wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bcnn

Total questions: 52

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

"Hi Văn" là

a)

Hiệu của một vị quan

b)

Tên một vị tướng

c)

Hiệu của Nguyễn Công Trứ

d)

Tên của tên tác giả

2.

Quê của Nguyễn Công Trứ ở

a)

Làng Phú Thị, huyện Gia Lâm, Hà Nội

b)

Làng Yên Đỗ, huyện Bình Lục, Hà Nam

c)

Làng Uy Viễn, huyện Nghi Xuân, Hà Tỉnh

d)

Bùi Thị Xuân, q.1, Hồ Chí Minh

3.

Không tính tựa đề, từ "ngất ngưỡng" lặp lại bao nhiêu lần trong "Bài ngất ngưỡng"

a)

3 lần

b)

4 lần

c)

5 lần

d)

6 lần

4.

Ý nghĩa của câu “Vũ trụ nội mạc phi phận sự” trong “Bài ca ngất ngưởng”

a)

Sự kiêu kiêu hãnh của một đấng nam nhi sống trong trời đất

b)

Thái độ bàng hoàng, vô trách nhiệm với đất nước

c)

Tuyên ngôn trách nhiệm cao đẹp của Nguyễn Công Trứ đối với đất nước

d)

Tuyên bố xa lánh danh lợi

5.

Những biểu hiện của sở thích khác thường, trái khoáy của Nguyễn Công Trứ là gì?

(“Bài ca ngất ngưởng”)

a)

Cưỡi bò đeo đạc ngựa

b)

Câu cá ngâm thơ

c)

Cưỡi voi

d)

Cưỡi bò ra trận

6.

Nguyễn Công Trứ viết “Bài ca ngất ngưởng” vào năm 1848, đó là lúc, ông:

a)

A. Thi đậu giải nguyên

b)

B. Đang làm Phủ doãn Thừa Thiên

c)

C. Cáo quan về hưu

d)

D. Bị giáng làm lính thú ở biên thuỳ

7.

Câu thơ nào sau đây cho thấy quan niệm sống của tác giả: Ung dung tự tại, tâm hồn bình thản, nhẹ nhàng, không bị ràng buộc bởi những cái tầm thường, thị phi cuộc đời?

a)

Khi ca, khi tửu, khi cắc, khi tùng Không Phật, không Tiên, không vướng tục

b)

Đạc ngựa bò vàng đeo ngất ngưởng Kìa núi nọ phau phau mây trắng

c)

Gót tiên theo đủng đỉnh một đôi dì Bụt cũng nực cười ông ngất ngưởng

d)

Được mất dương dương người thái thượng Khen chẽ phơi phới ngọn đông phong.

8.

Câu nào thể hiện hàm ý “làm quan là một sự mất tự do và gò bó” của Nguyễn Công Trứ?

a)

A. “Vũ trụ nội mạc phi phận sự”

b)

B. Đô môn giải tổ chi niên”

c)

C. Khen chê phơi phới ngọn đông phong

d)

D. Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng

9.

Từ “ngất ngưởng” trong câu “Gồm thao lược đã nên tay ngất ngưởng” thể hiện phẩm chất gì của tác giả Nguyễn Công Trứ lúc đang ở triều ?

(“Bài ca ngất ngưởng”)

a)

Tự ti

b)

Tự kiêu

c)

Tự tin

d)

Tự hào

10.

Nguyễn Công Trứ có biệt hiệu là...

a)

Hi Văn

b)

Quế Sơn

c)

Uy Viễn

d)

Mẫn Hiên

11.

Tác giả của “Bài ca ngất ngưởng” ai?

a)

A. Cao Bá Quát

b)

B. Nguyễn Công Trứ

c)

C. Phan Bá Vành

d)

D. Phan Bội Châu

12.

"Bài ca ngất ngưỡng" thuộc thể loại :

a)

Hát nói

b)

Thất ngôn bát cú Đường luật

c)

Thất ngôn tứ tuyệt

d)

Lục bát

13.

Gồm thao lược đã nên tay ngất ngưởng thể hiện điều gì ở Nguyễn Công Trứ?

("Bài ca ngất ngưỡng")

a)

Tài năng quân sự

b)

Học vấn uyên thâm

c)

Tính khoe mẽ

14.

Gót tiên theo đủng đỉnh một đôi dì" được hiểu như thế nào?

("Bài ca ngất ngưỡng")

a)

Đi chùa hay vãn cảnh tác giả đều đem theo hầu gái

b)

Tác giả tự ví mình là ông tiên

c)

Tác giả mong mỏi mình giống như một ông tiên

d)

Tất cả đều sai

15.

Điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn sau: “Bài ca ngất ngưởng giống như một lời ... của

Nguyễn Công Trứ về cuộc đời, tài năng, ... của ông. Đó là một tài năng lớn cũng là một tính cách

lớn vượt qua khuôn khổ của thời ... cũng như ...” (Sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập hai. Kết nối

tri thức với cuộc sống. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)

a)

tự thuật – ngoại hình – hiện đại – nho giáo

b)

miêu tả – ngoại hình – trung đại – nho giáo.

c)

miêu tả – tính cách – hiện đại – nho giáo.

d)

tự thuật – tính cách – trung đại – nho giáo

16.

"Được mất dương dương người thái thượng" có nghĩa là gì?

("Bài ca ngất ngưỡng")

a)

Được mất là điều đáng tiếc ở cuộc đời

b)

Hãy coi việc được mất là điều khiến con người ta bất hạnh

c)

Hãy như người xưa không quan tâm việc được mất

d)

Tất cả đều sai

17.

Câu thơ “Khi ca, khi cửu, khi cắc, khi tùng” trong Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công

Trứ) thể hiện điều gì?

a)

Thói ăn chơi hưởng lạc sa đọa của bọn quan lại triều đình.

b)

Bầu không khí sinh hoạt nghệ thuật và lối sống phóng túng, tài tử

c)

Thú vui sa đọa của Nguyễn Công Trứ

d)

Sự ngất ngưởng trong việc chè chén và bài bạc.

18.

Câu thơ nào sau đây thể hiện được ước vọng làm nên công trạng hiển hách, lưu danh muôn thuở và tấm lòng vì nước của Nguyễn Công Trứ?

("Bài ca ngất ngưỡng")

a)

Khi Thủ khoa, khi Tham tán, khi Tổng đốc Đông.
Gồm thao lược đã nên tay ngất ngưởng.

b)

Lúc bình Tây, cờ đại tướng
Có khi về Phủ doãn Thừa Thiên

c)

Đô môn giải tổ chi niên
Đạc ngựa, bò vàng đeo ngất ngưởng

d)

Chẳng Trái, Nhạc cũng vào phường Hàn,

Phú Nghĩa vua tôi cho vẹn đạo sơ chung. 

19.

Những biểu hiện của sở thích khác thường, trái khoáy của Nguyễn Công Trứ là gì?

("Bài ca ngất ngưỡng")

a)

Cưỡi voi

b)

Câu cá ngâm thơ

c)

Đi chùa có gót tiên theo sau

d)

Cưỡi bò ra trận

20.

Nguyễn Công Trứ đã khoe những danh vị gì mà ông đạt được?

(“Bài ca ngất ngưởng”)

a)

Thủ khoa

b)

Tham tán

c)

Tổng đốc Dương

d)

Tất cả các đáp án trên

21.

Ý nghĩa của câu “Vũ trụ nội mạc phi phận sự” trong “Bài ca ngất ngưởng”

a)

Sự kiêu kiêu hãnh của một đấng nam nhi sống trong trời đất

b)

Thái độ bàng hoàng, vô trách nhiệm với đất nước

c)

Tuyên ngôn trách nhiệm cao đẹp của Nguyễn Công Trứ đối với đất nước

d)

Tuyên bố xa lánh danh lợi

22.

Tài năng và nhiệt huyết của Nguyễn Công Trứ được thể hiện qua những lĩnh vực nào?

(“Bài ca ngất ngưởng”)

a)

Hoạt động xã hội, văn hóa

b)

Kinh tế

c)

Quân sự

d)

Tất cả đáp án trên đều đúng

23.

Từ ngất ngưởng trong câu “Trong triều ai ngất ngưởng như ông” nói về điều gì ở Nguyễn Công Trứ?

a)

Phẩm chất, tài năng hơn người

b)

Cá tính của người có phong cách sống độc đáo

c)

Cách ứng xử và hành động không giống ai

d)

Bản lĩnh ít ai sánh kịp

24.

Ai là tác giả của câu thơ: “Đã mang tiếng ở trong trời đất/ Phải có danh gì với núi sông”?

a)

Nguyễn Trãi

b)

Nguyễn Công Trứ

c)

Trần Hưng Đạo

d)

Lý Thường Kiệt

25.

Theo em, từ “ngất ngưởng” trong bài thơ của Nguyễn Công Trứ được hiểu như thế nào?

a)

A.Thể hiện lối sống tự tin, năng động vì tài năng hơn người

b)

B.Lối sống, phong cách sống khác người, khác thường, đầy cá tính, bản lĩnh, vượt ra ngoài khuôn khổ

c)

C.Nguyễn Công Trứ làm bài thơ này khi ngồi ở trên núi cao chênh vênh.

d)

D.Tất cả đều đúng

26.

Thông tin nào sau đây chưa chính xác về tác giả Nguyễn Công Trứ?

a)

A. Năm sinh 1778, năm mất 1858, biệt hiệu là Hi Văn

b)

B. là một nhà quân sự tài ba, vừa là một nhà kinh tế thông minh lại vừa là một nhà thơ lỗi lạc.

c)

C. học rộng tài cao nên sớm đã thi đỗ và ra làm quan.

d)

D. Cuộc đời làm quan đạt được nhiều thành tựu và giữ chức vị cao trong triều đình.

27.

“Bài ca ngất ngưởng” thuộc thể loại văn học nào?

a)

A. Ca trù

b)

B. Ca dao

c)

C. Truyện thơ

d)

D. Hát xoan

28.

Từ “ngất ngưởng” trong câu “Đạc ngựa bò vàng đeo ngất ngưởng” thế hiện điều gì của Nguyễn Công Trứ lúc “đô môn giải tổ”?

(“Bài ca ngất ngưởng”)

a)

A. Sự hợm hĩnh

b)

B. Sự khẳng định cá tính mãnh liệt

c)

C. Sự chán nản, bất cần.

d)

D. Sự trêu ghẹo thế thái nhân tình

29.

Ông Hi Văn ở câu “Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng” trong “Bài ca ngất ngưởng” là biệt hiệu của ai?

a)

A. Nguyễn Công Trứ

b)

B. Nguyễn Khuyến

c)

C. Cao Bá Quát

d)

D. Nguyễn Đình Chiếu

30.

Câu nào sau đây bộc lộ tài năng quân sự của nguyễn Công Trứ?

(“Bài ca ngất ngưởng”)

a)

A. Khi Thủ khoa, khi Tham tán, khi Tổng đốc Đông

b)

B. Gồm thao lược đã nên tay ngất ngưởng

c)

C. Lúc bình Tây, cờ đại tướng

d)

D. Có khi về Phủ doãn Thừa Thiên

31.

Mặc dù làm quan đối với Nguyễn Công Trứ là ràng buộc, gò bó, mất tự do, nhưng tại sao ông vẫn hết lòng vì quốc gia đại sự, đến mức khi 80 tuổi, cũng là lúc Pháp nổ súng xâm lược (1858), ông vẫn đăng sớ xin ra trận (mặc dù bị triều đình từ chối vì tuổi già sức yếu)?

a)

A. Làm quan là yêu cầu bắt buộc trong quan niệm của kẻ sĩ phong kiến.

b)

B. Làm quan để mang lại danh lợi cho bản thân và gia đình.

c)

C. Vì muốn khẳng định cái tôi cá nhân mãnh liệt của mình.

d)

D. Vì nhân sinh quan của Nguyễn Công Trứ: mọi việc trong trời đất, đều là phận sự của kẻ làm trai.

32.

Dòng nào nói đúng quan niệm của nhà nho ngày xưa?

(“Bài ca ngất ngưởng” - Nguyễn Công Trứ)

a)

A. Xem trọng "đức" hơn "tài".

b)

B. Chỉ xem trọng "tài", phủ nhận "đức".

c)

C. Chỉ xem trọng "đức", phủ nhận "tài".

d)

D. Xem "tài" "đức" như nhau.

33.

Nghĩa gốc của từ "ngất ngưởng" trong bài “Bài ca ngất ngưởng” của Nguyễn Công Trứ là:

a)

A. Dùng để chỉ một tư thế nghiêng ngả, không vững đến mức chực ngã.

b)

B. Dùng để chỉ tư thế nằm không ngay ngắn, không nghiêm chỉnh, lộn xộn.

c)

C. Dùng để chỉ một dáng điệu, cử chỉ không nghiêm chỉnh, không đứng đắn.

d)

D. Dùng cho một ai đó tự nghĩ mình hơn người, luôn coi thường người khác.

34.

Đáp án không phải nội dung chính xác về sự nghiệp văn học của Nguyễn Công Trứ?

a)

Nguyễn Công Trứ sáng tác bằng cả chữ Nôm và chữ Hán 

b)

 Nguyễn Công Trứ chủ yếu sáng tác bằng chữ Hán 

c)

Nguyễn Công Trứ chủ yếu sáng tác bằng chữ Nôm 

d)

Nguyễn Công Trứ sáng tác thơ, ca trù, phú.

35.

Nguyễn Công Trứ sáng tác chủ yếu bằng chữ gì?

a)

Nguyễn Công Trứ sáng tác bằng chữ Quốc ngữ và chữ Nôm

b)

 Nguyễn Công Trứ chủ yếu sáng tác bằng chữ Hán 

c)

Nguyễn Công Trứ chủ yếu sáng tác bằng chữ Nôm 

d)

Nguyễn Công Trứ sáng tác chữ Quốc ngữ.

36.

Nguyễn Công Trứ xuất thân trong gia đình như thế nào?

a)

Hán học 

b)

Nông dân nghèo 

c)

Quan lại 

d)

Nho học

37.

Tính cách của Nguyễn Công Trứ được tập trung rõ nét nhất ở từ nào trong “Bài ca ngất ngưởng”?

a)

Tay kiếm cung

b)

Dạng từ bi

c)

Ngất ngưởng

d)

Nghĩa vua tôi

38.

Cuộc đời quan trường của Nguyễn Công Trứ có đặc điểm gì nổi bật?

a)

Bằng phẳng, thuận lợi

b)

Thẳng tiến nhanh chóng

c)

Ông không làm quan

d)

Trải nhiều lần thăng giáng

39.

Nguyễn Công Trứ đã chứng tỏ tài năng của mình trên những lĩnh vực nào?

a)

Chủ yếu trong lĩnh vực văn chương

b)

Chủ yếu trong lĩnh vực văn chương và quân sự

c)

Nhiều lĩnh vực như: Văn hóa, văn chương, kinh tế, quân sự, kiến trúc

d)

Nhiều lĩnh vực như: Văn hóa, văn chương, toán học, địa lí, hội họa, biểu diễn

40.

Nguyễn Công Trứ sáng tác chủ yếu bằng chữ gì?

a)

Chữ Hán

b)

Chữ Nôm

c)

Chữ quốc ngữ latin

d)

Chữ Hán và chữ quốc ngữ latin

41.

Nhận xét nào chính xác về "Bài ca ngất ngưởng" của Nguyễn Công Trứ?

a)

Là tác phẩm xuất sắc nhất, đạt đến trình độ cổ điển, mẫu mực của thể lục bát

b)

Là tác phẩm xuất sắc nhất, đạt đến trình độ cổ điển, mẫu mực của thể tự do

c)

Là tác phẩm thuộc loại xuất sắc nhất, đạt đến trình độ cổ điển, mẫu mực của thể hát nói

d)

Là tác phẩm xuất sắc nhất, đạt đến trình độ cổ điển, mẫu mực của thể Đường luật

42.

Trong câu thơ "Khi ca, khi tửu, khi cắc, khi tùng", tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

(“Bài ca ngất ngưởng”)

a)

điệp và liệt kê

b)

ẩn dụ và so sánh

c)

liệt kê và nhân hóa

d)

ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

43.

Trong Bài ca ngất ngưởng, từ "ông" tự xưng lặp lại nhiều lần có tác dụng gì?

a)

Cho thầy sự lớn tuổi của nhân vật, thể hiện một cách gọi tôn kính, nể phục

b)

Cho thấy sự ngạo nghễ, khẳng định vị thế cao, có phần tự phụ

c)

Cho thấy sự cao quý trong thân phận, cũng như tuổi tác của nhân vật

d)

Cho thấy sự khiêm tốn, giản dị

44.

Nguyễn Công Trứ là hiện thân cho mẫu hình nhân cách nhà Nho nào?

a)

Nhập thế - hành đạo

b)

Hưởng lạc - tài tử

c)

Vừa nhập thế - hành đạo vừa hưởng lạc - tài tử

d)

Thoát tục - lánh đời

e)

Vừa thoát tục - lánh đời vừa hưởng lạc - tài tử

45.

Từ "đông phong" trong Bài ca ngất ngưởng có ý nghĩa là gì?

a)

Gió mùa xuân

b)

Gió mùa đông

c)

Gió mùa thu

d)

Gió mùa hạ

46.

Câu thơ “Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng” sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

Nhân hóa

b)

Hoán dụ

c)

Ẩn dụ

d)

Nói tránh

47.

Con đường làm quan của Nguyễn Công Trứ...

a)

Bằng phẳng, thuận lợi

b)

Không bằng phẳng

c)

Ông không làm quan

48.

Nguyễn Công Trứ làm quan dưới triều nào?

a)

b)

Nguyễn

c)

Trịnh

d)

49.

Tên tự và tên hiệu của Nguyễn Công Trứ là gì?

a)

Tự Hi Doãn, hiệu Ngộ Trai

b)

Tự Tồn Chất, hiệu Ngộ Trai

c)

Tự Ngộ Trai, hiệu Tồn Chất

d)

Tự Ngộ Trai, hiệu Tố Như

50.

Hãy xác định biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu thơ sau:

"Được mất dương dương người tái thượng

Khen chê phơi phới ngọn đông phong"

a)

nhân hóa

b)

điệp

c)

đối

d)

lặp

51.

Nhận xét nào chính xác về "Bài ca ngất ngưởng" của Nguyễn Công Trứ?

a)

Là tác phẩm xuất sắc nhất, đạt đến trình độ cổ điển, mẫu mực của thể lục bát

b)

Là tác phẩm xuất sắc nhất, đạt đến trình độ cổ điển, mẫu mực của thể tự do

c)

Là tác phẩm thuộc loại xuất sắc nhất, đạt đến trình độ cổ điển, mẫu mực của thể hát nói

d)

Là tác phẩm xuất sắc nhất, đạt đến trình độ cổ điển, mẫu mực của thể Đường luật

52.

"Được mất dương dương người thái thượng" có nghĩa là gì

a)

Được mất là điều đáng tiếc ở cuộc đời

b)

Hãy coi việc được mất là điều khiến con người ta bất hạnh

c)

Hãy như người xưa không quan tâm việc được mất

d)

Tất cả đều sai