Font size
WorksheetsÔn Tập Địa Lý Lớp 12
Total questions: 61
Worksheet time: 36mins
Khó khăn chủ yếu của việc phát triển chăn nuôi gia súc ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
thị trường biến động, công nghiệp chế biến hạn chế, thức ăn chưa đảm bảo.
nhiều loại dịch bệnh, thị trường nhiều biến động, dịch vụ thú y chưa phát triển.
cơ sở thức ăn chưa đảm bảo, thị trường nhiều biến động, nhiều loại dịch bệnh.
trình độ chăn nuôi thấp, công nghiệp chế biến hạn chế, thiếu lao động có tay nghề.
Giải pháp chủ yếu phát triển cây rau quả cận nhiệt theo hướng hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
dùng các giống mới, nâng cao sản lượng, trồng trọt chuyên canh.
đẩy mạnh tiếp thị sản phẩm, sử dụng kĩ thuật mới, tăng diện tích.
đẩy mạnh việc chế biến, sản xuất tập trung, phát triển thị trường.
tăng năng suất, hình thành vùng chuyên canh, đa dạng sản phẩm.
Hạn chế chủ yếu trong khai thác, chế biến khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
các mỏ phân bố sâu trong lòng đất và phân tán theo không gian.
thiếu vốn, các mỏ phân bố ở những nơi có địa hình rất hiểm trở.
thiếu lao động kĩ thuật cao, địa hình hiểm trở, các mỏ trữ lượng ít.
thiếu vốn, công nghệ lạc hậu, mạng lưới giao thông thiếu đồng bộ.
Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Trung du miền núi Bắc Bộ là
cơ sở vật chất kĩ thuật, hạ tầng được chú trọng phát triển.
dân đông, chất lượng nguồn lao động dần được nâng lên.
nguồn khoáng sản đa dạng và năng lượng dồi dào, giá rẻ.
vị trí địa lí chiến lược, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm.
Sản xuất điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay phát triển mạnh do tác động chủ yếu của
lao động có trình độ cao, nhu cầu về điện của vùng lớn.
cơ sở năng lượng dồi dào, đáp ứng nhu cầu thị trường.
nguồn nguyên liệu dồi dào, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật.
nguồn lao động dồi dào, nguồn nguyên liệu phong phú.
Thuận lợi chủ yếu để đồng bằng sông Hồng phát triển trồng rau ôn đới là
đất phù sa màu mỡ, mùa đông lạnh, thị trường tiêu thụ lớn.
đất đai màu mỡ, khí hậu nhiệt đới, lao động nhiều kinh nghiệm.
nhu cầu thị trường lớn, lao động dồi dào, nguồn nước phong phú.
nhu cầu xuất khẩu, sản xuất hạt giống, trình độ thâm canh cao.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh là điều kiện thuận lợi để Đồng bằng sông Hồng phát triển
bảo tồn đa dạng sinh học và hoạt động du lịch sinh thái.
Lúa và công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.
nông nghiệp nhiệt đới với sản phẩm đa dạng, du lịch.
ngành sản xuất điện và sản xuất đồ uống.
Thế mạnh đối với phát triển kinh tế của Đồng bằng sông Hồng không phải là:
Nguồn lao động trình độ kĩ thuật cao.
Nhiều trung tâm kinh tế lớn tập trung.
Cơ sở vật chất kĩ thuật tương đối tốt.
Mật độ dân số thấp, hầu như không có dân tộc ít người.
Phát biểu nào sau đây không đúng với giao thông vận tải ở Đồng bằng sông Hồng?
Là một trong hai vùng có mạng lưới đường sông phát triển nhất cả nước.
Thủ đô Hà Nội là đầu mối giao thông đường sắt quan trọng nhất cả nước.
Cảng biển Thái Bình là cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất ở miền Bắc.
Có các tuyến đường bộ và tuyến cao tốc từ Hà Nội toả đi nhiều hướng.
Các ngành công nghiệp mới có hàm lượng khoa học - công nghệ cao ở Đồng bằng sông Hồng là:
Sản xuất sản phẩm điện tử, đóng tàu; sản xuất ô tô và xe máy, thiết bị điện.
Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; sản xuất ô tô, xe máy, thiết bị điện.
Sản xuất xi măng, máy vi tính; sản xuất ô tô, xe máy, thiết bị điện; dệt, may.
Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; sản xuất ô tô; giày, dép; thiết bị điện.
Tài nguyên du lịch nhân văn nổi bật ở Đồng bằng sông Hồng là:
Truyền thống văn hoá dân tộc.
Lễ hội, di tích văn hoá lịch sử.
Văn nghệ dân gian, phong tục.
Làng nghề cổ truyền, ẩm thực.
Thuận lợi về điều kiện kinh tế - xã hội đối với thu hút đầu tư ở Đồng bằng sông Hồng không phải là:
Cơ sở hạ tầng tốt bậc nhất của cả nước.
Lịch sử khai thác lãnh thổ và phát triển kinh tế lâu đời
Môi trường đầu tư kinh doanh có nhiều thuận lợi.
Lao động đông và có chất lượng cao nhất nước.
Thế mạnh để Đồng bằng sông Hồng phát triển lâm nghiệp là:
đồi núi ở phía bắc, rìa phía tây, tây nam có đất feralit chủ yếu.
đồng bằng chiếm phần lớn diện tích với đất phù sa màu mỡ.
nhiều vũng, vịnh ven biển; vùng biển có nhiều đảo, quần đảo.
các vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển, sinh vật nhiệt đới.
Mục đích chủ yếu của việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ là
tạo ra cơ cấu ngành, khai thác tốt hơn các thế mạnh, tạo nhiều hàng hóa.
tạo sự liên kết các lãnh thổ với nhau, phát triển nhiều thành phần kinh tế.
phân công lao động theo lãnh thổ, phát triển các vùng, đổi mới sản xuất.
phát triển cơ cấu lãnh thổ, cơ cấu thành phần kinh tế, phân bố lại dân cư.
Điều kiện để Bắc Trung Bộ phát triển sản xuất lâm nghiệp là
khu vực đồi, núi nằm ở phía tây lãnh thổ, đất feralit khá màu mỡ.
kéo dài, chiều ngang hẹp và có đủ đồi, núi; đồng bằng; biển đảo.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, có sự phân hoá.
dải đồng bằng ven biển hẹp ngang, kéo dài, chủ yếu là đất cát pha.
Ý nghĩa chủ yếu của việc bảo vệ rừng đầu nguồn ở Bắc Trung Bộ là
chắn bão và hạn chế tác hại của hiện tượng biến đổi khí hậu.
làm giảm xâm thực đất, hạn chế quá trình sạt lở ở miền núi.
điều hoà nguồn nước, giảm thiểu tác hại các cơn lũ đột ngột.
bảo vệ các loài động vật hoang dã, giữ nguồn gen quý hiếm.
Điều kiện để Bắc Trung Bộ đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp là
kéo dài, chiều ngang hẹp và có đủ đồi, núi; đồng bằng; biển đảo.
dải đồng bằng ven biển hẹp ngang, kéo dài, chủ yếu là đất cát pha.
khu vực đồi, núi nằm ở phía tây lãnh thổ, có các bãi chăn thả rộng.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, có sự phân hoá.
Điều kiện để Bắc Trung Bộ hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm là:
Kéo dài, chiều ngang hẹp và có đủ đồi, núi, đồng bằng; biển đảo.
Dải đồng bằng ven biển hẹp ngang, kéo dài, chủ yếu là đất cát pha.
Khu vực đồi, núi nằm ở phía tây lãnh thổ, đất feralit khá màu mỡ.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, có sự phân hoá.
Điều kiện để Bắc Trung Bộ phát triển chăn nuôi gia súc lớn là
kéo dài, chiều ngang hẹp và có đủ đồi, núi; đồng bằng; biển đảo.
khu vực đồi, núi nằm ở phía tây lãnh thổ, có các bãi chăn thả rộng.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, có sự phân hoá.
dải đồng bằng ven biển hẹp ngang, kéo dài, chủ yếu là đất cát pha.
Điều kiện thuận lợi để Bắc Trung Bộ phát triển cây công nghiệp hàng năm là
khu vực đồi, núi nằm ở phía tây lãnh thổ, có các bãi chăn thả rộng
dải đồng bằng ven biển hẹp ngang, kéo dài, chủ yếu là đất cát pha.
kéo dài, chiều ngang hẹp và có đủ đồi, núi; đồng bằng; biển đảo.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, có sự phân hoá.
Ngành thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ
có vị trí hàng đầu trong diện tích nuôi trồng cả nước.
tập trung nuôi trồng tại các sông hồ có mặt nước rộng.
thúc đẩy đánh bắt gần bờ, sản lượng khai thác tăng .
đang dần trở thành ngành kinh tế mũi nhọn ở lãnh thổ.
Ý nghĩa to lớn của việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ là
tạo ra cơ cấu ngành, tạo thể liên hoàn phát triển cơ cấu lãnh thổ.
phát triển cơ cấu lãnh thổ, tăng cường cơ cấu thành phần kinh tế.
phát triển các thành phần kinh tế, gắn liền các lãnh thổ với nhau.
đẩy mạnh phân công lao động theo lãnh thổ, phát triển các vùng kinh tế, gắn liền các lãnh thổ với nhau.
Khó khăn chủ yếu của việc đánh bắt xa bờ ở Duyên hải Nam Trung Bộ hiện nay là
lao động đánh bắt ít được bổ sung, cơ sở hậu cần phục vụ còn yếu.
phương tiện đánh bắt còn hạn chế, dịch vụ nghề cá còn chưa mạnh.
công nghiệp chế biến còn hạn chế, các cơ sở chế biến khác nhỏ lẻ.
trong năm xảy ra nhiều thiên tai, môi trường nhiều nơi bị ô nhiễm.
Các ngư trường lớn ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
Ninh Thuận - Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu, Cà Mau - Kiên Giang.
Ninh Thuận - Bình Thuận, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa.
Bà Rịa - Vũng Tàu, Cà Mau - Kiên Giang, vịnh Bắc Bộ.
Quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa, vịnh Bắc Bộ.
Thuận lợi để xây dựng cảng biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
độ mặn nước biển cao, có các đảo.
giàu hải sản và có ngư trường lớn.
có quần đảo và nhiều bãi biển đẹp.
bờ biển dài, có các vịnh nước sâu.
Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành các khu kinh tế ven biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
giải quyết việc làm cho lao động, góp phần phân bố lại dân cư.
tăng cường thu hút nguồn đầu tư, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá.
mở rộng các đô thị, thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế.
tăng cường kết cấu hạ tầng, làm thay đổi bộ mặt vùng ven biển.
Ý nghĩa nào sau đây không phải là chủ yếu trong việc phát triển cảng biển nước sâu ở Duyên hải Nam Trung Bộ?
Khai thác thế mạnh vùng biển, tạo điều kiện phát triển mạnh kinh tế hàng hoá.
Nâng cao năng lực vận chuyển hàng hoá, mở rộng liên kết kinh tế ngoài vùng.
Đẩy mạnh hoạt động ngoại thương, tạo điều kiện thuận lợi để hội nhập quốc tế.
Góp phần quan trọng vào vận tải hành khách, giải quyết việc làm cho dân cư.
Thế mạnh để phát triển du lịch biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là có
các đảo ven bờ, các bãi biển đẹp.
quần đảo, nhiều bãi cát ven biển.
các vũng, vịnh, cửa sông, ao hồ.
vùng biển sâu, nhiều ngư trường.
Ý nghĩa của phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ đối với an ninh quốc phòng không phải chủ yếu là
cơ sở khẳng định chủ quyền biển đảo và bảo vệ lãnh thổ.
làm nền tảng trong việc phát triển an ninh và quốc phòng.
nâng cao hiệu quả hoạt động khai thác tài nguyên biển đảo.
nâng cao vị thế trong đối ngoại, hợp tác quốc tế về biển.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển giao thông vận tải biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
tăng vai trò trung chuyển, nâng cao vị thế vùng trong kinh tế cả nước.
tạo điều kiện khai thác các thế mạnh, tạo thuận lợi thu hút vốn đầu tư.
góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và lãnh thổ của vùng.
đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, mở rộng giao lưu với vùng khác.
Lợi thế để phát triển lâm nghiệp ở Tây Nguyên là
diện tích rừng lớn, tính đa dạng sinh học cao, nhiều loài gỗ quý.
khí hậu mang tính chất cận Xích đạo, phân hoá theo mùa rõ rệt.
các cao nguyên khá bằng phẳng, rộng với đất ba-dan màu mỡ.
các khối núi với sự phân hoá của cảnh quan tự nhiên, khí hậu.
Biện pháp chủ yếu bảo vệ rừng ở Tây Nguyên là
ngăn chặn nạn phá rừng, hạn chế khai thác gỗ.
giao đất, giao rừng cho dân, khai thác hợp lí.
tích cực trồng rừng, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.
thúc đẩy khoanh nuôi, phòng chống cháy rừng.
Giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là
mở rộng các hình thức sản xuất trang trại và hộ gia đình.
sử dụng giống cây trồng phù hợp với điều kiện sinh thái.
đa dạng hoá các loại cây trồng kết hợp với bảo vệ rừng.
chuyên môn hoá sản xuất, đa dạng sản phẩm xuất khẩu.
Ý nghĩa chủ yếu của xây dựng các nhà máy thuỷ điện ở Tây Nguyên không phải là
nâng cao vị thế vùng trong nền kinh tế cả nước.
góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội.
phát triển du lịch, nuôi trồng thuỷ sản ở các hồ.
góp phần đảm bảo nguồn nước phục vụ dân cư.
Thuận lợi chủ yếu để phát triển cây chè ở Tây Nguyên là
khí hậu mát mẻ ở các cao nguyên trên 1000 m.
trong năm có mùa mưa và một mùa khô rõ rệt.
khí hậu nhiệt đới gió mùa quanh năm khá nóng.
đất ba-dan màu mỡ ở các cao nguyên rộng lớn.
Ý nghĩa của phát triển kinh tế - xã hội ở Tây Nguyên đối với an ninh quốc phòng không phải là
nâng cao hiệu quả hoạt động khai thác các loại tài nguyên thiên nhiên.
tạo sức mạnh, tiềm lực kinh tế, nâng cao vị thế chiến lược của vùng.
cơ sở, nền tảng để củng cố, hoàn thiện, phát triển an ninh quốc phòng.
góp phần duy trì khối đại đoàn kết dân tộc và bảo đảm an ninh trật tự.
Vấn đề cần chú ý trong phát triển thuỷ điện ở Tây Nguyên là
giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống.
góp phần bảo vệ Không gian văn hoá Cồng chiêng.
kết hợp sản xuất điện và các hoạt động kinh tế khác.
bảo vệ rừng, đất đai và điều tiết nước trong mùa lũ.
Các hạn chế chủ yếu của Tây Nguyên là
tỉ lệ dân thành thị còn thấp, ít các trung tâm kinh tế.
quy mô dân số còn nhỏ, dân cư phân bố không đều.
hệ thống sông ngòi chia cắt địa hình, đồi núi nhiều.
mùa khô sâu sắc kéo dài, tài nguyên rừng suy giảm.
Dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích các cây công nghiệp lâu năm vùng Đông Nam Bộ năm 2010 và năm 2021 theo bảng số liệu trên là:
đường.
miền.
cột.
tròn.
Dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện diện tích rừng và độ che phủ rừng ở Tây Nguyên giai đoạn 2010 - 2021 là
kết hợp
đường
miền
tròn
Dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng thuỷ sản vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 2010 - 2021 là
đường
cột
tròn
miền
Dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diện tích và sản lượng lúa gạo ở Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước giai đoạn 2010 - 2021 là:
Cột
Đường
Tròn
Miền
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Quy mô tổng sản phẩm trong nước
Sự thay đổi cơ cấu tổng sản phẩm trong nước
Quy mô và cơ cấu tổng sản phẩm trong nước
Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Lúa đông xuân chiếm tỉ trọng nhỏ nhất.
Lúa mùa tăng, lúa hè thu giảm.
Lúa mùa giảm, lúa đông xuân giảm.
Lúa mùa giảm, lúa đông xuân tăng.
Chọn đúng
Trung du và miền núi Bắc Bộ là địa bàn chiến lược đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng và đối ngoại của cả nước; là cửa ngõ phía tây bắc của quốc gia. Vùng có nhiều di tích gắn với lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc, có đường biên giới với Trung Quốc dài, nhiều cửa khẩu thông thương hàng hoá , là điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế. Trong kết nối hệ thống giao thông liên vận quốc tế với Trung Quốc và Lào, Trung du và miền núi Bắc Bộ có vai trò quan trọng.
a) Trong vùng có các di tích gắn với lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc.
b) Vùng đóng vai trò trong kết nối hệ thống giao thông liên vận quốc tế với Trung Quốc và Lào.
c)Vị trí thuận lợi trong giao lưu kinh tế - xã hội với các vùng trong cả nước thông qua hệ thống cảng biển. c)Vị trí thuận lợi trong giao lưu kinh tế - xã hội với các vùng trong cả nước thông qua hệ thống cảng biển.
d) Là vùng có đường biên giới với Trung Quốc dài , có nhiều cửa khẩu thông thương hàng hoá.
Chọn đúng
“Duyên hải Nam Trung Bộ nhiều vũng vịnh có giá trị lớn về kinh tế và quân sự; là cửa ngõ ra biển cho Tây Nguyên, nước Lào và Cam-pu-chia. Trong vùng có nhiều bãi biển đẹp, cảnh quan hấp dẫn, nhiều đảo có thể khai thác cho mục đích du lịch như là Cù Lao Chàm, Lý Sơn, Phú Quý,... Đây cũng là vùng có tiềm năng xây dựng các cảng biển nước sâu như Liên Chiểu (Đà Nẵng), Vân Phong (Khánh Hoà), có tiềm năng phát triển năng lượng tái tạo (nhất là vùng ven biển Phú Yên Bình Thuận có tiềm năng lớn về điện gió và điện mặt trời). Đây cũng là vùng có trữ lượng thuỷ hải sản phong phú với nhiều bãi cá, bãi tôm và các trường trọng điểm như Hoàng Sa – Trường Sa, Ninh Thuận - Bình Thuận”.
a) Vùng biển có tiềm năng lớn nhất cả nước về phát triển năng lượng tái tạo
b) Vùng biển DHNTB thuận lợi để phát triển cảng nước sâu và dịch vụ hàng hải.
c) Vùng ven biển có thể mạnh để phát triển du lịch biển đảo với loại hình đa dạng.
d) Vùng biển có trữ lượng hải sản không nhiều do không có ngư trường trọng điểm.
Chọn đúng
Tây Nguyên có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp lâu năm. Cơ cấu cây công nghiệp đa dạng, gồm nhiều loại giá trị kinh tế cao như cà phê, cao su, hồ tiêu, chè. Địa hình Tây Nguyên gồm nhiều cao nguyên xếp tầng với diện tích đất badan lớn, khí hậu mang tính chất cận xích đạo. Người dân giàu kinh nghiệm sản xuất cây công nghiệp, trình độ người lao động ngày càng được nâng cao.Việc khai thác các thế mạnh phát triển cây công nghiệp với nhiều sản phẩm xuất khẩu có giá trị kinh tế cao, giúp cho vùng trở thành một trong những vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta.
Cơ cấu cây công nghiệp đa dạng, gồm các cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao: cà phê, cao su, hồ tiêu, chè.
Vùng có địa hình cao nguyên xếp tầng với diện tích đất badan lớn, khí hậu mang tính chất cận xích đạo.
Việc đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ trong phát triển cây công nghiệp đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Người dân giàu kinh nghiệm sản xuất cây công nghiệp, trình độ người lao động ngày càng được nâng cao.
Chọn đúng
Tây Nguyên là vùng thưa dân nhất nước ta, mật độ dân số là 111 người/km² (năm 2021). Tây Nguyên là địa bàn cư trú của nhiều đồng bào dân tộc Ba Na, Ê-đê, Gia-rai, Cơ-ho,...với bản sắc văn hóa độc đáo, góp phần quan trọng trong xây dựng và phát triển kinh tế.Tỷ lệ dân thành thị ở Tây Nguyên còn thấp và đang có xu hướng gia tăng.
Tây Nguyên có các dân tộc Ba Na, Ê-đê, Gia-rai, Cơ-ho cư trú.
Tỷ lệ dân thành thị Tây Nguyên cao nhất nước ta, chiếm 66,4% số dân của vùng.
Vùng có mật độ dân số là 111 người/km² (năm 2021).
Năm 2021, tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên chiếm 48% số dân toàn vùng.
Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng
a) Giai đoạn 2010-2021, cây cao su đứng đầu về diện tích gieo trồng cây công nghiệp lâu năm ở vùng Đông Nam Bộ.
b) Giai đoạn 2010-2021, diện tích gieo trồng cây điều ở vùng Đông Nam Bộ tăng mạnh.
c) Giai đoạn 2010 - 2021, diện tích gieo trồng hồ tiêu ở vùng Đông Nam Bộ có xu hướng tăng.
d) Giai đoạn 2010 – 2021, diện tích gieo trồng cây công nghiệp lâu năm ở vùng Đông Nam Bộ có sự biến động.
Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng
a) Trong giai đoạn 2010 - 2022, sản lượng điện phát ra tăng mạnh.
b) Trong giai đoạn 2010 - 2022, sản lượng điện phát ra có xu hướng giảm.
c) Sản lượng điện phát ra năm 2022 gấp 2,8 lần so với năm 2010.
d) Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sản lượng điện phát ra ở nước ta, giai đoạn 2010-2022.
Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng
a) Sản lượng thủy sản nuôi trồng giảm.
b) Sản lượng thủy sản khai thác tăng hơn 1,7 lần.
c) Tốc độ tăng trưởng sản lượng nuôi trồng thuỷ sản năm 2023 so với năm 2010 là 135,6%
d) Sản lượng thủy sản khai thác luôn cao hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng.
Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng:
a) Giai đoạn 2010 - 2021, sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tăng chậm hơn sản lượng thuỷ sản khai thác.
b) Giai đoạn 2010 - 2021, sản lượng thuỷ sản khai thác luôn thấp hơn sản lượng thuỷ sản nuôi trồng.
c) Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu sản lượng thuỷ sản ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long, giai đoạn 2010-2021.
d) Giai đoạn 2010 - 2021, sản lượng thuỷ sản nuôi trồng ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long tăng.
Mật độ dân số của vùng Đông Nam Bộ năm 2022 là bao nhiêu người/km²?
(a)
Từ năm 2011 đến năm 2022, mật độ dân số của vùng Đông Nam Bộ tăng bao nhiêu người/km²?
(a)
Biết năm 2021, sản lượng lúa gạo của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là 24,3 triệu tấn, diện tích gieo trồng lúa gạo là 3,9 triệu ha. Tính năng suất lúa gạo của vùng Đồng bằng sông Cửu Long (đơn vị tính: tạ/ha, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
(a)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng sản lượng điện của nước ta năm 2021 so với năm 2010 (coi năm 2010 = 100%). (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)
(a)
Tính tốc độ tăng trưởng diện tích rừng trồng của vùng Tây Nguyên năm 2021 so với năm 2010 (coi năm 2010 = 100%). (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của % )
(a)
Năm 2021, đồng bằng sông Cửu Long có diện tích trồng lúa là 3,9 triệu ha, năng suất lúa đạt 62,3 tạ/ha. Hỏi sản lượng lúa của đồng bằng là bao nhiêu? (làm tròn đến số thập phân thứ nhất của triệu tấn)
(a)
Tính bình quân sản lượng lương thực có hạt theo đầu người (kg/người) của vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2022.
(a)
Biết năm 2021, sản lượng khai thác cá biển cả nước đạt 2.923,6 nghìn tấn, trong đó DHNTB đạt 967,3 nghìn tấn. Tính tỉ trọng sản lượng khai thác cá biển của DHNTB năm 2021 so với cả nước (đơn vị tính: %, làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).
(a)
Biết năm 2021, vùng Đồng bằng sông Hồng có dân số là 23,2 triệu người, tỉ lệ dân số thành thị chiếm 37,6%. Tính dân số thành thị của vùng năm 2021 (đơn vị tính: triệu người, làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).
(a)
