nhất?

a)

lệnh

b)

nghị quyết

c)

hiến pháp

d)

quyết định

50.

Nội dung các văn bản quy phạm pháp luật phải được diễn đạt chính xác, một nghĩa để được hiểu đúng, thực hiện chính xác là đặc trưng nào sau đây của pháp luật?

a)

Tính quy phạm phổ biến.

b)

Tính quyền lực của pháp luật

c)

Tính bắt buộc chung của pháp luật.

d)

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

51.

Pháp luật có những đặc trưng cơ bản nào?

a)

Tính quy phạm phổ biến, tính quyền lực bắt buộc chung và tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.

b)

Tính quy phạm phổ biến, tính quyền lực bắt buộc chung, tính xác định chặt chẽ về nội dung.

c)

Tính quyền lực bắt buộc chung , tính xác định chặt chẽ về nội dung và tính xác định chặt chẽ về hình thức.

d)

Tính quy phạm phổ biến, tính xác định chặt chẽ về nội dung và tính quyền lực bắt buộc.

52.

Văn bản quy phạm pháp luật phải được diễn đạt như thế nào?

a)

Chính xác, một nghĩa

b)

Chính xác, có nhiều nghĩa

c)

Bố cục chặt chẽ, không gây hiểu nhầm

d)

Đúng đắn, dễ hiểu.

53.

Nội dung của tất cả các văn bản quy phạm pháp luật đều phải phù hợp, không được trái với Hiến pháp. Yêu cầu này nhằm mục đích:

a)

Tạo nên mối liên hệ của hệ thống pháp luật

b)

Tạo nên sự gắn kết của hệ thống pháp luật.        

c)

Tạo nên sự thống nhất của hệ thống pháp luật

d)

Tạo nên sự hài hoà của hệ thống pháp luật

54.

Nội dung của văn bản quy phạm pháp luật phải được diễn đạt một cách chính xác, một nghĩa để người dân hiểu và thực hiện đúng là pháp luật thể hiện tính

a)

xác định chặt chẽ về mặt hình thức

b)

bảo mật tuyệt đối về mọi thông tin

c)

trừu tượng hóa về thuật ngữ

d)

đa dạng hóa về từ vựng

55.

Theo điều 39, Hiến pháp 2013 quy định nguyên tắc “ Công dân có quyền và nghĩa vụ học tập”. Điều 10 Luật Giáo dục năm 2005 khẳng định: “Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân”.  Điều này thể hiện đặc trưng gì của pháp luật?

a)

Tính quy phạm phổ biến.

b)

Tính quyền lực, bắt buộc chung.

c)

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.

d)

Tính khách quan, ý chí.

56.

Văn bản nào dưới đây là văn bản pháp luật?

a)

Nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt  Nam.

b)

Nghị quyết của Quốc hội.

c)

Nghị quyết của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí  Minh.

d)

Nghị quyết của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

57.

Đặc trưng của pháp luật không bao gồm những nội dung nào dưới đây?

a)

Tính quyền lực  bắt buộc chung.

b)

Tính quy phạm phổ biến

c)

Tính công khai dân chủ.

d)

Tính xác định chặt chẽ về hình thức

58.

Nội dung nào của văn bản luật dưới đây không phải là văn bản dưới luật?

a)

Nghị quyết.

b)

Luật hôn nhân và gia đình

c)

Chỉ thị.

d)

Nghị định