NEW
Font size
Worksheetssử1231
Total questions: 56
Worksheet time: 14hrs 0mins
Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đã quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng con đường
A. bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm
B. đấu tranh ngoại giao chống chế độ Mĩ – Diệm.
C. đấu tranh chính trị chống chế độ Mĩ – Diệm.
D. kết hợp bạo lực và hòa bình chống chế độ Mĩ – Diệm.
Ở Việt Nam, ngày 20/12/1960, tổ chức nào được thành lập?
A. Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.
B. Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
C. Trung ương Cục miền Nam.
D. Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam
: Tháng 5 – 1956, Pháp rút khỏi đảo Cát Bà (Hải Phòng) chứng tỏ
A. miền Bắc Việt Nam hoàn toàn giải phóng
B. cách mạng dân tộc dân chủ ở Việt Nam đã hoàn thành
C. đất nước Việt Nam đã hoàn toàn giải phóng
D. miền Nam Việt Nam hoàn toàn giải phóng
Chiến thắng Ấp Bắc (1963) của quân dân miền Nam đã
A. làm phá sản hoàn toàn chiến thuật “trực thăng vận”, “thiết xa vận” của Mĩ
B. làm phá sản chiện thuật “tìm diệt và bình định” của Mĩ
C. đánh dấu sự phá sản về cơ bản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ
D. đánh sụp lòng tin của quân đội Sài Gòn vào trang bị vũ khí hiện đại của Mĩ
Sự kiện nào sau đây đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam (1954 – 1975)?
A. Phong trào Đồng khởi
B. Chiếm thắng Ấp Bắc
C. Chiến thắng Bình Giã
D. Chiến thắng Vạn Tường
Hình thức chính quyền cách mạng được thành lập từ thắng lợi của phong trào Đòng khởi (1960) của nhân dân miền Nam Việt Nam là
A. những ủy ban nhân dân tự quả
B. Chính phủ dân chủ cộng hòa
C. các Xô viết công – nông – binh
D. Chính phủ lâm thời công hòa miền Nam Việt Nam
: Ở Việt Nam, Cách mạng tháng Tám (1945) và phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) có điểm giống nhau là
A. có sự kết hợp giữa lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang
B. phát triển từ khởi nghĩa từng phần lên tổng khởi nghĩa
C. phát triển từ khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng
D. lực lượng vũ trang đóng vai trò quyết định thắng lợi
Sự kiện nào đánh dấu mốc miền Bắc Việt Nam hoàn toàn giải phóng?
A. Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết
B. Quân ta tiến vào tiếp quản thủ đô
C. Trung ương Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh ra mắt nhân dân thủ đô
D. Toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà (Hải Phòng)
Một trong những ý nghĩa của phong trào “Đồng Khởi” (1959 – 1960) ở Việt Nam là
A. chấm dứt thời kỳ ổn định tạm thời của chế độ thực dân mới của Mĩ ở miền Nam
B. tiếp tục giữ vững và phát huy thế chủ động tiến công của cách mạng miền Nam
C. bắt đầu chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ sang giai đoạn “vừa đánh vừa đàn”
D. buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam
D. buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam
A. Mở ra khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ
B. Buộc Mĩ phải chuyển sang thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh
C. Đánh dấu sự phá sản về cơ bản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ
D. Đánh dấu sự phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ
Âm mưu chủ yếu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn trong thủ đoạn dồn dân lập “ấp chiến lược” là nhằm
A. củng cố quyền lực cho chính quyền Sài Gòn
B. xây dụng miền Nam thành những khu biệt lập để dễ kiểm soát
C. đẩy lực lượng cách mạng ra khỏi các xã, các ấp, tách dân khỏi cách mạn
D. tách dân khỏi cách mạng, thực hiện chương trình bình định toàn miền Nam
Mĩ và chính quyền Sài Gòn xây dựng Ấp chiến lược ở miền Nam (1961 – 1965) nhằm
A. làm xông cụ của Chiến tranh đặc biệt
B. tách dân ra khỏi cách mạng
C. thực hiện chủ trương hòa bình trung lậ
D. hỗ trợ cho quân đội Sài Gòn
: Thành lập chính quyền cách mạng dưới hình thức những ủy ban nhân dân tự quản là một trong những chủ trương của
A. Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam (1951)
B. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương (1939)
C. Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam (1960)
D. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (1941)
D. Đánh dấu sự phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ
A. Tổng tuyển cử tự do thống nhất đất nước được thực hiện
B. Miền Bắc hoàn toàn giải phống, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội
C. Pháp rút quân khi chưa thực hiện cuộc hiệp thương giữa hai miền Nam – Bắc
D. Mĩ nhảy vào miền Nam Việt Nam, dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) nổ ra tiêu biểu nhất ở
A. Bình Định.
B. Ninh Thuận.
C. Bến Tre.
D. Quãng Ngãi.
: Ngày 16/5/1955, gắn với sự kiện lịch sử nào sau đây ở miền Bắc Việt Nam?
A. Quân Pháp rút khỏi Hà Nội, quân ta tiến vào tiếp quản thủ đô
B. Toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà, miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng
C. Quân Pháp rút khỏi đảo Cát Bà, quân ta tiến vào tiếp quản Thủ đô Hà Nội
D. Trung ương Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh ra mắt nhân dân thủ đô
Giai đoạn 1953 – 1957, miền Bắc Việt Nam thực hiện nhiệm vụ
A. cải cách ruộng đất
B. cải cách quan hệ sản xuất
C. xây dụng cơ sở vật chất cho CNXH
D. chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ
Đế quốc Mĩ chính thức tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất trong khi đang thực hiện chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam
A. Chiến tranh đặc biệt
B. Chiến tranh cục bộ
C. Việt Nam hóa chiến tranh
D. Đông Dương hóa chiến tranh
: Ngày 10/10/1954, gắn với sự kiện lịch sử nào sau đây ở miền Bắc Việt Nam
A. Quân ta tiến vào tiếp quản Thủ đô Hà Nội
B. Miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng
C. Toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà
D. Trung ương Đảng ra mắt nhân dân thủ đô
Giai đoạn 1961 – 1965, miền Bắc Việt Nam thực hiện nhiệm v
A. cải cách ruộng đất
B. xây dựng cơ sở vật chất cho CNXH
C. khôi phục kinh tế
D. chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ
Công cụ chủ yếu của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là
A. quân đội Sài Gòn
B. dồn dân lập ấp chiến lược
C. đội ngũ cố vấn Mĩ
D. các chiến thuật “trực thăng vận”, “thiết xa vận”
Tại Đại hội đại biểu toàn Quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (1960) đã xác định cách mạng miền Nam có vai trò
A. quyết định nhất đối với sự phát triển cách mạng cả nước.
B. quyết định trực tiếp đối với sự phát triển cách mạng cả nước.
C. quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
D. quan trọng nhất đối với sự nghiệp bảo vệ miền Bắc.
Từ năm 1954 – 1960, nhiệm vụ chủ yếu của nhân dân miền Bắc Việt Nam là
A. chống đế quốc Mĩ và tay sai, khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ sản xuất
B. xây dựng cơ sở vật chất cho CNXH, cải tạo quan hệ sản xuất
C. khôi phục kinh tế, xây dựng cơ sở vật chất cho CNXH
D. hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ sản xuất
: Trong kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975), phương pháp bạo lực cách mạng được Đảng Lao động Việt Nam đề ra lần đầu tiên tại
A. kì họp thứ IV Quốc hội khóa I từ ngày 20 đến 26/3/1955
B. Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (tháng 7/1973)
C. Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (tháng 1/1959)
D. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (tháng 9/1960
Thắng lợi nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 – 1975) từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
A. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972
B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968
C. Phong trào Đồng khởi (1960)
D. Cuộc chiến đấu chống “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965)
Đến giữa tháng 5/1956, Pháp rút quân khỏi miền Nam Việt Nam khi chưa thực hiện nội dung điều khoản Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương là
A. thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương
B. tổ chức hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam – Bắc Việt Nam
C. thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực
D. rút hết các căn cứ quân sự ở Đông Dương
Sau Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương, thế lực cản trở nền độc lập và thống nhất của nước Việt Nam là
A. thực dân Pháp và tay sai.
B. thực dân Pháp và đế quốc Mĩ.
C. thực dân Pháp và chính quyền Sài Gòn
D. đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn.
Tại Đại hội đại biểu toan Quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (1960) đã khẳng định
A. miền Bắc sẽ tiến hành cuộc cách mạng công nghiệp.
B. đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên CNXH.
C. miền Bắc trở thành địa bàn trực tiếp đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mĩ.
D. miền Bắc phải phát triển một nền công nghiệp hiện đại
Từ năm 1961 đến năm 1965, Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
A. “Chiến tranh đặc biệt”.
B. “Đông Dương hóa chiến tranh”.
C. “Chiến tranh cục bộ”.
D. “Việt Nam hóa chiến tranh
Để đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) của Mĩ, quân dân miền Nam đã tiến công địch trên cả ba vùng chiến lược là
A. rừng núi, đồng bằng ven biển và nông thôn.
B. rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thi
C. rừng núi, đồng bằng ven biển và đô thị.
D. nông thôn, đồng bằng ven biển và đô thị.
Âm mưu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là
A. “dùng người Việt đánh người Việt”
B. “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”
C. “tìm diệt và bình định”
D. “thay màu da trên xác chết”.
Tổng thống nào của Mĩ đề ra chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1961 – 1965?
A. Aixenhao.
B. Kennơđi.
C. Giônxơn.
D. Rudơven.
: Căn cứ vào hoàn cảnh thực tế ở miền Bắc sau năm 1954 và yêu cầu về quyền lợi kinh tế, chính trị của nông dân, Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định
A. cải tạo quan hệ sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội.
B. đẩy mạnh phát động quần chúng thực hiện cải cách rưộng đất.
C. xây dựng CNXH, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
D. khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
“Xương sống” của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” mà Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam là
A. “Ấp chiến lược”
B. “trực thăng vận”.
C. “thiết xa vận”.
D. “bình định và tìm diệt”.
Đại hội đại biểu toàn Quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (1960) được xem là
A. đại hội thực hiện thắng lợi cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.
B. đại hội xây dựng CNXH ở miền Bắc.
C. đại hội giải phóng miền Nam thống nhất nước nhà.
D. đại hội xây dựng CNXH ở miền Bắc, giải phóng miền Nam thống nhất nước nhà.
Để đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ trong những năm 1961 – 1965, Đảng ta đã chỉ đạo quân dân miền Nam đánh địch trên cả ba mũi giáp công là
A. chính trị, quân sự, binh vận.
B. chính trị, ngoại giao, quân sự.
C. chính trị, ngoại giao, binh vận.
D. quân sự, ngoại giao, binh vận.
Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã mở ra khả năng hoàn toàn có thể đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) của Mĩ?
A. Chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa).
B. Chiến thắng Ba Gia (Quãng Ngãi).
C. Chiến thắng Đồng Xoài (Biên Hòa).
D. Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho).
Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã làm phá sản về cơ bản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
A. Chiến thắng Ấp Bắc.
B. Chiến thắng Bình Giã.
C. Chiến thắng Đồng Xoài.
D. Chiến thắng Ba Gia.
Chiến thuật mới được Mĩ sử dụng trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam (1961 – 1965) là gì?
A. Càn quét, tiêu diệt lực lượng cách mạng.
B. “Bình định” và “tìm diệt”.
C. Dồn dân, lập “ấp chiến lược”.
D. “Trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (tháng 9/1960) đã xác định nghiệm vụ của miền Bắc là
A. khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
B. xây dựng CNXH và làm hậu phương vững chắc cho miền Nam.
C. chi viện tiền tuyến miền Nam và thực hiện nghĩa vụ quốc tế với Lào và Campuchia.
D. đánh bại chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ ở miền Bắc, chi viện cho miền Nam.
Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của Mĩ, quân dân Việt Nam đã
A. tiến công địch bằng cả ba mũi chính trị, quân sự, binh vận.
B. có sự kết hợp giữa mặt trận quân sự với ngoại giao.
C. kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao.
D. buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.
Thắng lợi của nhân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) của Mĩ có ý nghĩa nào sau đây?
A. Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
B. Tiếp tục giữ vững và phát huy thế chủ động tiến công của cách mạng miền Nam.
C. Bắt đầu chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ sang giai đoạn “vừa đánh vừa đàm”.
D. Buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam
Nội dung nào sau đây không phải là điều kiện dẫn đến phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) ở Việt Nam?
A. Chính sách khủng bố của Mĩ – Diệm hết sức tàn bạo.
B. Quyết định đề nhân dân sử dụng bạo lực của Đảng Lao động Việt Nam.
C. Lực lượng cách mạng miền Nam được bảo toan qua các cuộc đấu tranh.
D. Quân đội Mĩ đã đổ bộ vào miền Nam tham chiến.
Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?
A. Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam.
B. Tiếp tục giữ vững và phát huy thế chủ động tiến công của cách mạng miền Nam.
C. Bắt đầu chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ sang giai đoạn “vừa đánh vừa đàm”.
D. Buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Hội nghị 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam được triệu tập trong bối cảnh
A. tương quan lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng.
B. Mĩ và chính quyền Sài Gòn tăng cường khủng bố phong trào cách mạng.
C. quân đội Mĩ trực tiếp tham chiến tại chiến trường miền Nam Việt Nam.
D. các nước XHCN ủng hộ Việt Nam đấu tranh thống nhất đất nước
Trong thời kì thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam Mĩ lập Ấp chiến lược nhằm
A. cô lập nhân dân với lực lượng cách mạng miền Nam.
B. phát triển kinh tế miền Nam.
C. cô lập cuộc kháng chiến của Việt Nam với bạn bè quốc tế
D. thực hiện cải cách điền địa.
Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1/1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là vì
A. thời cơ để cách mạng miền Nam khởi nghĩa giành chính quyền đã chín muồi.
B. Mĩ – Diệm sử dụng bạo lực phản cách mạng để đàn áp nhân dân miền Nam.
C. chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm rơi vào tinh trạng khủng hoảng.
D. Mĩ đã đưa quân vào miền Nam trực tiếp tham chiến.
Đặc điểm lớn nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 – 1975 là một Đảng lãnh đạo
A. cả nước thực hiện cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
B. cả nước thực hiện cuộc cách mạng XHCN.
C. đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược cách mạng ở hai miền đất nước
D. cả nước khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1/1959) đã quyết định để nhân dân miền Nam chuyển hướng cách mạng để đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm vì
A. phương pháp đấu tranh hòa bình không còn phù hợp
B. quân Giải phóng miền Nam đã được thành lập
C. Mĩ thay đổi chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam
D. mọi xung đột chỉ có thể được giải quyết bằng vũ lực
Nguyên nhân trực tiếp dẫn tới sự thất bại của Mĩ trong việc thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam là do
A. Mĩ tiến hành cuộc chiến tranh phi nghĩa
B. quân dân miền Nam được sự giúp đỡ của các nước trên thế giới
C. quân dân miền Nam có hậu phương meienf Bắc chi viện
D. những thắng lợi của quân dân miền Nam trên tất cả các mặt trận
Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?
A. Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công
B. Tiếp tục giữ vững và phát huy thế chủ động tiến công của cuộc cách mạng miền Na
C. Bắt đầu chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ sang giai đoạn “vừa đánh vừa đàm”
D. Buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam
: Hội nghị 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam được triệu tập trong bối cảnh
A. tương quan lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng
A. tương quan lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng
C. quân đội Mĩ trực tiếp tham chiến tại chiến trường miền Nam Việt Nam
D. các nước XHCN ủng hộ Việt Nam đấu tranh thống nhất đất nước
Sau khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) kết thúc, miền Bắc Việt Nam đã căn bản hoàn thành cuộc cách mạng nào?
A. Cách mạng ruộng đất
B. Cách mạng xã hội chủ nghĩa
C. Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
D. Cách mạng xanh trong nông nghiệp
Tại Đại hội đại biểu toàn Quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (1960) đã xác định cách mạng miền Bắc có vai trò
A. quyết định nhất đối với sự phát triển cách mạng cả nước
B. quyết định trực tiếp đối với sự phát triển cách mạng miền Nam
C. quan trọng đối với sự phát triển cách mạng cả nước
D. tích cực đối với sự phát triển cách mạng cả nước
Đặc điểm nổi bật nhất của Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết là
A. Pháp rút khỏi miền Bắc, miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng
B. đất nước tạm thời bị chia cắt làm 2 miền với 2 chế độ chính trị khác nha
C. Pháp chấm dứt chiến tranh xâm lược Đông Dương, rút hết quân về nước
D. Ngô Đình Diệm lên nắm quyền, Mĩ âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam
Trong những năm 1954-1960, nhiệm vụ chủ yếu của Cách mạng miền Nam là
A. khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh
B. củng cố lực lượng thực hiện tổng tiến công dành toàn thắng
C. chống chế độ Mĩ – Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng
D. đưa miền Nam theo con đường XHCN
